GV yêu cầu HS hoạt động theo nhoùm Nửa lớp làm câu a Nửa lớp làm câu b GV löu yù caùc nhoùm HS nên biến đổi phương trình veà daïng phöông trình tích, nhưng vẫn phải đối chiếu với ĐKXĐ củ[r]
Trang 1§ 4 PH¦¥NG TR×NH TÝCH
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Học sinh cần nắm vững : Khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (dạng có hai hay ba nhân tử bậc nhất)
Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử, nhất là kĩ năng thực hành
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : Thước kẻ, phấn màu, SGK, SBT, bảng phụ
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : Giải bài ?1 : Phân tích đa thức P(x) = (x2 1) + (x + 1)(x 2) thành nhân tử
Đáp án : Kết quả : (x+1)(2x 3)
GV : Muốn giải phương trình P(x) = 0 ta có thể lợi dụng kết quả phân tích P(x) thành tích (x + 1) (2x 3) được không, và lợi dụng như thế nào ? Tiết học này chúng ta nghiên cứu bài “Phương trình tích” Chúng ta chỉ xét các phương trình mà hai vế của nó là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
13’
HĐ 1 Phương trình tích
và cách giải :
GV : Hãy nhận dạng các
phương trình sau :
a) x(5+x) = 0
b) (x + 1)(2x 3) = 0
c) (2x 1)(x + 3)(x+9) = 0
GV giới thiệu các pt trên
gọi là pt tích
GV yêu cầu HS làm bài
?2 (bảng phụ)
GV yêu cầu HS giải pt :
HS Trả lời : a); b) ; c) VT là một tích,
VP bằng 0
HS : nghe GV giới thiệu và ghi nhớ
1 HS : Đọc to đề bài trước lớp, sau đó trả lời :
Tích bằng 0
Phải bằng 0
HS : Áp dụng tính chất
1 Phương trình tích và
cách giải :
ví dụ 1 : a) x(5+x) = 0 b) (x + 1)(2x 3) = 0 là các phương trình tích
Giải phương trình : (2x 3)(x + 1) = 0
2x 3 = 0 hoặc x+1=0 1) 2x 3 = 0 2 x = 3
x =1,5 2) x+1 = 0 x = 1 Vậy pt đã cho có hai Tuần : 21
Trang 2(2x 3)(x + 1) = 0
GV gọi HS nhận xét và
sửa sai
GV gọi HS nêu dạng tổng
quát của phương trình tích
Hỏi : Muốn giải phương
trình dạng A(x) B(x) = 0
ta làm thế nào ?
bài ?2 để giải
Một vài HS nhận xét
HS : nêu dạng tổng quát của phương tình tích
HS : Nêu cách giải như SGK tr 15
nghiệm : x = 1,5 và x = 1
Ta viết : S = 1,5; 1 Tổng quát : Phương trình tích có dạng A(x) B(x) = 0 Phương pháp giải : Áp dụng công thức :
A(x)B(x) = 0 A(x) =0 hoặc B(x) = 0 Và ta giải 2 pt A(x) = 0 và B(x) = 0, rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
13’’
HĐ 2 : Áp dụng
GV đưa ra ví dụ 2: Giải pt:
(x+1)(x+4)=(2-x)(2+x)
GV yêu cầu HS đọc bài
giải SGK tr 16 sau đó gọi
1 HS lên bảng trình bày
lại cách giải
GV gọi HS nhận xét
Hỏi : Trong ví dụ 2 ta đã
thực hiện mấy bước giải ?
