1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Toán Lớp 3 - Tuần 28 - Lê Thị Huê

19 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 173,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính tả Cùng vui chơi A Mục tiêu - Nhớ – viết lại chính xác ba khổ thơ cuối bài Cùng vui chơi - Làm đúng các bài tập phân biệt l/n dấu hỏi /dấu ngã B Đồ dùng dạy học - Bảng phụ C Các họ[r]

Trang 1

Tuần 28: tiết 55: THÚ ( tt )

I Mục tiêu:

Sau bài học, học sinh biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con thú rừng được quan sát

- Nêu được sự cần thiết của việc bảo vệ các loài thú rừng

- Vẽ và tô màu một con thú rừng mà HS ưa thích

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 106, 107

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài thú rừng

- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi HS

- Giấy khổ to, hồ dán

III Hoạt động dạy – học:

1.Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận

* Mục tiêu: Chỉ và nói được tên cac bộ

phận cơ thể của các loài thú rừng được

quan sát

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- Y/C HS quan sát hình và ảnh sưu tầm

thảo luận:

+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?

+ Nêu đặc điểm cấu tạo ngoài của từng

loài thú rừng được quan sát?

+ So sánh, tìm ra những điểm giống nhau

và khác nhau giữa một số loài thú rừng

và thú nhà?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Y/C đại diện các nhóm lên trình bày

* GV kết luận giúp HS hiểu:

- Thú rừng cũng có những đặc điểm

giống thú nhà như có lông mao, đẻ con,

nuôi con bằng sữa

- Thú nhà là những loài thú đã được con

- HS thảo luận 4 nhóm, quan sát hình và thảo luận theo sự điều khiển của nhóm trưởng

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về 1 loài Các nhóm khác nhận xét và bổ sung

Trang 2

người nuôi dưỡng và thuần hoá từ rất

nhiều đời nay, chúng đã có nhiều biến

đổi và thích nghi với sự nuôi dưỡng, chăm

sóc của con người Thú rừng là những

loài thú sống hoang dã, chúng còn đặc

điểm thích nghi để có thể tự kiếm sống

trong tự nhiên

2 Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp

* Mục tiêu: Nêu được sự cần thiết của

việc bảo vệ các loài thú rừng

* Cách tiến hành:

- Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV Y/C các nhóm trưởng diều khiển

các bạn phân loại tranh và thảo luận câu

hỏi:

+ tại sao chúng ta cần phải bảo vệ các

loài thú rừng?

- Bước 2: Làm việc cả lớp

- Y/C các nhóm trưng bày bộ sưu tập của

mình

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động 3: Làm việc cá nhân

* Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu một con

thú rừng mà HS ưa thích

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- y/C HS lấy giấy và bút chì vẽ 1 con thú

rừng ưa thích

- Bước 2: Trình bày

- Y/C trưởng nhóm thu bài của nhóm dán

vào giấy khổ to để trình bày

- Y/C 1 số HS lên tự giới thiệu về bức

tranh của mình

- GV cùng HS nhận xét, đánh giá các bức

tranh

* Củng cố dặn dò:

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các laòi thú rừng sưu tầm được theo các tiêu chí do nhóm tự đặt ra và thảo luận 4 nhóm

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài thú sưu tầm được

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về đề tài bảo vệ các loài thú rừng trong tự nhiên

- HS vẽ

- Nhóm trưởng tập hợp các bức tranh của các bạn trong nhóm dán vào giấy khổ to và trưng bày trước lớp

Trang 3

+ Kể tên các loài thú rừng mà em biết?

+ Phân biệt thú rừng và thú nhà?

- Chuẩn bị bút màu cho tiết sau

Tiết 58: MẶT TRỜI

I Mục tiêu:

Sau bài học, HS biết:

- Biết mặt trời vừa chiếu sáng vừa toả nhiệt

- Biết vai trò của mặt trời đối với sự sống trên trái đất

- Kể một số VD về việc con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của Mặt Trời trong cộc sống hàng ngày

II Đồ dùng dạy học:

- Các hình trong SGK trang 110, 111

III Hoạt động dạy – học:

1 Hoạt động 1: Thảo luận theo nhóm

* Mục tiêu: Biết mặt trời vừa chiếu sáng

vừa toả nhiệt

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Y/C HS thảo luận nhóm qua nội dung:

+ Vì sao ban ngày không nhìn đèn mà

chúng ta vẫn nhìn thấy mọi vật?

