1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

giáo án lớp 4 toán học 2 lê xuân thực thư viện giáo án điện tử

24 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 38,92 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Höôùng daãn hoïc sinh thöïc hieän caùc yeâu caàu: -Giaùo vieân cho hoïc sinh tìm hieåu yeâu caàu baøi taäp. -Giaùo vieân nhaéc hoïc sinh chæ caàn keå ñuùng coát truyeä[r]

Trang 1

Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2007

Tập đọc DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU I/ Mục đích, yêu cầu:

-Đọc trôi chảy được toàn bài Đọc đúng: chùn chùn, năm trước, cỏ xước, chỗ mai phục Biết đọcdiễn cảm bài văn với giọng phù hợp với diễn biến của câu chuyện, với lời lẽ và tính cách của từng nhânvật (Nhà Trò, Dế Mèn)

-Hiểu các từ ngữ : cỏ xước, Nhà Trò, bự, lương ăn, ăn hiếp

Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp – bênh vực người yếu, xoá bỏ ápbức, bất công

-Học tập lòng dũng cảm, nghĩa hiệp của Dế Mèn

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa nội dung bài đọc trong SGK; tranh, ảnh dế mèn, nhà trò

-Bảng phụ chép sẵn đoạn “Năm trước, … ăn hiếp kẻ yếu”

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Ổn định: Kiểm tra sĩ số – Hát.

2-Mở đầu:

-Giáo viên giới thiệu sơ qua chương trình

-Giáo viên yêu cầu học sinh mở mục lục SGK và

đọc tên các chủ điểm trong sách

-Giáo viên giới thiệu về chủ điểm Thương người

như thể thương thân

-Học sinh nghe

-Một học sinh đọc tên của các chủ điểm Cả lớpđọc thầm

-Học sinh nghe

3-Bài mới:

a)Giới thiệu bài : Dế Mèn bênh vực kẻ yếu

b)Luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

-Giáo viên chia đoạn: 4 đoạn

-Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho

học sinh

-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

-Đọc thầm đoạn 1, trả lời câu hỏi 1

-Đọc thầm đoạn 2 , trả lời câu hỏi 2

-Đọc thầm đoạn 3, trả lời câu hỏi 3

-Đọc thầm đoạn 4, trả lời câu hỏi 4

-Đọc lướt toàn bài, , trả lời câu hỏi 5

*Đọc diễn cảm:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc và

thể hiện diễn cảm

-Giáo viên treo bảng phụ, đọc mẫu

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn

-Bốn học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

-Bốn học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giảinghĩa từ

-Học sinh luyện đọc theo cặp

-Một học sinh đọc cả bài

-Học sinh lắng nghe

-HS đọc bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-HS đọc bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-HS đọc bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-HS đọc bài, suy nghĩ, trả lời câu hỏi

-Học sinh nêu

-Bốn học sinh nối tiếp nhau đọc 4 đoạn

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Học sinh thi đọc diễn cảm

4-Củng cố-Dặn dò:

-Em học được gì ở nhân vật Dế Mèn?

TUẦN 1

Trang 2

-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn, chuẩn bị đọcphần tiếp theo của câu chuyện.

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 I/ Mục tiêu:

-Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:

+Cách đọc, viết số trong phạm vi 100 000

+Phân tích cấu tạo số

+Chu vi của một hình

-Rèn kĩ năng đọc, viết, phân tích cấu tạo số

-Cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy-học:

Giáo viên vẽ sẵn bảng số trong bài tập 2 lên bảng

III/ Các hoạt động dạy-học:

*Oân lại cách đọc số, viết số và các hàng:

-Giáo viên viết số 83251

-Giáo viên tiến hành tương tự với các số 83001;

80201; 80001

-Giáo viên cho học sinh nêu quan hệ giữa hai hàng

liền kề

-Giáo viên cho học sinh nêu:

+Các số tròn chục

+Các số tròn trăm

+Các số tròn nghìn

+Các số tròn chục nghìn

*Thực hành:

