1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số 8 - Tiết 15-20 - Năm học 2005-2006

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 264,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MUÏC TIEÂU BAØI HOÏC :  Kiểm tra sự hiểu bài của học sinh  HS biết vận dụng lý thuyết để giải bài tập đúng sai : Hằng đẳng thức đáng nhớ  Rèn luyện kỹ năng nhân đơn thức, đa thức, rút[r]

Trang 1

§11 CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC

I MỤC TIÊU :

 HS cần nắm được khi nào đa thức chia hết cho đơn thức

 Nắm vững quy tắc chia đa thức cho đơn thức

 Vận dụng tốt vào giải toán

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ

2 Học sinh:  Học bài và làm bài tập đầy đủ  SGK  SBT  Bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 7’

HS1 :  Khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B

 Phát biểu quy tắc chia đơn thức A cho đơn thức B

 Giải bài tập 41 tr 7 SBT a) 18x2y2z : 6xyz ; b) 5a3 : (2a2b) ; c) 27x4y2z : 9x4y (Kq : 3xy) ; (Kq :  a) ; (Kq : 3yz )

2 5

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

12’

HĐ : 1 Quy tắc :

GV yêu cầu HS thực hiện

?1 cho đơn thức : 3xy2

 Hãy viết một đa thức có

các hạng tử đều chia hết

cho 3xy2

 Chia các hạng tử của đa

thức đó cho 3xy2

 Cộng các kết quả với

nhau

GV cho HS tham khảo

SGK, sau 1 phút gọi 1 HS

lên bảng thực hiện ví dụ

khác SGK

 GV giới thiệu :

HS : đọc ?1 và tham khảo SGK

 1HS lên bảng thực hiện

?1 (lấy đa thức khác đa thức SGK)

 Các HS khác tự lấy đa thức khác thỏa mãn yêu cầu của đề bài và làm vào vở chẳng hạng

(9x2y3+6x3y24xy2)

 HS : nghe GV giới thiệu

1 Quy tắc :

a) Ví dụ :

(9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2

=(9x2y3 : 3xy2) + (6x3y2 : 3xy2) + (4xy3 : 3xy2)

= 3xy + 2x2 

3 4

b) Quy tắc :

Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp các hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B, rồi cộng các kết quả với nhau

Tiết : 15

Lop8.net

Trang 2

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

2x2 + 3xy  là thương

3 4

của phép chia

(9x2y3+6x3y24xy2) : 3xy2

Hỏi : Muốn chia một đa

thức cho một đơn thức ta

làm thế nào ?

Hỏi : Một đa thức muốn

chia hết cho đơn thức thì

cần điều kiện gì ?

GV yêu cầu HS tự đọc ví

dụ tr 28 SGK

GV lưu ý cho HS trong

thực hành có thể tính

nhẩm và bỏ bớt một số

phép tính trung gian

Ví dụ :

(30x4y3  25x2y3  3x4y4) :

: 5x2y3

= 6x2  5  x2y

5 3

HS trả lời quy tắc như SGK

1 vài HS nhắc lại Trả lời : Tất cả các hạng tử của đa thức phải chia hết cho đơn thức

1 HS đọc to ví dụ trước lớp

HS : xem lưu ý SGK

c) Ví dụ :

(30x4y325x2y33x4y4) : :

: 5x2y3

=(30x4y3 : 5x2y3) + (25x2y3 : 5x2y3) + ( 3x4y4 : 5x2y3)

= 6x2  5  x2y

5 3

 Chú ý : (SGK)

8’

HĐ 2 : Áp dụng :

GV yêu cầu HS thực hiện

?2 (Đề bài đưa bảng phụ)

GV gợi ý : Em hãy thực

hiện phép tính theo quy

tắc ?

Hỏi : Bạn Hoa giải đúng

hay sai ?

