1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án Đại số 8 - Tiết 45-57 - Năm học 2005-2006

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 235,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV yêu cầu HS hoạt động theo nhoùm Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b GV löu yù caùc nhoùm HS nên biến đổi phương trình veà daïng phöông trình tích, nhưng vẫn phải đối chiếu với ĐKXĐ củ[r]

Trang 1

§ 4 PH¦¥NG TR×NH TÝCH

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)

 Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ

2. Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2  1) + (x + 1)(x  2) thành nhân tử

Đáp án : Kết quả : (x+1)(2x  3)

GV : Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1) (2x  3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

13’

HĐ 1 Phương trình tích

và cách giải :

GV : Hãy nhận dạng các

phương trình sau :

a) x(5+x) = 0

b) (x + 1)(2x  3) = 0

c) (2x  1)(x + 3)(x+9) = 0

GV giới thiệu các pt trên

gọi là pt tích

GV yêu cầu HS làm bài

?2 (bảng phụ)

GV yêu cầu HS giải pt :

HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích,

VP bằng 0

HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ

1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :

 Tích bằng 0

 Phải bằng 0

HS : Áp dụng tính chất

1 Phương trình tích và

cách giải :

ví dụ 1 : a) x(5+x) = 0 b) (x + 1)(2x  3) = 0 là các phương trình tích

 Giải phương trình : (2x  3)(x + 1) = 0

 2x  3 = 0 hoặc x+1=0 1) 2x  3 = 0  2 x = 3

 x =1,5 2) x+1 = 0  x = 1 Vậy pt đã cho có hai Tuần : 21

Trang 2

(2x  3)(x + 1) = 0

GV gọi HS nhận xét và

sửa sai

GV gọi HS nêu dạng tổng

quát của phương trình tích

Hỏi : Muốn giải phương

trình dạng A(x) B(x) = 0

ta làm thế nào ?

bài ?2 để giải

 Một vài HS nhận xét

HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích

HS : Nêu cách giải như SGK tr 15

nghiệm : x = 1,5 và x = 1

Ta viết : S = 1,5; 1 Tổng quát : Phương trình tích có dạng A(x) B(x) = 0 Phương pháp giải : Áp dụng công thức :

A(x)B(x) = 0  A(x) =0 hoặc B(x) = 0 Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng

13’’

HĐ 2 : Áp dụng

GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:

(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)

GV yêu cầu HS đọc bài

giải SGK tr 16 sau đó gọi

1 HS lên bảng trình bày

lại cách giải

GV gọi HS nhận xét

Hỏi : Trong ví dụ 2 ta đã

thực hiện mấy bước giải ?

nêu cụ thể từng bước

GV cho HS hoạt động

nhóm bài ?3

Sau 3ph GV gọi đại diện

một nhóm lên bảng trình

bày bài làm

GV yêu cầu HS các nhóm

khác đối chiếu với bài

làm của nhóm mình và

nhận xét

1 HS : đọc to đề bài trước lớp

HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph

1 HS : lên bảng trình bày bài làm

1 HS nhận xét

HS : Nêu nhận xét SGK trang 16

HS : hoạt động theo nhóm

Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm

Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn

2 Áp dụng :

Ví dụ 2 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2  x)(2 + x)

(x+1)(x+4) (2x)(2+x) = 0

 x 2 + x + 4x + 4  2 2 + x 2 = 0

 2x 2 + 5x = 0  x(2x+5) = 0

 x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0

2) 2x+5 = 0  x = 2,5 Vậy : S = 0 ; 2,5

Nhận xét :

“SGK tr 16”

Bảng nhóm : giải pt :

(x1)(x 2 + 3x  2)  (x 3 1) = 0

(x-1)[(x 2 +3x-2)-(x 2 +x+1)]=0

 (x - 1)(2x -3 )= 0

 x - 1 = 0 hoặc 2x-3 =0

x = 1 hoặc x =

2 3

Vậy S = 1 ; 

2 3

GV đưa ra ví dụ 3 : giải

phương trình :