-Bài 1: Giáo viên kẻ tia số lên bảng

+Giáo viên cho học sinh làm bài

+Giáo viên nhận xét

-Bài 2: Giáo viên đưa bảng kẻ sẵn, phân tích mẫu

+Giáo viên cho học sinh làm bài

-Bài 3: Giáo viên nêu bài tập, hướng dẫn mẫu

8723 = 8000 + 700 +20 + 3

9000 +200 + 30 + 2 = 9232

+GV nhận xét, đánh giá

-Bài 4:Giáo viên nêu bài tập

-Học sinh đọc số, nêu rõ chữ số hàng đơn vị, hàngchục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.-Học sinh nêu tương tự

-Học sinh nêu: 1 chục = 10 đơn vị

1 trăm = 10 chục …-Học sinh nêu:

+Học sinh tự làm bài rồi chữa bài

-Học sinh theo dõi

+Học sinh làm bài

-Học sinh trao đổi, làm bài

+HS chữa bài trên bảng

-Học sinh xác định yêu cầu

-Học sinh tự làm bài rồi chữa bài

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ôn bài và làm bài trong vở bài tập

Trang 3

Khoa học CON NGƯỜI CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I/ Mục tiêu:

-Học sinh nêu được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần để duy trì sự sốngcủa mình

-Biết kể ra một số điều kiện vật chất và tinh thần mà chỉ con người mới cần trong cuộc sống

-Có ý thức giữ gìn các điều kiện vật chất và tinh thần

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Hình trang 4, 5 SGK

-Phiếu học tập

-Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”

III/ Các hoạt động dạy-học:

Hoạt động 1: Động não.

*Mục tiêu: Học sinh liệt kê tất cả những gì các em cần có cho cuộc sống của mình

*Cách tiến hành:

-Giáo viên đặt vấn đề và nêu yêu cầu:Kể ra những

thứ các em cần dùng hằng ngày để duy trì sự sống

của mình

Giáo viên ghi bảng

-Giáo viên tóm tắt ý kiến của học sinh và rút ra

nhận xét chung

-Giáo viên kết luận

-Vài học sinh nêu: thức ăn, nước uống, quần áo,nhà ở, các phương tiện đi lại, các phương tiện họctập, vui chơi, giải trí

-Học sinh theo dõi

-Học sinh nhắc lại

Hoạt động 2:Làm việc với phiếu học tập và SGK.

*Mục tiêu: Học sinh phân biệt được những yếu tố mà con người cũng như những sinh vật khác cần đểduy trì sự sống của mình với những yếu tố mà chỉ con người mới cần

*Cách tiến hành:

-Giáo viên chia nhóm, phát phiếu học tập cho các

nhóm, hướng dẫn cách làm

-Giáo viên cho cả lớp chữa bài tập

-Giáo viên cho cả lớp thảo luận

+Như mọi sinh vật khác, con người cần gì để duy

trì sự sống của mình?

+Hơn hẳn những sinh vật khác, cuộc sống của con

người còn cần những gì?

-Giáo viên kết luận

-Các nhóm làm bài

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp bổ sung hoặc chữa bài

-Học sinh thảo luận, thống nhất ý kiến

+Con người, động vật và thực vật đều cần thức ăn,nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ thích hợp đểduy trì sự sống

+Nhà ở, quần áo, phương tiện giao thông và nhữngtiện nghi khác Ngoài những yêu cầu về vật chất,con người còn cần những điều kiện về tinh thần,văn hoá, xã hội

-Học sinh theo dõi

Hoạt động 3: Trò chơi “Cuộc hành trình đến hành tinh khác”.

*Mục tiêu: Củng cố những kiến thức đã học về những điều kiện cần để duy trì sự sống của con người

*Cách tiến hành:

-Giáo viên chia lớp thành 6 nhóm, phát cho mỗi

nhóm một bộ đồ chơi gồm 20 tấm phiếu

-Các nhóm nhận phiếu

Trang 4

-Giáo viên hướng dẫn cách chơi và cho học sinh

chơi

-Giáo viên cho cả lớp thảo luận

-Giáo viên kết luận

-Các nhóm chọn ra 10 thứ mà các em thấy cầnphải mang theo

-Các nhóm tiếp tục chọn 6 thứ cần thiết hơn cả.-Từng nhóm so sánh kết quả lựa chọn của nhómmình với các nhóm khác và giải thích tại sao lạilựa chọn như vậy

-Học sinh theo dõi

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh đọc mục Bạn cần biết trong SGK

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Kể chuyện SỰ TÍCH HỒ BA BỂ I/ Mục đích, yêu cầu:

-Dựa vào lời kể của cô và tranh minh hoạ trong SGK, học sinh kể lại được câu chuyện Sự tích hồ BaBể, có thể phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên

Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: Ngoài việc giải thích sự hình thành hồ

Ba Bể, câu chuyện còn ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân áisẽ được đền đáp xứng đáng

-Có khả năng tập trung nghe cô giáo kể chuyện, nhớ chuyện Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện;nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn

-Biết giúp đỡ người khác nếu có thể giúp được

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa truyện đọc trong SGK.