Hỏi : Để chia một đa thức

cho một đơn thức, ngoài

áp dụng quy tắc, ta còn có

thể làm như thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng

thực hiện câu b

Gọi HS nhận xét và sửa

sai

1 HS đọc to đề bài bảng phụ

HS cả lớp thực hiện vào giấy nháp

HS : Bạn Hoa giải đúng

Trả lời : Ta còn có thể phân tích đa thức bị chia thành nhân tử mà có chứa nhân tử là đơn thức

1 HS lên bảng thực hiện câu b

1 vài HS nhận xét và sửa sai

2 Áp dụng :

Bài ?2 : a) Ta có : (4x48x2y2+12x5y) : (4x2)

= 4x4:(4x2)8x2y2:(4x2)

+ 12x5y) : (4x2)

= x2 + 2y2  3x3y Nên bạn Hoa giải đúng

b) (20x4y25x2y23x2y):5x2y

= 4x2  5y 

5 3

HĐ 3 : Luyện tập :

 Bài 64 (28) SGK :

Làm phép chia : HS : làm vào vở

 Bài 64 tr 28 SGK : Kết quả :

a)  x3 +  2x

2 3

Trang 3

15’ a) (2x5 + 3x2  4x3) : 2x2

b)(x32x2y+ 3xy2) : ( x)

2 1

c)(3x2y2+6x2y312xy): 3xy

Gọi 3HS lên bảng

Gọi HS nhận xét

 Bài 65 tr 29 SGK :

Làm phép chia

[3(x  y)4 + 2(x  y)3 

 5(x  y)2] : (y x)2

Hỏi : Em có nhận xét gì

về các cơ số của lũy thừa

trong phép tính ? nên biến

đổi như thế nào

[[Hỏi : nếu đặt x  y = t thì

viết lại phép chia như thế

nào?

GV gọi 1 HS lên bảng làm

tiếp

 Bài 66 tr 29 SGK :

GV đưa đề bài 66 lên

bảng phụ

Hỏi : Ai đúng ? Ai sai ?

Hỏi : Giải thích tại sao 5x4

chia hết cho 2x2

3 HS lên bảng làm HS1 : câu a

HS2 : câu b HS3 : câu c

1 vài HS khác nhận xét và sửa sai

HS : làm vào vở theo sự gợi ý của GV

 Trả lời : Các lũy thứa có

cơ số (x  y) và (y  x) là đối nhau, nên biến đổi : (y  x)2 = (x  y)2

HS : [3t4 + 2t3  5t2] : t2

1 HS lên bảng làm tiếp

HS : đọc đề bài ở bảng phụ

Trả lời : Quang đúng

Trả lời : vì 5x4 : 2x2 = x2

2 5

b)  2x2 + 4xy  6y2 c) xy + 2xy2  4

 Bài 65 tr 29 SGK :

[3(x  y)4 + 2(x  y)3 

 5(x  y)2] : (y x)2

= [3(x  y)4 + 2(x  y)3 

 5(x  y)2] : (x y)2 Đặt x  y = t

Ta có : [3t4 + 2t3  5t2] : t2

= 3t2 + 2t  5

= 3(x  y)2 + 2(x  y)  5

 Bài 66 tr 29 SGK :

Vì mọi hạng tử của A đều chia hết cho B nên bạn Quang trả lời đúng

2’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Học thuộc quy tắc chia đơn thức cho đơn thức, chia đa thức cho đơn thức

 Ôn lại phép trừ đa thức, phép nhân đa thức đã sắp xếp, các hằng đẳng thức đáng nhớ  Bài tập về nhà : 44, 45, 46, 47 tr 8 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM

I MỤC TIÊU :

 HS hiểu được thế nào là phép chia hết, phép chia có dư

Tuần : 8

Tiết : 16

Ngày 15 / 10 / 2005

Lop8.net

Trang 4

 HS nắm vững cách chia đa thức một biến đã sắp xếp

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ ghi bài tập  chú ý

2 Học sinh :  Học thuộc bài  SGK  SBT  Bảng nhóm

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 6’

HS1 :  Phát biểu quy tắc chia đa thức A cho đơn thức B

 Làm phép chia : a) (7.35  34 +36) : 34 (Kq : 29)

b) (x3y3  x2y3  x3y2) (Kq : 3xy  y  3x)

2

1

2 3 HS2 :  Làm phép chia

a) [5(a b)3 + 2 (a  b)2] : (b  a)2 (Kq : 5(a  b) + 2

b) (x3 + 8y3) : (x + 2y) (Kq : x2  2xy + 4y2)

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

16’

HĐ 1 : Phép chia hết :

GV : Cách chia đa thức

một biến đã sắp xếp là 1

“thuật toán” tương tự như

thuật toán chia các số tự

nhiên

GV yêu cầu HS thực hiện

phép chia : 962 : 26

GV đưa ra ví dụ :

(2x413x3+15x2 + 11x 3):

: (x2  4x  3)

GV hướng dẫn :

Ta đặt phép chia :

2x 4 13x 3 +15x 2 + 11x 3 x 2  4x 3

GV : chia hạng tử bậc cao

nhất của đa thức bị chia

cho hạng tử bậc cao nhất

của đa thức chia ?