23 = x2 + 2x  1

GV yêu cầu HS cả lớp

gấp sách lại và gọi 1HS

lên bảng giải

GV gọi HS nhận xét bài

làm của bạn

GV gọi 1 HS lên bảng

HS : gấp sách lại và cả lớp quan sát đề bài trên bảng

1 HS lên bảng giải

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

1 HS : lên bảng giải pt

Ví dụ 3 : Giải pt

23 = x2 + 2x  1

 2x3  x2  2x + 1 = 0

 (2x3  2x)  (x2  1) = 0

 2x(x2  1)  (x2 1) = 0

(x2  1)(2x  1) = 0

 (x+1)(x1)(2x-1) = 0

x+1 = 0 hoặc x  1 = 0

Trang 3

làm bài ?4 (x3 + x2) + (x2 + x) = 0

 x2 (x + 1) + x (x+1) = 0

 (x + 1)(x2 + x) = 0

 (x + 1) x (x + 1) = 0

 x (x+1)2 = 0

 x = 0 hoặc x =  1 Vậy S = 0 ; 1

hoặc 2x  1 = 0 1/ x + 1 = 0  x = 1 ; 2/ x  1 = 0  x = 1 3/ 2x 1 = 0  x = 0,5 Vậy : S -1 ; 1 ; 0,5

10’

HĐ 3 Luyện tập, củng cố :

Bài tập 21(a)

GV gọi 1 HS lên bảng

giải Bài tập 21 (a)

GV gọi HS nhận xét

Bài tập 22 (b, c) :

GV cho HS hoạt động

theo nhóm

Nửa lớp làm câu (b),

Nửa lớp làm câu (c)

GV gọi đại diện mỗi

nhóm lên bảng trình bày

bài làm

GV gọi HS khác nhận xét

1 HS lên bảng giải bài 21a

Một HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Hoạt động theo nhóm

Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm

Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm

Bài tập 21(a) a) (3x  2)(4x + 5) = 0

 3x  2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0

 x = hoặc x = 

3

2

4 5

S =  ;  

3

2 4 5

Bài tập 22 (b, c) : Bảng nhóm : b) (x2  4)+(x 2)(3-2x) = 0

 (x  2)(5  x) = 0

 x = 2 hoặc x = 5 Vậy S = 2 ; 5

c) x3  3x2 + 3x  1 = 0

 (x  1)3 = 0  x = 1 Vậy S = 1

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững phương pháp giải phương trình tích

 Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

LUYƯN TËP

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

Tuần : 21

Tiết : 46

Ngày : 04 / 02 / 2006

Trang 4

 Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập

2. Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

Giải các phương trình :

HS1 : a) 2x(x 3) + 5(x  3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0

HS2 : c) (2x  5)2  (x + 2)2 = 0 ; d) x2  x (3x  3) = 0

Đáp án : Kết quả : a) S = 3 ; 2,5 ; b) S =  ; 

2 1

c) S = 1 ; 7 ; d) S = 1 ; 3

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

6’

6’

HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà

Bài 23 (b,d)tr 17 SGK

GV gọi 2 HS đồng thời

lên bảng sửa bài tập 23

(b, d)

Gọi HS nhận xét bài làm

của bạn và bổ sung chỗ

sai sót

GV yêu cầu HS chốt lại

phương pháp bài (d)

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK

GV tiếp tục gọi 2 HS khác

lên bảng sửa bài tập 24 (c,

d) tr 17 SGK

Gọi HS nhận xét bài làm

của bạn và bổ sung chỗ

sai sót

Hỏi : Bài (d) muốn phân

tích đa thức thành nhân tử

2 HS lên bảng

HS1 : bài b

HS2 : bài d Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

HS : Nêu phương pháp :

 Quy đồng mẫu để khử mẫu

 Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích

2 HS lên bảng

HS1 : câu c,

HS2 : câu d

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành

1 Bài tập SGK

Bài 23 (b,d) tr 17 SGK

b)0,5x(x  3)=(x3)(1,5x-1)