-Tranh, ảnh về hồ Ba Bể

III/ Các hoạt động dạy-học:

*Hướng dẫn học sinh thực hiện các yêu cầu:

-Giáo viên cho học sinh tìm hiểu yêu cầu bài tập

-Giáo viên nhắc học sinh chỉ cần kể đúng cốt

truyện, không cần lặp lại nguyên văn từng lời của

cô Kể xong, trao đổi cùng bạn về nội dung, ý

nghĩa câu chuyện

-Giáo viên cho học sinh kể chuyện theo nhóm

-Giáo viên cho học sinh thi kể chuyện trước lớp

-Ngoài mục đích giải thích sự hình thành hồ Ba Bể,

-Học sinh nghe

-Học sinh nghe kết hợp quan sát tranh, đọc phầnlời dưới mỗi tranh

-Học sinh tiếp nối nhau đọc các yêu cầu của bàitập

-Học sinh theo dõi

-Học sinh kể từng đoạn của câu chuyện theo nhóm

Trang 5

câu chuyện còn nói với ta điều gì?

-Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, bình

-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấpdẫn nhất, hiểu truyện nhất

3-Củng cố-Dặn dò:

-Qua câu chuyện trên em hiểu điều gì?

-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà luyện kể lại câu chuyện trên cho người thân.Dặn học sinh xem trước yêu cầu và gợi ý của bài tập kể chuyện trong SGK, tuần 2

Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2007

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

-Giúp học sinh củng cố về tính nhẩm; tính cộng, trừ các số có đến năm chữ số; nhân (chia) số có đếnnăm chữ số với (cho) số có một chữ số; so sánh các số đến 100 000

-Rèn kĩ năng tính toán; biết đọc bảng thống kê và tính toán, rút ra một số nhận xét từ bảng thống kê -Giáo dục: Cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Bài cũ:

Gọi ba học sinh nêu kết quả tính bài tập 4

Giáo viên nhận xét, đánh giá

2-Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Oân tập các số đến 100 000(Tiếp theo)

b)Nội dung:

*Luyện tính nhẩm:

-Giáo viên tổ chức trò chơi “Tính nhẩm truyền”

-Giáo viên đọc phép tính: 7000 - 300

-Giáo viên đọc tiếp phép tính: nhân 2

-Giáo viên đọc tiếp: cộng 700

*Thực hành:

-Bài 1: Giáo viên nêu từng phép tính

+Cho học sinh làm bài theo cặp

-Bài 2a: Giáo viên nêu lần lượt từng phép tính

+Cho học sinh làm bài rồi chữa bài

-Bài 3(cột 1): Giáo viên nêu bài tập

-Học sinh tham gia chơi

-Một học sinh đọc kết quả: 4000

-Học sinh nêu kết quả: 8000

-Học sinh nêu kết quả: 8700

-Học sinh tính nhẩm, nối tiếp nhau đọc kết quả.7000+2000=9000 16000:2=80009000-3000=6000 8000x3=240008000:2=4000 11000x3=330003000x2=6000 49000:7=7000-Hai học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm vàovở

+Học sinh tự làm bài

4327 > 3742 5870 < 5890

Trang 6

-Bài 4: Giáo viên nêu yêu cầu bài tập.