+ Khi đi ra ngoài trời nắng , bạn thấy như

thế nào? Tại sao?

+ Nêu ví dụ chứng tỏ mặt trời vừa chiếu

sáng vừa toả nhiệt?

- Bước 2:

- Y/C các nhóm trình bày

- GV sửa chữa hoàn thiện phần trình bày

của các nhóm

* Kết luận: Mặt trời chừa chiếu sáng vừa

toả nhiệt

2 Hoạt động 2: Quan sát ngoài trời

* Mục tiêu: Biết vai trò của mặt trời đối

với sự sống trên trái đất

- HS thảo luận 4 nhóm dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác nhận xét

Trang 4

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Y/C HS quan sát cảnh xung quanh

trường và thảo luận nhóm qua gợi ý sau:

+ Nêu ví dụ về vai trò của mặt trời đối

với con người, động vật và thực vật?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ

xảy ra trên trái đất?

- Bước 2:

- Y/C các nhóm trình bày kết quả thảo

luận

- GV nhận xét và hoàn thiện phần trình

bày của các nhóm

* Kết luận: Nhờ có mặt trời, cây cỏ xanh

tươi, nhười và động vật khoẻ mạnh

3 Hoạt động 3:Làm việc với SGK

* Mục tiêu: Kể được 1 số ví dụ về việc

con người sử dụng ánh sáng và nhiệt của

mặt trời trong cuộc sống hàng ngày

* Cách tiến hành:

- Bước 1:

- Hường dẫn hS quan sát hình trong SGK

- Bước 2:

- Gọi 1 số HS trả lời câu hỏi trước lớp

+ Gia đình em đã sử dụng ánh sáng và

nhiệt của mặt trời để làm gì?

- GV bổ sung phần trình bày của HS và

mở rộng cho HS biết về những thành tựu

khoa học ngày nay trong việc sử dụng

năng lượng mặt trời

4 Hoạt động 4: Thi kể về mặt trời

* Mục tiêu: Hệ thống lại kiến thức về

mặt trời mà HS đã được học ở lớp 2 và 3

* Cách tiến hành:

- HS ra ngoài trời quan sát cảnh xung quanh trường và thảo luận theo nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận6 của nhóm mình, Các nhòm khác nhận xét và bổ sung

- HS quan sát các hình 2, 3 ,

4 / 111 SGK và kể với bạn những ví dụ về việc con người đã sử dụng ánh sáng và nhiệt của mặt trời

- Một số HS nêu

- Phơi quần áo, phơi một số đồ dùng, làm nóng nước.)

- HS kể

Trang 5

- Bước 1:

- Y/C HSkể về mặt trời trong nhóm của

mình

- Bước 2: Đại diện nhóm kể trước lớp

- GV nhận xét phần trình bày của các

nhóm

* Củng cố dặn dò:

+ Nêu vai trò của mặt trời đối với con

người?

+ Nếu không có mặt trời thì điều gì sẽ

xảy ra trên trái đất?

- Về nhà học bài và xem trước bài sau

- Đại diện nhóm lên kể trước lớp

- HS nêu

Chính tả

Tuần 28

Cuộc chạy đua trong rừng

A) Mục tiêu

- Nghe – viết chính xác đoạn tĩm tắt Cuộc chạy đua trong rừng

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc dấu hỏi , dấu ngã

B) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

C) Các họat động dạy học

1) Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho học sinh viết : mênh mong , bến bờ,

rên rỉ, mệnh lệnh

- Nhận xét KTBC

2) Bài mới

a) Giới thiệu bài : Cuộc chạy đua trong rừng –

ghi bảng

b) Hướng dẫn viết chính tả

+ Đọc mẫu đoạn văn

- Ngựa Con chuẩn bị hội thi như thế nào ?

- Bài học mà Ngựa Con rút ra là gì ?

- Đọan văn cĩ mấy câu ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

sao ?