Hỏi : Nhân 2x2 với đa thức

chia ?

HS nghe GV giảng bài

HS : thực hiện :

962 26

78 37 182

182 0

HS : thực hiện 2x4 : x2 = 2x2

 HS : 2x2 (x2 4x  3)

1 Phép chia hết :

Ví dụ :

2x 4 13x 3 +15x 2 + 11x3 3 x 2 4x 3 2x 4  8x 3  6x 2 2x 2 5x+ 1  5x 3 +21x 2 +11x3

5x 3 +20x 2 +15x

x 2  4x3

x 2  4x3 0

Vậy : (2x4  13x3 + 15x2 + 11x  3) : (x2  4x  3) = 2x2 

Trang 5

 Kết quả viết dưới đa

thức bị chia, các hạng tử

đồng dạng viết cùng một

cột

 Lấy đa thức bị chia trừ

đi tích nhận được

GV : đa thức :

 5x3 + 21x2 + 11x  3 là

dư thứ nhất

GV : tiếp tục thực hiện

với dư thứ nhất như đã

thực hiện với đa thức bị

chia (chia, nhân, trừ) được

dư thứ hai

 Thực hiện tương tự đến

khi được số dư bằng 0

GV giới thiệu : phép chia

số dư bằng 0, đó là phép

chia hết

GV yêu cầu HS làm bài

?2

Kiểm tra lại tích :

(x2  4x  3) (2x2  5x + 1)

xem có bằng đa thức bị

chia không ?

 Gọi HS nhận xét

= 2x4  8x3  6x2

HS nghe GV giảng bài và làm theo

HS làm dưới sự hướng dẫn của GV

HS thực hiện phép nhân, một HS lên bảng trình bày

HS : Kết quả phép nhân đúng bằng đa thức bị chia

5x + 1 ( dư cuối cùng bằng 0)

 Phép chia có dư bằng 0 là phép chia hết

 Bài ?2

x24x3 2x25x+1

x2  4x  3 5x3+20x2+15x 2x48x3 6x2 2x4 13x3 +14x2+11x3

 Bài tập 67 tr 31 SGK :

GV cho HS làm bài

+ Nửa lớp làm câu a

+ Nửa lớp làm câu b

GV gọi 1 HS đại diện lên

bảng trình bày (1 em đại

diện cho một nhóm)

2 Em lên bảng đồng thời 1

lúc

GV yêu cầu HS kiểm tra

bài làm của bạn trên bảng

HS cả lớp làm vào vở Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b

2 HS lên bảng đồng thời trình bày bài làm

1 vài HS nhận xét và nêu

 Bài tập 67 tr 31 SGK : a)

x3x27x+3 x  3

x33x2 x2+2x1 2x27x+3

2x2  6x  x + 3  x + 3

0 b)

Lop8.net

Trang 6

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

; nói rõ cách làm từng

bước cụ thể rõ cách làm bài

2x 4 3x 3 3x 2 +6x2 x22 2x4 4x2 2x23x+1

3x 3 +x 2 +6x2

3x 3 +6x

x2 2

x2 2

0

10’

HĐ 2 : Phép chia có dư :

GV đưa ra ví dụ :

Thực hiện phép chia

(5x3  3x2 + 7) : (x2 + 1)

Hỏi : Nhận xét gì về đa

thức bị chia ?

Hỏi : khi đặt phép tính ta

cần đặt đa thức bị chia

như thế nào ?

GV yêu cầu HS tự làm

phép chia tương tự như

trên

Hỏi : Đa thức dư 5x + 10

có bậc mấy ? Còn đa thức

chia x2 + 1 có bậc mấy ?