 0,5x(x3)-(x3)(1,5x-1) =0

 (x  3)(0,5x  1,5x+1) = 0

 (x  3)(  x + 1) = 0

 x  3 = 0 hoặc 1  x = 0

S = 1 ; 3

d) x  1= x (3x  7) =0

7

3

7 1

 3x  7 = x(3x  7) = 0

 (3x  7) x (3x  7) = 0

 (3x  7)(1  x) = 0

S = 1 ; 

3 7

Bài 24 (c, d) tr 17 SGK c) 4x2 + 4x + 1 = x2

 (2x + 1)2  x2 = 0

 (2x + 1 + x)(2x+1x)=0

 (3x + 1)(x + 1) = 0

 3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0 Vậy S = - ; -1

3 1 d) x2  5x + 6 = 0

Trang 5

ta dùng phương pháp gì ? nhân tử  x2  2x  3x + 6 = 0

 x(x  2)  3 (x  2) = 0

 (x  2)(x  3) = 0 Vậy S = 2 ; 3

5’

Bài 25 (b) tr 17 SGK :

GV gọi 1HS lên bảng giải

bài tập 25 (b)

Gọi HS nhận xét bài làm

của bạn và bổ sung chỗ

sai sót

1HS lên bảng giải bài tập

25 (b) Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 25 (b) tr 17 SGK : b) (3x-1)(x 2 +2) = (3x-1)(7x-10)

 (3x -1)(x 2 + 2-7x+10) = 0

 (3x  1)(x27x + 12) = 0

 (3x  1)(x 2 3x-4x+12) = 0

 (3x  1)(x  3)(x  4) = 0

Vậy S =  ; 3 ; 4

3 1

8’

HĐ 2 : Luyện tập tại lớp

Bài 1 : Giải phương trình

a) 3x  15 = 2x( x  5)

b) (x2  2x + 1)  4 = 0

GV cho HS cả lớp làm bài

trong 3 phút

Sau đó GV gọi 2 HS lên

bảng giải

Bài 2 (31b tr 8 SBT)

Giải phương trình :

b) x2 5= (2x  5)(x + 5)

Hỏi : Muốn giải pt này

trước tiên ta làm thế nào ?

GV gọi 1 HS lên bảng giải

tiếp

GV gọi HS nhận xét và

sửa sai

HS cả lớp ghi đề vào vở

1 HS đọc to đề trước lớp

HS : cả lớp làm bài trong

3 phút

2 HS lên bảng giải

HS1 : câu a

HS2 : câu b

1 HS đọc to đề trước lớp

Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :

x2  5 = (x + 5)(x  5)

1 HS lên bảng giải tiếp

Một vài HS nhận xét bài làm của bạn

Bài 1 (Bài làm thêm) 3x  15 = 2x( x  5)

 3(x5)  2x(x5)=0

 (x  5)(32x) = 0

S = 5 ; 

2 3

b) (x2  2x + 1)  4 = 0

 (x 1)2  22 = 0

 (x  1  2)(x-1+2) = 0

 (x  3)(x + 1) = 0

S = 3 ; 1

Bài 2 (31b tr 8 SBT) b) x2 5= (2x  5)(x + 5)

 (x + 5)(x  5)  (2x  5)(x + 5) = 0

 (x + 5)( x) = 0

 x + 5 = 0 hoặc -x = 0

 x =  5 hoặc x = 0 Vậy S =  5 ; 0

10’

HĐ 3 : Tổ chức trò chơi

GV tổ chức trò chơi như

SGK : Bộ đề mẫu

Đềsố 1 : Giải phương trình

Mỗi nhóm gồm 4 HS

HS1 : đề số 1

HS2 : đề số 2

Kết quả bộ đề Đề số 1 : x = 2

Trang 6

2(x  2) + 1 = x  1

Đề số 2 : Thế giá trị của x

(bạn số 1 vừa tìm được)

vào rồi tìm y trong phương

trình (x + 3)y = x + y

Đề số 3 : Thế giá trị của y

(bạn số 2 vừa tìm được)

vào rồi tìm x trong pt

3

1 3 6

1 3

3

1 x  y

Đề số 4 : Thế giá trị của x

(bạn số 3 vừa tìm được)

vào rồi tìm t trong pt

z(t21) = (t2+t), với điều

3 1 kiện t > 0

HS3 : đề số 3

HS4 : đề số 4 Cách chơi : Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho HS2 của nhóm mình

HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3

HS3 cũng làm tương tự

HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV) Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc

Đề số 2 : y =

2 1

Đề số 3 : z =

3 2

Đề số 4 : t = 2

 Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là

t > 0 nên giá trị t = 1 bị loại

2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Xem lại các bài đã giải

 Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8

 Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương

IV RÚT KINH NGHIỆM

§ 5 PH¦¥NG TR×NH CHøA ÈN ë MÉU(Tiết 1)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC :

 HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình

 HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :

1 Giáo viên :  Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu

Tuần : 22

Tiết : 47

Ngày : 8 / 02 / 2006

Trang 7

2. Học sinh :  Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm

 Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định,

định nghĩa hai phương trình tương đương

III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY

HS1 :  Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương

 Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)

Đáp án : x3 + 1 = x(x+1)  (x+1)(x2x +1)  x(x+1) = 0

 (x+1)(x2x+1x)=0  (x+1)(x1)2 = 0  x+1 = 0 hoặc x  1 = 0  x =  1 hoặc x = 1 Vậy S = -1 ; 1

Đặt vấn đề : Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà hai vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài

này, ta sẽ nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu

3 Bài mới :

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

7’

HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :

GV đưa ra phương trình

x+

1

1 1 1

1

x

GV nói : Ta chưa biết

cách giải phương trình

dạng này, vậy ta thử giải

bằng phương pháp đã biết

xem có được không ?

Ta biến đổi như thế nào ?

Hỏi : x = 1 có phải là

nghiệm của phương trình

hay không vì sao ?

Hỏi : Vậy phương trình đã

cho và phương trình x = 1

có tương đương không ?

GV chốt lại : Khi biến đổi

từ phương trình có chứa ẩn

ở mẫu đến phương trình

không chứa ẩn ở mẫu nữa

có thể được phương trình

HS : ghi phương trình vào vở

HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế

1

1 1

1

x

Thu gọn : x = 1

HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình

vì tại x = 1 giá trị phân thức không xác định

1

1

x

Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm

1 Ví dụ mở đầu :

Giải phương trình : x+

1

1 1 1

1

x

1

1 1

x

Thu gọn ta được : x = 1

 Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức không xác định

1

1

x

 Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình

Trang 8

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

mới không tương đương

Bởi vậy khi giải phương

trình chứa ẩn ở mẫu, ta

phải chú ý đến điều kiện

xác định của phương trình

HS : nghe giáo viên trình bày

10’

HĐ 2 : Tìm điều kiện xác

định của một phương

trình :

GV : Phương trình

1

1 1 1

1

x

thức chứa ẩn ở mẫu

1

1

x

Hãy tìm điều kiện của x

để giá trị phân thức

1

1

x

được xác định

GV nói : đối với phương

trình chứa ẩn ở mẫu, các

giá trị của ẩn mà tại đó ít

nhất một mẫu thức của

phương trình bằng 0

không thể là nghiệm của

phương trình

Hỏi : Vậy điều kiện xác

định của phương trình là

gì ?

GV đưa ra ví dụ 1 :

a) 1 GV hướng

2

1 2

x

x

dẫn HS : ĐKXĐ của

phương trình là x  2  0

 x  2

b)

2

1 1 1

2

x

Hỏi : ĐKXĐ của phương

trình là gì ?