+Cho học sinh làm bài

-Bài 5: Giáo viên đưa bảng kẻ sẵn, hướng dẫn

cách làm

65300 > 9530-Học sinh trao đổi, làm bài, chữa bài

a)56731 ; 65371 ; 67351 ; 75631

b)92678 ; 82697 ; 79862 ; 62978

-Học sinh làm bài vào vở rồi chữa bài

a) Số tiền mua bát: 2500x5=12500(đồng)Số tiền mua đường: 6400x2=12800(đồng)Số tiền mua thịt: 35000x2=70000(đồng)b) Số tiền bác Lan đã mua hàng:

12500+12800+70000=95300(đồng)c)Số tiền bác Lan còn:

100000-95300=4700(đồng)

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà học bài và làm bài tập 2b, bài tập 3(cột 2)

Lịch sử MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ I/ Mục tiêu:

-Học xong bài này, học sinh biết:

+Vị trí địa lí, hình dáng của đất nước ta

+Trên đất nước ta có nhiều dân tộc sinh sống và có chung một lịch sử, một Tổ quốc

+Một số yêu cầu khi học môn Lịch sử và Địa lí

-Biết dựa vào tranh, ảnh, bản đồ để tìm ra kiến thức

-Có ý thức tìm hiểu về đất nước mình

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam, bản đồ hành chính Việt Nam

-Hình ảnh sinh hoạt của một số dân tộc ở một số vùng

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Ổn định: Kiểm tra sĩ số –Hát.

*Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

-Giáo viên giới thiệu vị trí của đất nước ta và các

dân cư ở mỗi vùng

-Giáo viên yêu cầu học sinh trình bày lại và xác

định trên bản đồ hành chính Việt Nam vị trí tỉnh

mà em đang sống

*Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

-Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tranh, ảnh về

cảnh sinh hoạt của một dân tộc ở một vùng

-Giáo viên kết luận: Mỗi dân tộc sống trên đất

Việt Nam có nét văn hoá riêng song đều có cùng

một Tổ quốc, một lịch sử Việt Nam

*Hoạt động 3: Làm việc cả lớp

-Học sinh theo dõi

-Học sinh trình bày và lên chỉ trên bản đồ

-Các nhóm tìm hiểu và mô tả bức tranh hoặc ảnhđó

-Đại diện các nhóm trình bày trước lớp

Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

-Học sinh nghe

Trang 7

-Giáo viên đặt vấn đề: Để Tổ quốc ta tươi đẹp như

ngày hôm nay, ông cha ta đã trải qua hàng ngàn

năm dựng nước và giữ nước Em nào có thể kể

được một sự kiện chứng minh điều đó

-Giáo viên kết luận

*Hoạt động 4: Làm việc cả lớp

-Giáo viên hướng dẫn học sinh cách học

-Học sinh kể

-Học sinh theo dõi

-Học sinh nghe

4-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh đọc nội dung bài học trong SGK

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Tập làm văn THẾ NÀO LÀ KỂ CHUYỆN ? I/ Mục tiêu:

-Hiểu được những đặc điểm cơ bản của văn kể chuyện

-Phân biệt được văn kể chuyện với những loại văn khác Bước đầu biết xây dựng một bài văn kể chuyện

-Bồi dưỡng lòng nhân ái, biết giúp đỡ mọi người

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Một số tờ phiếu khổ to ghi sẵn nội dung bài tập 1

-Bảng phụ ghi sẵn các sự việc chính trong truyện Sự tích hồ Ba Bể

III/ Các hoạt động dạy-học:

-Bài tập 1: Giáo viên nêu bài tập

+Giáo viên cho học sinh làm bài theo nhóm

-Giáo viên nhận xét, chốt lại

+Câu chuyện có những nhân vật nào?

+Các sự việc xảy ra và kết quả của các sự việc ấy

+Ý nghĩa của câu chuyện

-Một học sinh đọc nội dung bài tập

-Một học sinh kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể.-Các nhóm làm bài tập

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

+Bà cụ ăn xin; mẹ con bà nông dân; những ngườidự lễ hội

+Bà cụ xin ăn trong ngày hội cúng Phật -> không

ai cho

+Mẹ con bà nông dân cho bà cụ ăn và ngủ+Đêm khuya, bà cụ hiện hình một con giao longlớn

+Sáng sớm, bà cụ cho hai mẹ con gói tro và haimảnh vỏ trấu, rồi ra đi

+Nước lụt dâng cao, mẹ con bà nông dân chèothuyền, cứu người

+Ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, sẵnlòng giúp đỡ, cứu giúp đồng loại; khẳng định ngườicó lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng

Trang 8

-Bài tập 2: Giáo viên nêu bài tập.

+Giáo viên gợi ý: Bài văn có nhân vật không?