GV chốt lại : Nên phép

chia không thể tiếp tục

chia được nữa

Phép chia này là phép

chia có dư

GV yêu cầu HS đọc to

chú ý SGK

HS : đọc ví dụ

Trả lời : Đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất

Trả lời : Vì đa thức bị chia thiếu hạng tử bậc nhất nên khi đặt phép tính ta cần phải để trống ô đó

HS : làm vào vở

 1HS lên bảng làm

Trả lời : Đa thức dư bậc là

1 Đa thức chia có bậc là 2

HS : đọc to chú ý SGK

HĐ 2 : Phép chia có dư :

Ví dụ : (5x3  3x2 + 7) : (x2 + 1)

Ta đặt phép chia : 5x3  3x2 +7 x2 + 1 5x3 +5x 5x  3 3x2  5x +7

3x2 3 5x + 10

Đa thức dư 5x + 10 có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức chia nên phép chia không thể tiếp tục được

 Phép chia trên là phép chia dư

Ta có : 5x33x2+7=(x2+1)(5x3) 

5x + 10

 Chú ý : (xem SGK)

10’

HĐ 3 : Luyện tập

 Bài 69 tr 31 SGK :

GV đưa đề bài lên bảng

phụ

GV Yêu cầu HS thực hiện

theo nhóm

GV Gọi đại diện nhóm

trình bày bài giải

 Bài 68 tr 31 SGK :

HS : đọc đề bài trên bảng phụ

HS thực hiện theo nhóm

Đại diện nhóm trình bày bài giải

 Bài 69 tr 31 SGK : 3x4 + x3 +6x+5 x2+1 3x4 +3x2 3x2+x3

x33x2+6x+5

x3 +x

3x2+5x5

3x2 5 5x  2

Trang 7

Áp dụng hằng đẳng thức

đáng nhớ để thực hiện

phép chia

a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)

b) (125x3 + 1) : (5x + 1)

HS : đọc đề bài và làm vào nháp

2 HS lên bảng thực hiện bài làm

HS1 : câu a HS2 : câu b

 Bài 68 tr 31 SGK : a) (x2 + 2xy + y2) : (x + y)

=(x + y)2 : (x + y) = x + y b) (125x3 + 1) : (5x + 1)

= (5x + 1)(25x2 5x + 1): :

: (5x + 1)

= 25x2  5x + 1

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững các bước của “Thuật toán” chia đa thức một biến đã sắp xếp Biết viết

đa thức bị chia A dưới dạng A = BQ + R

 Bài tập về nhà : 70, 71, 72, 73 tr 32 SGK, bài 48, 49, 50 tr 8 SBT

IV RÚT KINH NGHIỆM

Lop8.net

Trang 8

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

 Rèn luyện kỹ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp

 Vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức

II CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên :  Bài Soạn  SGK  SBT  Bảng phụ ghi bài tập  chú ý

2 Học sinh :  Học thuộc bài  SGK  SBT  Bảng nhóm

 Thực hiện hướng dẫn tiết trước

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY :

1.Ổn định lớp : 1’ Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ : 8’

HS1 :  Phát biểu quy tắc chia đa thức cho đơn thức

 Chữa bài tập 70 SGK làm phép chia

a) (25x5  5x4 + 10x2) : 5x2 (K q : 5x 3  x 2 + 2)

b) (15x3y2  6x2y  3x2y2) : 6x2y (Kq : xy  1  y)

2

5

2 1

HS2 :  Viết hệ thức liên hệ giữa đa thức bị chia A, đa thức chia B, đa thức thương

Q và đa thức dư R Nêu điều kiện của đa thức dư R và cho biết khi nào là phép chia hết (Trả lời : A = B Q + R (R = 0 hoặc R nhỏ hơn bậc của B))

Chữa bài tập 48 (c) (8) SBT

(2x4 + x3  5x2  3x  3) : (x2  3) (Đ S : 2x 2 + x + 1)

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

9’

HĐ 1 : Luyện tập :

 Bài 49 (a, b) tr 8 :

GV gọi 2 HS lên bảng làm

 Vì đây là bài tập cho về

nhà nên các HS còn lại

mở vở để đối chiếu bài

làm của bạn

GV lưu ý HS phải sắp xếp

cả đa thức bị chia và đa

thức chia theo lũy thừa

giảm dần của x rồi mới

thực hiện

2 HS lên bảng làm

HS còn lại mở vở đối chiếu

HS1 : Bài a

1 vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS2 : Bài b

1 vài HS nhận xét bài làm

 Bài 49 (a, b) tr 8 : a) x4 6x 3 +12x 2 14x+3 x 2 4x+1

x44x3+x2 x 2 2x+3 2x 3 +11x 2 14x+3

2x 3 +8x 2 2x 3x 2 12x + 3 3x 2 12x + 3 0

b) x 5 3x 4 +5x 3 x 2 +3x5 x 2 3x+5

x 5 3x 4 +5x 3 x 3 1

Tuần : 9

Tiết : 17

Ngày 22 / 10 / 2005

Trang 9

của bạn x 2 +3x5

x 2 +3x5 0

5’