+ Trong bài cĩ những chữ nào các em hay viết

sai Tìm ra

+ Viết bảng

- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con

- Nhắc lại

- Nghe

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh nêu

- Đừng bao giờ chủ quan

- Cĩ ba câu

- Học sinh nêu

- Học sinh tìm

- Theo dõi

Trang 6

+ Cho học sinh viết bảng con

+ Nhận xét

+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở

+ Đọc cho học sinh sóat lỗi

+ Thu bài chấm điểm , nhận xét

c) Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2

+ Treo bảng phụ

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

+ Thu bài chấm điểm nhận xét

3) Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?

- Về nhà viết lại các lỗi sai

- Chuẩn bị bài sau Cùng vui chơi

- Nhận xét tiết học

- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :

khỏe , giành , nguyệt quế, mải ngắm

- Viết bài

- Sóat lỗi

- 7 học sinh nộp bài

- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm

- Theo dõi

- Nghe

- 1 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- 5 học sinh nộp bài

*Lời giải tuổi – nở – đỏ – thẳng – vẻ – của - dũng - sĩ

Chính tả Cùng vui chơi A) Mục tiêu

- Nhớ – viết lại chính xác ba khổ thơ cuối bài Cùng vui chơi

- Làm đúng các bài tập phân biệt l/n dấu hỏi /dấu ngã

B) Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ

C) Các họat động dạy học

1) Kiểm tra bài cũ

- Đọc cho học sinh viết : nhực nở, da đỏ, hùng

dũng, hiệp sĩ

- Nhận xét KTBC

2) Bài mới

a) Giới thiệu bài : Cùng vui chơi – ghi bảng

b) Hướng dẫn viết chính tả

+ Đọc mẫu 3 khổ thơ

- Theo em vì sao “ Chơi vui học càng vui” ?

- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con

- Nhắc lại

- Nghe

- 1 học sinh đọc lại

- Học sinh nêu

Trang 7

- Đọan thơ có mấy khổ thơ ?

- Những chữ nào trong bài phải viết hoa ? Vì

sao ?

+ Trong bài có những chữ nào các em hay viết

sai Tìm ra

+ Viết bảng

+ Cho học sinh viết bảng con

+ Nhận xét

+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở

+ Đọc cho học sinh sóat lỗi

+ Thu bài chấm điểm , nhận xét

c) Hướng dẫn làm bài tập

- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2

+ Treo bảng phụ

- Hướng dẫn học sinh làm bài 2b

- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở

+ Thu bài chấm điểm nhận xét

3) Củng cố dặn dò

- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?

- Về nhà viết lại các lỗi sai

- Chuẩn bị bài sau Buổi học thể dục

- Nhận xét tiết học

-Ba khổ thơ

- Học sinh nêu

- Học sinh tìm

- Theo dõi

- 1 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết vào bảng con :

quả cầu , quanh quanh, dẻo chân , khỏe người

- Viết bài

- Sóat lỗi

- 7 học sinh nộp bài

- 1 học sinh đọc , lớp đọc thầm

- Theo dõi

- Nghe

- 1 học sinh lên bảng , cả lớp làm bài vào vở

- 5 học sinh nộp bài

*Lời giải bóng rổ – nhảy cao – võ thuật

Tiết 28:

KỂ LẠI MỘT TRẬN THI ĐẤU THỂ THAO VIẾT LẠI MỘT TIN THỀ THAO TRÊN BÁO, ĐÀI

I/ Mục đích, yêu cầu:

1.Rèn kĩ năng nói: Kể được một số nét chính của mộ trận thể thao đã

được xem, được nghe tường thuật… ( theo các câu hỏi gợi ý), giúp người

nghe hình dung được trận đấu

2.Rèn kĩ năng viết: Viết lại được 1 tin thể thao mới đọc ( hoặc nghe

được, xem được trong các buổi phát thanh, truyền hình) – viết gọn, rõ, đủ

thông tin

II/ Đồ dùng dạy – học:

-Bảng lớp viết các gợi ý kể về 1 trận thi đấu thể thao ( SGK)

-Tranh, ảnh một số cuộc thi đấu thể thao, một vài tờ báo có tin thể

thao

-Máy cát – xét và băng có bản tin thể thao ( nếu có)

III/ Các hoạt động dạy – học:

Trang 8

A/ Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS đọc lại bài viết về những trò vui tong ngày hội ( tiết TLV tuần 26)

B/ Dạy bài mới:

1.Giới thiệu bài:

GV nêu MĐ, YC của tiết học

2.Hướng dẫn HS làm bài tập:

a/ Hoạt động 1: Bài tập 1

-GV ghi bài tập 1 lên bảng

-GV nhắc HS:

+Có thể kể vầ buổi thi đấu thể thao mà các

em đã tận mắt nhìn thấy trên sân vận động,

sân trường hoặc trên tivi; cũng có thể kể

một buổi thi đấu các em nghe tương thuật

trên đài phát thanh, nghe qua người khác

hoặc đọc trên sách, báo…

+Kể dựa theo gợi ý nhưng không nhấyt

thiết phải theo sát gợi ý, có thể linh hoạt

thay đổi trình tự các gợi ý

-GV gọi HS kể mẫu

-GV nhận xét

-GV cho HS tập kể theo nhóm

-GV cho HS thi kể

-GV nhận xét

b/ Hoạt động 2: Bài tập 2

-GV ghi đề bài lên bảng

-GV nhắc HS chú ý: Tin cần thông báo phải

là tin thể thao chính xác ( nói rõ nhận được

tin từ nguồn nào: đọc trên sách, báo, tạp chí

nào; nghe từ đài phát thanh, chương trình

tivi nào…)

-GV cho HS viết bài

-GV gọi HS đọc bài

-GV nhận xét về lời thông báo; cách dùng

từ ; mức độ rõ ràng; sự thú vị, mới mẻ của

thông tin và tuyên dương những bạn viết

hay

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập

1 Cả lớp theo dõi trong SGK

-1 HS giỏi kể mẫu

-Từng cặp HS tập kể

-Một số HS thi kể trước lớp =>

Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn

kể hấp dẫn nhất: kể được khá đầy đủ, giúp người nghe hào hứng theo dõi và hình dung được trận đấu

-1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2

-HS viết bài

-Một số HS đọc mẫu tin đã viết

=> Cả lớp nhận xét

Trang 9

3.Củng cố, dặn dò:

-GV yêu cầu HS về nhà hoàn chỉnh lời kể về trậ thi đấu thề thao để có một bài viết hay trong tiết TLV tuần sau

Tập viết Ôân chữ hoa T A) Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoa T thông qua bài tập ứng dụng.

1) Viết tên riêng Tân Trào bằng mẫu chữ nhỏ.

2) Viết câu ứng dụng Dù ai đi ngược về suôi / Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba bằng chữ

cỡ nhỏ.

B) Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ hoa T

- Các chữ Tân Trào và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ.

C) Các họat động dạy học:

1) Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra bài học sinh viết ở nhà.

- Gọi học sinh nhắc lại câu ứng dụng của bài trước.

- Nhận xét phần KTBC.

2) Bài mới :

a) Giới thiệu bài : Ôân chữ viết hoa T – ghi bảng.

b) Hướng dẫn học sinh viết trên bảng con.

+ Luyện viết chữ hoa.

- Tìm các chữ hoa có trong bài ?

- Viết mẫu chữ T- nhắc lại cách viết

+ Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ).

- Treo bảng ghi từ ứng dụng.

Tân Trào tên một xã thuộc huyện Sơn Dương , tỉnh Tuyên

Quang Dây là nơi diễn ra những sự kiện nổi tiếng trong lịch

sử cách mạng: thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (

22-12-1944 ) , họp Quốc dân Đại hội quyết định khởi nghĩa

giành độc lập 9 16-17/8 /1945 ).

+ Luyện viết câu ứng dụng.

- Treo bảng câu ứng dụng.

Câu ca dao nói về ngày giỗ Tổ Hùng Vương mồng mười

tháng ba âm lịch hằng năm Vào ngày này, ở Đền Hùng ( tỉnh

Phú Thọ ) tổ chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có

công dựng nước.

- Cho học sinh viết bảng con giỗ Tổ

- 2 học sinh nhắc lại

- Nhắc lại

- T, D, N ( Nh ).

- Học sinh viết trên bảng con T

- 2 học sinh đọc.

- Nghe, viết bảng con Tân Trào.

- 1 học sinh đọc.

- Nghe.

Trang 10

+ Hướng dẫn học sinh viết vào vở tập viết.

- Theo dõi học sinh viết.

- Thu bài chấm điểm , nhận xét.

Củng cố dặn dị

- Về luyện viết lại các chữ hoa cho đẹp Viết bài tập ở nhà.

- Nhận xét tiết học.

- Viết bảng con giỗ Tổ.