nêu cụ thể từng bước
GV cho HS hoạt động
nhóm bài ?3
Sau 3ph GV gọi đại diện
một nhóm lên bảng trình
bày bài làm
GV yêu cầu HS các nhóm
khác đối chiếu với bài
làm của nhóm mình và
nhận xét
1 HS : đọc to đề bài trước lớp
HS : đọc bài giải tr 16 SGK trong 2ph
1 HS : lên bảng trình bày bài làm
1 HS nhận xét
HS : Nêu nhận xét SGK trang 16
HS : hoạt động theo nhóm
Đại diện một nhóm lên bảng trình bày bài làm
Sau khi đối chiếu bài làm của nhóm mình, đại diện nhóm nhận xét bài làm của bạn
2 Áp dụng :
Ví dụ 2 : Giải pt : (x+1)(x+4)=(2 x)(2 + x)
(x+1)(x+4) (2x)(2+x) = 0
x 2 + x + 4x + 4 2 2 + x 2 = 0
2x 2 + 5x = 0 x(2x+5) = 0
x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0
2) 2x+5 = 0 x = 2,5 Vậy : S = 0 ; 2,5
Nhận xét :
“SGK tr 16”
Bảng nhóm : giải pt :
(x1)(x 2 + 3x 2) (x 3 1) = 0
(x-1)[(x 2 +3x-2)-(x 2 +x+1)]=0
(x - 1)(2x -3 )= 0
x - 1 = 0 hoặc 2x-3 =0
x = 1 hoặc x =
2 3
Vậy S = 1 ;
2 3
GV đưa ra ví dụ 3 : giải
phương trình :
23 = x2 + 2x 1
GV yêu cầu HS cả lớp
gấp sách lại và gọi 1HS
lên bảng giải
GV gọi HS nhận xét bài
làm của bạn
GV gọi 1 HS lên bảng
HS : gấp sách lại và cả lớp quan sát đề bài trên bảng
1 HS lên bảng giải
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
1 HS : lên bảng giải pt
Ví dụ 3 : Giải pt
23 = x2 + 2x 1
2x3 x2 2x + 1 = 0
(2x3 2x) (x2 1) = 0
2x(x2 1) (x2 1) = 0
(x2 1)(2x 1) = 0
(x+1)(x1)(2x-1) = 0
x+1 = 0 hoặc x 1 = 0
Trang 3làm bài ?4 (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
x2 (x + 1) + x (x+1) = 0
(x + 1)(x2 + x) = 0
(x + 1) x (x + 1) = 0
x (x+1)2 = 0
x = 0 hoặc x = 1 Vậy S = 0 ; 1
hoặc 2x 1 = 0 1/ x + 1 = 0 x = 1 ; 2/ x 1 = 0 x = 1 3/ 2x 1 = 0 x = 0,5 Vậy : S -1 ; 1 ; 0,5
10’
HĐ 3 Luyện tập, củng cố :
Bài tập 21(a)
GV gọi 1 HS lên bảng
giải Bài tập 21 (a)
GV gọi HS nhận xét
Bài tập 22 (b, c) :
GV cho HS hoạt động
theo nhóm
Nửa lớp làm câu (b),
Nửa lớp làm câu (c)
GV gọi đại diện mỗi
nhóm lên bảng trình bày
bài làm
GV gọi HS khác nhận xét
1 HS lên bảng giải bài 21a
Một HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình bày bài làm
Một vài HS khác nhận xét bài làm của từng nhóm
Bài tập 21(a) a) (3x 2)(4x + 5) = 0
3x 2 = 0 hoặc 4x + 5 = 0
x = hoặc x =
3
2
4 5
S = ;
3
2 4 5
Bài tập 22 (b, c) : Bảng nhóm : b) (x2 4)+(x 2)(3-2x) = 0
(x 2)(5 x) = 0
x = 2 hoặc x = 5 Vậy S = 2 ; 5
c) x3 3x2 + 3x 1 = 0
(x 1)3 = 0 x = 1 Vậy S = 1
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững phương pháp giải phương trình tích
Làm các bài tập 21 (b, c, d) ; 22 (e, f) ; 23 ; 24 ; 25 tr 17 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM
LUYƯN TËP
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