GV yêu cầu HS làm bài ?2

Tìm ĐKXĐ của mỗi

phương trình sau :

HS : giá trị phân thức được xác định khi 1

1

x

mẫu khác 0 Nên

x  1  0  x  1

HS : nghe giáo viên trình bày

Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0

HS : nghe GV hướng dẫn

HS : ĐKXĐ của phương trình là : x  1 và x   2

HS : trả lời miệng

a) ĐKXĐ của phương trình là : x   1

2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :

Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0

Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau :

2

1 2

x x

Vì x  2 = 0  x = 2 Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x  2

b)

2

1 1 1

2

x

Vì x  1  0 khi x  1 Và x + 2  0 khi x  2 Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là x  1 và x  2

Trang 9

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

a)

1

4

x

x

x

2

1 2 2

3

x

x

b) ĐKXĐ của phương trình là : x  2  0  x  2

12’

HĐ 3 : Giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu :

GV đưa ra Ví dụ 2 :

Giải phương trình

(1) )

2 ( 2

3 2 2

x

x

x

x

Hỏi : Hãy tìm ĐKXĐ

phương trình ?

GV : Hãy quy đồng mẫu

hai vế của phương trình

rồi khử mẫu

Hỏi : Phương trình có

chứa ẩn ở mẫu và phương

trình đã khử ẩn mẫu có

tương đương không ?

GV nói :Vậy ở bước này

ta dùng ký hiệu suy ra

() chứ không dùng ký

hiệu tương đương ()

GV yêu cầu HS sau khi

khử mẫu, tiếp tục giải

phương trình theo các

bước đã biết

Hỏi : x =  có thỏa mãn

3 8

ĐKXĐ của phương trình

hay không ?

GV : Vậy để giải một

phương trình có chứa ẩn ở

mẫu ta phải làm qua

HS : đọc ví dụ 2

HS : ĐKXĐ phương trình là x  0 và x  2

) 2 ( 2

) 3 2 ( )

2 ( 2

) 2 )(

2 ( 2

x x

x x x

x

x x

 2(x 2)(x+2)= x (2x+3)

HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương

HS : nghe GV trình bày

HS : trả lời miệng GV ghi lại trên bảng

 2(x24) = 2x2 + 3x

 2x2  8 = 2x2 + 3x

 2x2  2x2  3x = 8

 3x = 8  x = 

3 8

HS : x =  thỏa mãn

3 8

ĐKXĐ Vậy x =  là

3 8 nghiệm của phương trình (1) Vậy S =



3 8

HS Trả lời : quan bốn bước như SGK

3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :

Ví dụ 2 : giải phương trình

) 2 ( 2

3 2 2

x

x x

x

Ta có :

 ĐKXĐ của phương trình là : x  0 và x  2

(1) 

) 2 ( 2

) 3 2 ( ) 2 ( 2

) 2 )(

2 ( 2

x x

x x x

x

x x

Suy ra : 2(x 2)(x+2)= x (2x+3)

 2(x24) = 2x2 + 3x

 2x2  8 = 2x2 + 3x

 2x2  2x2  3x = 8

 3x = 8  x = 

3 8

(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là

S =



3 8

 Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :

Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của phương trình

Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu

Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được

Bước 4 : (kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được

ở bước 3, các giá trị thỏa

Trang 10

TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức

những bước nào ?

GV yêu cầu HS đọc lại

“Cách giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu” tr 21 SGK

1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”

mãn điều kiện xác định

chính là các nghiệm của phương trình đã cho

8’

HĐ 4: Luỵện tập, củng cố

Bài 27 tr 22 SGK

Giải phương trình

= 3

5

5

2

x

x

Hỏi :Cho biết ĐKXĐ của

phương trình ?

GV yêu cầu HS tiếp tục

giải phương trình

GV gọi HS nhận xét

GV yêu cầu HS nhắc lại

các bước giải phương trình

chứa ẩn ở mẫu

 So sánh với phương

trình không chứa ẩn ở

mẫu ta cần thêm những

bước nào ?

HS : ghi đề vào vở

HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x   5 1HS lên bảng tiếp tục làm

1 HS nhận xét

HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

So với phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là :

Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của phương trình

Bước 4 : Đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của phương trình giá trị nào phải loại

Bài 27 tr 22 SGK

Giải =

5

5 2

x

x

5

) 5 ( 3

x x

 2x  5 = 3x + 15

 2x  3x =15 + 5

 x = 20

 x =  20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình

S =  20

2’

4 Hướng dẫn học ở nhà :

 Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0

 Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)

 Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:24

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w