- Học sinh viết bài vào vở.

TUẦN 28

NHÂN HOÁ ÔN TẬP CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU

HỎI ĐỂ LÀM GÌ ?

I Mục đích, yêu cầu :

1 Tiếp tục học về nhân hoá.

2 Oân tập cách đặt và trả lời câu hỏi Để làm gì ?

3 Oân luyện về dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than.

II Đồ dùng dạy, học :

Bảng phụ ghi nội dung các bài tập.

III Hoạt động dạy và học :

Giáo viên

1.Giới thiệu bài :

- GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết hoc – ghi tên bài lên

bảng.

2 Hướng dẫn học sinh làm các bài tập :

* Bài tập 1 :

- Nêu yêu cầu của bài (bảng phụ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu

của bài.

- Yêu cầu 2 HS đọc đoạn thơ trong bài tập.

- Trong những câu thơ vừa đọc, cây cối và sự vật tự xưng

là gì ? Cách xưng hô như vậy có tác dụng gì ?

- Giáo viên kết luận : Tác giả để cây cối, con vật, sự vật

tự xưng bằng các từ tự xưng của người như tôi, tớ, mình, …

là một cách nhân hoá Khi đó chúng ta thấy cây cối, con

vật, sự vật trở nên gần gũi, thân thiết với con người như

bạn bè.

* Bài tập 2 :

- Nêu yêu cầu của bài (bảng phụ) Gọi 1 HS đọc yêu cầu

của bài.

- Gọi 2 HS đọc các câu văn trong bài.

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào vở bài tập Một HS

lên bảng làm bài (Gạch một gạch dưới bộ phận trả lời câu

hỏi Để làm gì ?)

- Hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn trên bảng.GV chốt

bài làm đúng :

a) Con phải đến bác thợ rèn để xem lại bộ móng.

Học sinh

- Nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS đọc đoạn thơ trong bài tập.

- … Bèo lục bình tự xưng là tôi, xe lu tự xưng là tớ Cách xưng hô như vậy làm cho chúng ta cảm thấy bèo lục bình và xe lu như những người bạn đang nói chuyện với chúng ta.

- Nghe.

- 1 HS đọc yêu cầu của bài.

- 2 HS đọc các câu văn trong bài.

- HS làm bài vào vở bài tập Một HS lên bảng làm bài

- Nhận xét bài của bạn trên bảng.

Trang 11

b) Cả một vùng sông Hồng nô nức làm lễ, mở hội để

tưởng nhớ ông.

c) Ngày mai, muông thú trong rừng mở hội thi chạy để

chọn con vật chạy nhanh nhất.

* Bài tập 3 :

- Nêu yêu cầu của bài ( Bảng phụ ) Yêu cầu HS đọc

thầm bài tập trong SGK.

- GV nhắc HS : Tất cả các chữ sau các ô vuông đều đã

viết hoa Nhiệm vụ của các em chỉ là điền dấu chấm, dấu

chấm hỏi hoặc dấu chấm than vào chỗ thích hợp.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập Một HS lên bảng

làm bài.

- Hướng dẫn HS nhận xét bài của bạn trên bảng.GV chốt

bài làm đúng :

Nhìn bài của bạn

Phong đi học về Thấy em rất vui, mẹ hỏi :

- Hôm nay con được điểm tốt à ?

- Vâng ! Con được điểm 9 nhưng đó là nhờ con nhìn bạn

Long Nếu không bắt chước bạn ấy thì chắc con không

được điểm cao như thế.

Mẹ ngạc nhiên :

- Sao con nhìn bài của bạn ?

- Nhưng thầy giáo có cấm nhìn bạn tập đâu !

Chúng con thi thể dục ấy mà !

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở cho nhau để

kiểm tra bài lẫn nhau GV thu một số vở, chấm điểm.

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS : Về nhà tập đặt câu theo mẫu câu “ Để làm gì

?”, kể cho người than nghe câu chuyện vui :Nhìn bài của

bạn Chuẩn bị bài mới.

- HS đọc thầm bài tập trong SGK.

- Nghe.

- HS làm bài vào vở bài tập Một HS lên bảng làm bài.

- HS nhận xét bài của bạn trên bảng.

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi vở cho nhau để kiểm tra bài lẫn nhau

- Nghe.

- Nghe.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w