Tuần : 21
Tiết : 46
Ngày : 04 / 02 / 2006
Trang 4 Thông qua hệ thống bài tập, tiếp tục rèn luyện kỹ năng giải phương trình tích, đồng thời rèn luyện cho HS biết nhận dạng bài toán và phân tích đa thức thành nhân tử
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : SGK, SBT, bảng phụ ghi sẵn các bài tập
2. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
Giải các phương trình :
HS1 : a) 2x(x 3) + 5(x 3) = 0 ; b) (4x + 2)(x2 + 1) = 0
HS2 : c) (2x 5)2 (x + 2)2 = 0 ; d) x2 x (3x 3) = 0
Đáp án : Kết quả : a) S = 3 ; 2,5 ; b) S = ;
2 1
c) S = 1 ; 7 ; d) S = 1 ; 3
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
6’
6’
HĐ 1 : Sửa bài tập về nhà
Bài 23 (b,d)tr 17 SGK
GV gọi 2 HS đồng thời
lên bảng sửa bài tập 23
(b, d)
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ
sai sót
GV yêu cầu HS chốt lại
phương pháp bài (d)
Bài 24 (c, d) tr 17 SGK
GV tiếp tục gọi 2 HS khác
lên bảng sửa bài tập 24 (c,
d) tr 17 SGK
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ
sai sót
Hỏi : Bài (d) muốn phân
tích đa thức thành nhân tử
2 HS lên bảng
HS1 : bài b
HS2 : bài d Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
HS : Nêu phương pháp :
Quy đồng mẫu để khử mẫu
Đặt nhân tử chung để đưa về dạng phương trình tích
2 HS lên bảng
HS1 : câu c,
HS2 : câu d
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Trả lời : Bài (d) dùng phương pháp tách hạng tử để phân tích đa thức thành
1 Bài tập SGK
Bài 23 (b,d) tr 17 SGK
b)0,5x(x 3)=(x3)(1,5x-1)
0,5x(x3)-(x3)(1,5x-1) =0
(x 3)(0,5x 1,5x+1) = 0
(x 3)( x + 1) = 0
x 3 = 0 hoặc 1 x = 0
S = 1 ; 3
d) x 1= x (3x 7) =0
7
3
7 1
3x 7 = x(3x 7) = 0
(3x 7) x (3x 7) = 0
(3x 7)(1 x) = 0
S = 1 ;
3 7
Bài 24 (c, d) tr 17 SGK c) 4x2 + 4x + 1 = x2
(2x + 1)2 x2 = 0
(2x + 1 + x)(2x+1x)=0
(3x + 1)(x + 1) = 0
3x + 1 = 0 hoặc x+1= 0 Vậy S = - ; -1
3 1 d) x2 5x + 6 = 0
Trang 5ta dùng phương pháp gì ? nhân tử x2 2x 3x + 6 = 0
x(x 2) 3 (x 2) = 0
(x 2)(x 3) = 0 Vậy S = 2 ; 3
5’
Bài 25 (b) tr 17 SGK :
GV gọi 1HS lên bảng giải
bài tập 25 (b)
Gọi HS nhận xét bài làm
của bạn và bổ sung chỗ
sai sót
1HS lên bảng giải bài tập
25 (b) Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 25 (b) tr 17 SGK : b) (3x-1)(x 2 +2) = (3x-1)(7x-10)
(3x -1)(x 2 + 2-7x+10) = 0
(3x 1)(x27x + 12) = 0
(3x 1)(x 2 3x-4x+12) = 0
(3x 1)(x 3)(x 4) = 0
Vậy S = ; 3 ; 4
3 1
8’
HĐ 2 : Luyện tập tại lớp
Bài 1 : Giải phương trình
a) 3x 15 = 2x( x 5)
b) (x2 2x + 1) 4 = 0
GV cho HS cả lớp làm bài
trong 3 phút
Sau đó GV gọi 2 HS lên
bảng giải
Bài 2 (31b tr 8 SBT)
Giải phương trình :
b) x2 5= (2x 5)(x + 5)
Hỏi : Muốn giải pt này
trước tiên ta làm thế nào ?