+Bài văn có kể các sự việc xảy ra đối với nhân vật

+Giáo viên chốt lại

-Giáo viên rút ra nội dung Ghi nhớ, giải thích rõ

nội dung Ghi nhớ

*Luyện tập:

-Bài tập 1: Giáo viên nêu bài tập

+Giáo viên nhắc một số điểm

+Giáo viên cho học sinh kể chuyện

+Giáo viên nhận xét, góp ý

-Bài tập 2: Giáo viên nêu câu hỏi

+Câu chuyện em vừa kể có những nhân vật nào?

+Nêu ý nghĩa của câu chuyện

Truyện còn nhằm giải thích sự hình thành hồ BaBể

-Học sinh đọc nội dung bài tập

+Không

+Không Chỉ có những chi tiết giới thiệu về hồ BaBể như vị trí, độ cao, chiều dài, đặc điểm địa hình,khung cảnh thi vị …

+Không Vì không có nhân vật và không có các sựviệc xảy ra đối với nhân vật

+Kể chuyện là kể một chuỗi sự việc có đầu cócuối, liên quan đến một hay một số nhân vật Mỗicâu chuyện nói lên được một điều có ý nghĩa.-Vài học sinh đọc phần Ghi nhớ trong SGK

-Học sinh đọc yêu cầu của bài

+Học sinh nghe

+Học sinh tập kể theo cặp

+Vài học sinh kể trước lớp

-Học sinh suy nghĩ, phát biểu

+Em và người phụ nữ có con nhỏ

+Quan tâm, giúp đỡ nhau là một nếp sống đẹp

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại khái niệm về kể chuyện

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà học thuộc nội dung cần ghi nhớ, viết lại vào vởbài em vừa kể; chuẩn bị trước nội dung của tiết Tập làm văn tới

Đạo đức TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP (Tiết 1) I/ Mục tiêu:

-Học sinh nhận thức được: Cần phải trung thực trong học tập Giá trị của trung thực nói chung vàtrung thực trong học tập nói riêng

-Học sinh biết trung thực trong học tập

-Biết đồng tình, ủng hộ những hành vi trung thực và phê phán những hành vi thiếu trung thực tronghọc tập

II/ Tài liệu và phương tiện:

-SGK Đạo đức 4

-Các mẩu chuyện, tấm gương về sự trung thực trong học tập

III/ Các hoạt động dạy-học:

Trang 9

-Giáo viên nêu tình huống trang 3, SGK.

-Giáo viên cho học sinh xử lí tình huống

-Giáo viên tóm tắt các cách giải quyết chính

-Giáo viên hỏi: Nếu em là Long, em sẽ chọn cách

giải quyết nào?

-Giáo viên kết luận: Cách giải quyết c là phù hợp,

thể hiện tính trung thực trong học tập

-Giáo viên rút ra nội dung Ghi nhớ (thay từ tự

trọng bằng các biểu hiện cụ thể)

*Hoạt động 2: Làm việc cá nhân

-Giáo viên nêu bài tập 1

-Giáo viên cho học sinh làm việc cá nhân

-Giáo viên kết luận

*Hoạt động 3:Thảo luận nhóm

-Giáo viên nêu bài tập 2 (thay ý c)

-Giáo viên nêu từng ý trong bài tập

-Giáo viên tập hợp nhóm học sinh có cùng sự lựa

chọn

-Giáo viên kết luận

-Học sinh xem tranh trong SGK và đọc nội dungtình huống

-Học sinh liệt kê các cách giải quyết có thể có củabạn Long trong tình huống

-Học sinh theo dõi

-Học sinh giơ tay theo từng cách

-Từng nhóm thảo luận xem vì sao chọn cách giảiquyết đó

-Đại diện các nhóm trình bày kết quả

-Cả lớp trao đổi, bổ sung về mặt tích cực, hạn chếcủa mỗi cách giải quyết

-Học sinh theo dõi

-Vài học sinh đọc phần Ghi nhớ trong SGK

-Học sinh theo dõi

-Học sinh làm việc cá nhân

-Học sinh trình bày ý kiến, trao đổi, chất vấn lẫnnhau

Việc c là trung thực trong học tập

Các việc a, b, d là thiếu trung thực trong học tập

-Học sinh theo dõi

-Học sinh tự lựa chọn và đứng vào một trong ba vịtrí, quy ước theo thái độ

-Các nhóm thảo luận, giải thích lí do lựa chọn.-Cả lớp trao đổi, bổ sung

Ý kiến b, c là đúng Ý kiến a là sai

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung cần ghi nhớ

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh sưu tầm các mẩu chuyện, tấm gương về trung thực tronghọc tập

Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2007

Tập đọc

MẸ ỐM I/ Mục đích, yêu cầu:

-Đọc trôi chảy, lưu loát toàn bài thơ Đọc đúng: sớm trưa, nóng ran, lần giường, quản gì Biết đọc

diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhịp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng, tình cảm

Học thuộc lòng bài thơ

-Hiểu các từ ngữ: cơi trầu, lặn trong đời mẹ, y sĩ, Truyện Kiều

Hiểu ý nghĩa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ vớingười mẹ bị ốm

-Biết quan tâm, chăm sóc mẹ khi mẹ bị ốm

II/ Đồ dùng dạy-học:

-Tranh minh họa bài đọc trong SGK và tranh, ảnh chợ Tết.

Trang 10

-Bảng phụ chép sẵn khổ thơ 4, 5.

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Ổn định: Kiểm tra sĩ số – Hát.

a)Giới thiệu bài: Mẹ ốm.

b)Luyện đọc và tìm hiểu bài:

*Luyện đọc:

-Giáo viên cho học sinh đọc bài

-Giáo viên kết hợp sửa lỗi phát âm, cách đọc cho

học sinh

-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài

*Tìm hiểu bài:

-Đọc thầm 2 khổ thơ đầu, trả lời câu hỏi: Em hiểu

những câu thơ sau muốn nói điều gì? “Lá trầu …

sớm trưa”

-Đọc thầm khổ thơ 3, trả lời câu hỏi: Sự quan tâm

chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ

được thể hiện qua những câu thơ nào?

-Đọc thầm toàn bài thơ, trả lời câu hỏi: Những chi

tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu

sắc của bạn nhỏ đối với mẹ?

-Nêu ý nghĩa bài thơ

*Đọc diễn cảm:

-Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm giọng đọc và

thể hiện diễn cảm

-Giáo viên treo bảng phụ, đọc mẫu

-Giáo viên theo dõi, uốn nắn

-Giáo viên cho học sinh học thuộc lòng bài thơ

Giáo viên nhận xét, cho điểm.

-Ba học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 1

-Ba học sinh đọc nối tiếp đoạn lần 2, kết hợp giảinghĩa từ

-Học sinh luyện đọc theo cặp

-Một học sinh đọc cả bài -Học sinh lắng nghe

-Những câu thơ trên cho biết mẹ bạn nhỏ ốm; látrầu nằm khô giữa cơi trầu vì mẹ không ăn được,Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không đọc được, ruộngvườn sớm trưa vắng bóng mẹ vì mẹ ốm không làmlụng được

-Cô bác xóm làng đến thăm Người cho trứng, người cho cam Và anh y sĩ đã mang thuốc vào

-Bạn nhỏ xót thương mẹ: Nắng mưa … chưa tan; Cảđời … tập đi; Vì con … đã nhiều nếp nhăn

-Bạn nhỏ mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹkhoẻ …

-Bạn nhỏ không quản ngại, làm mọi việc để mẹvui: Mẹ vui, … rồi thì múa ca

-Bạn nhỏ thấy mẹ là người có ý nghĩa to lớn đốivới mình: Mẹ là đất nước …

-Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòngbiết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bị ốm

-Ba học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ

Cả lớp nhận xét

-Học sinh lắng nghe

-Học sinh luyện đọc diễn cảm theo cặp

-Học sinh thi đọc diễn cảm

-Học sinh nhẩm học thuộc lòng bài thơ

-Học sinh thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

thơ.

4-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nêu ý nghĩa của bài thơ

Trang 11

-Giáo viên nhận xét tiết học Yêu cầu học sinh về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bịbài sau.