 Bài 71 tr 32 SGK :

GV nói : Không thực hiện

phép chia, hãy xét xem đa

thức A có chia hết cho đa

thức B không ?

a) A = 15x4  8x3 + x2

B = x2

2 1

b) A = x2  2x + 1

B = 1  x

c) A = x2y2  3xy + y

B = xy

Gọi 3 HS lần lượt làm

miệng

Trả lời : Đa thức A chia hết cho đa thức B vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho B

HS1 : câu a HS2 : câu b HS3 : câu c

3 HS làm miệng

 Bài 71 tr 32 SGK : a) Vì tất cả các hạng tử của A đều chia hết cho B, nên đa thức A chia hết cho đa thức B

b) A = x2 2x + 1 = (1x)2

B = (1  x) Nên đa thức A chia hết cho đa thức B

c) Vì có hạng tử y không chia hết cho xy, nên đa thức A không chia hết cho

đa thức B

10’

 Bài 73 tr 32 SBT :

GV đưa đề bài lên bảng

phụ (ghi sẵn)

GV cho HS hoạt động

theo nhóm

 Nửa lớp làm câu a, b

 Nửa lớp làm câu c, d

GV gợi ý các nhóm phân

tích đa thức bị chia thành

nhân tử rồi áp dụng tương

tự chia một tích cho một

số

GV Gọi đại diện mỗi

nhóm trình bày bài làm

GV kiểm tra thêm bài làm

của vài nhóm khác

HS : đọc đề bài ở bảng phụ

HS : hoạt động theo nhóm Nhóm 1, 2, 3 làm câu a, b

Nhóm 3, 4, 5 làm câu c, d

 Các nhóm nghe GV gợi

ý và làm theo

Đại diện 1 nhóm trình bày phần a, b

Đại diện nhóm khác trình bày phần c, d

 Bài 73 tr 32 SBT : a) (4x2  9y2) : (2x  3y)

=(2x3y)(2x+3y):(2x 3y)

= (2x + 3y) b) (27x3  1) : (3x  1)

= [(3x)3  13] : (3x  1)

= (3x  1) (9x2 + 3x + 1) :

: (3x  1)

= 9x2 + 3x + 1 c) (8x3 + 1) : (4x2 2x + 1)

=[(2x)3+13]: (4x2 2x + 1)

= (2x + 1)(4x2  2x + 1) : :

: (4x2  2x + 1) = (2x + 1)

d) (x23x+xy3y) : (x + y)

=[x(x+y)3(x+y)] : (x + y)

= (x + y) (x  3) : (x + y)

= x  3

5’

 Bài 74 tr 32 SGK :

Tìm số a để đa thức :

2x3  3x2 + x + a chia hết

cho đa thức (x + 2)

HS đọc đề bài

1 HS đọc to trước lớp Cả lớp làm vào vở

 Bài 74 tr 32 SGK :

Ta có : 2x3  3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x 2 7x+15

Lop8.net

Trang 10

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

Hỏi : Nêu cách tìm số a

để phép chia là phép chia

hết

Gọi 1 HS lên bảng thực

hiện

GV gọi HS khác nhận xét

và sửa sai

Trả lời :Ta thực hiện phép chia rồi cho dư bằng 0

1 HS lên bảng thực hiện

1 vài HS khác nhận xét và sửa sai

 7x2+ x + a 7x214x 15x + a 15x + 30

a  30

R = a  30

R = 0  a  30 = 0

 a = 30 thì đa thức 2x3  3x2 + x + a chia hết cho x + 2

5’

HĐ 2 : Củng cố :

 Bài 74 tr 32 SGK GV có thể giới thiệu cho

HS cách giải khác :

Gọi thương của phép chia hết là Q(x), ta có :

2x3  3x2 + x + a = Q (x) (x + 2)

Nếu x = 2 thì Q (x) (x + 2) = 0

 2 (2 )3  3 (2)2 + (2) + a = 0

16  12  2 + a = 0

 30 + a = 0

HS : nghe GV hướng dẫn và ghi bài làm vào vở

2’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Làm 5 câu hỏi ôn tập chương I (32) SGK

 Đặc biệt ôn tập kỹ “Bảng hằng đẳng thức đáng nhớ”

 Làm bài tập 75, 76, 77, 78, 79, 80 tr 33 SGK

 Tiết sau ôn tập chương I chuẩn bị kiểm tra 1 tiết

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w