Toán ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:

-Giúp học sinh ôn tập, củng cố về:

+Luyện tính, tính giá trị của biểu thức

+Luyện tìm thành phần chưa biết của phép tính

+Luyện giải bài toán có lời văn

-Rèn kĩ năng làm tính, giải toán

-Cẩn thận, chính xác

II/ Đồ dùng dạy-học:

Bảng phụ

III/ Các hoạt động dạy-học:

1-Bài cũ:

Gọi hai học sinh lên bảng làm bài tập 2b

Giáo viên nhận xét, đánh giá

2-Bài mới:

a)Giới thiệu bài: Ôn tập các số đến 100 000 (Tiếp theo)

b)Nội dung:

*Bài 1: Giáo viên nêu bài tập

*Bài 2a: Giáo viên nêu từng phép tính

*Bài 3: Giáo viên nêu từng biểu thức

*Bài 4: Giáo viên nêu bài tập

-Cho học sinh nêu cách tìm x, làm bài và chữa bài

*Bài 5: Giáo viên nêu bài toán

-Cho học sinh trao đổi, làm bài, chữa bài

-Học sinh tính nhẩm

-Hai học sinh làm bài trên bảng Cả lớp làm vào vở

3257+4659-1300 6000-1300x2

=7916 -1300 = 6000 - 2600

= 6616 = 3400 (70850-50230)x3 9000+1000:2

=20620x3 = 9000+500

=61860 = 9500-Học sinh tự tính và nêu kết quả

Số ti vi nhà máy sản xuất trong một ngày:

680:4=170 (chiếc)Số ti vi nhà máy sản xuất trong 7 ngày:

170x7=1190 (chiếc) Đáp số: 1190 chiếc ti vi

3-Củng cố-Dặn dò:

-Học sinh nhắc lại nội dung ôn tập

Trang 12

-Giáo viên nhận xét tiết học Dặn học sinh về nhà ôn bài và làm bài tập 2b.

Mĩ thuật Vẽ trang trí: MÀU SẮC VÀ CÁCH PHA MÀU I/ Mục tiêu:

-Học sinh biết thêm cách pha màu: da cam, xanh lục (xanh lá cây) và tím

-Học sinh nhận biết được các cặp màu bổ túc và các màu nóng, màu lạnh Học sinh pha được màutheo hướng dẫn

-Học sinh yêu thích màu sắc và ham thích vẽ

II/ Chuẩn bị:

*Giáo viên: -SGK, SGV

-Hộp màu, bút vẽ, bảng pha màu

-Hình giới thiệu ba màu cơ bản và hình hướng dẫn cách pha các màu: da cam, xanh lục, tím

-Bảng màu giới thiệu các màu nóng, màu lạnh và màu bổ túc

*Học sinh: SGK, vở thực hành, hộp màu, bút vẽ hoặc sáp màu, bút chì màu, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy-học:

*Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét

-Giáo viên giới thiệu cách pha màu

+Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc tên 3 màu cơ

-Giáo viên giới thiệu các cặp màu bổ túc

Đỏ và xanh lục; xanh lam và da cam; vàng và tím

-Giáo viên giới thiệu màu nóng và màu lạnh

+Màu nóng là những màu gây cảm giác ấm, nóng

+Màu lạnh là những màu gây cảm giác mát, lạnh

*Hoạt động 2: Cách pha màu

-Giáo viên làm mẫu cách pha màu kết hợp giải

thích cách pha

-Giáo viên giới thiệu màu ở hộp sáp, chì màu, bút

dạ

*Hoạt động 3: Thực hành

-Giáo viên quan sát, hướng dẫn học sinh sử dụng

chất liệu và pha màu

-Giáo viên hướng dẫn học sinh pha màu để vẽ vào

phần bài tập

-Giáo viên theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng

túng

*Hoạt động 4: Nhận xét, đánh giá

-Giáo viên cho học sinh chọn một số bài vẽ

-Giáo viên gợi ý học sinh nhận xét

+Học sinh nêu:đỏ, vàng, xanh lam

+Học sinh quan sát hình 2, trang 3 SGK và hìnhminh hoạ về màu sắc của giáo viên

-Học sinh xem hình 3, trang 4 SGK

-Học sinh xem tiếp hình 4, 5 trang 4 SGK

+Đỏ sẫm, đỏ, đỏ cam, da cam, vàng …

+Tím, chàm, xanh lam, xanh đậm, xanh lục, xanhlá mạ …

-Học sinh quan sát, lắng nghe

-Học sinh nhận biết các màu đã được pha chế sẵn

-Học sinh tập pha các màu: da cam, xanh lục, tím.-Học sinh thực hành

-Học sinh chọn bài

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:24

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w