GV gọi 1 HS lên bảng giải
tiếp
GV gọi HS nhận xét và
sửa sai
HS cả lớp ghi đề vào vở
1 HS đọc to đề trước lớp
HS : cả lớp làm bài trong
3 phút
2 HS lên bảng giải
HS1 : câu a
HS2 : câu b
1 HS đọc to đề trước lớp
Trả lời : phân tích vế trái thành nhân tử ta có :
x2 5 = (x + 5)(x 5)
1 HS lên bảng giải tiếp
Một vài HS nhận xét bài làm của bạn
Bài 1 (Bài làm thêm) 3x 15 = 2x( x 5)
3(x5) 2x(x5)=0
(x 5)(32x) = 0
S = 5 ;
2 3
b) (x2 2x + 1) 4 = 0
(x 1)2 22 = 0
(x 1 2)(x-1+2) = 0
(x 3)(x + 1) = 0
S = 3 ; 1
Bài 2 (31b tr 8 SBT) b) x2 5= (2x 5)(x + 5)
(x + 5)(x 5) (2x 5)(x + 5) = 0
(x + 5)( x) = 0
x + 5 = 0 hoặc -x = 0
x = 5 hoặc x = 0 Vậy S = 5 ; 0
10’
HĐ 3 : Tổ chức trò chơi
GV tổ chức trò chơi như
SGK : Bộ đề mẫu
Đềsố 1 : Giải phương trình
Mỗi nhóm gồm 4 HS
HS1 : đề số 1
HS2 : đề số 2
Kết quả bộ đề Đề số 1 : x = 2
Trang 62(x 2) + 1 = x 1
Đề số 2 : Thế giá trị của x
(bạn số 1 vừa tìm được)
vào rồi tìm y trong phương
trình (x + 3)y = x + y
Đề số 3 : Thế giá trị của y
(bạn số 2 vừa tìm được)
vào rồi tìm x trong pt
3
1 3 6
1 3
3
1 x y
Đề số 4 : Thế giá trị của x
(bạn số 3 vừa tìm được)
vào rồi tìm t trong pt
z(t21) = (t2+t), với điều
3 1 kiện t > 0
HS3 : đề số 3
HS4 : đề số 4 Cách chơi : Khi có hiệu lệnh, HS1 của nhóm mở đề số 1, giải rồi chuyển giá trị x tìm được cho HS2 của nhóm mình
HS2 mở đề số 2 thay giá trị x vừa nhận từ HS1 vào giải pt để tìm y, rồi chuyển đáp số cho HS3
HS3 cũng làm tương tự
HS4 chuyển giá trị tìm được của t cho giám khảo (GV) Nhóm nào nộp kết quả đúng đầu tiên thì thắng cuộc
Đề số 2 : y =
2 1
Đề số 3 : z =
3 2
Đề số 4 : t = 2
Chú ý : Đề số 4 điều kiện của t là
t > 0 nên giá trị t = 1 bị loại
2’ 4 Hướng dẫn học ở nhà :
Xem lại các bài đã giải
Làm bài tập 30 ; 33 ; 34 SBT tr 8
Ôn điều kiện của biến để giá trị phân thức xác định, định nghĩa hai phương trình tương đương
IV RÚT KINH NGHIỆM
§ 5 PH¦¥NG TR×NH CHøA ÈN ë MÉU(Tiết 1)
I MỤC TIÊU BÀI HỌC :
HS nắm vững : Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình
HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình để nhận nghiệm
II CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ :
1 Giáo viên : Bảng phụ ghi bài tập, cách giải pt chứa ẩn ở mẫu
Tuần : 22
Tiết : 47
Ngày : 8 / 02 / 2006
Trang 72. Học sinh : Thực hiện hướng dẫn tiết trước, bảng nhóm
Ôn tập điều kiện của biến để giá trị của phân thức xác định,
định nghĩa hai phương trình tương đương
III TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY
HS1 : Phát biểu định nghĩa hai phương trình tương đương
Giải phương trình : x3 + 1 = x(x+1)
Đáp án : x3 + 1 = x(x+1) (x+1)(x2x +1) x(x+1) = 0
(x+1)(x2x+1x)=0 (x+1)(x1)2 = 0 x+1 = 0 hoặc x 1 = 0 x = 1 hoặc x = 1 Vậy S = -1 ; 1
Đặt vấn đề : Ở những bài trước chúng ta chỉ mới xét các phương trình mà hai vế của nó đều là các biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn ở mẫu Trong bài
này, ta sẽ nghiên cứu cách giải các phương trình có biểu thức chứa ẩn ở mẫu
3 Bài mới :
TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
7’
HĐ 1 : Ví dụ mở đầu :
GV đưa ra phương trình
x+
1
1 1 1
1
x
GV nói : Ta chưa biết
cách giải phương trình
dạng này, vậy ta thử giải
bằng phương pháp đã biết
xem có được không ?
Ta biến đổi như thế nào ?
Hỏi : x = 1 có phải là
nghiệm của phương trình
hay không vì sao ?
Hỏi : Vậy phương trình đã
cho và phương trình x = 1
có tương đương không ?
GV chốt lại : Khi biến đổi
từ phương trình có chứa ẩn
ở mẫu đến phương trình
không chứa ẩn ở mẫu nữa
có thể được phương trình
HS : ghi phương trình vào vở
HS : Chuyển các biểu thức chứa ẩn sang một vế
1
1 1
1
x
Thu gọn : x = 1
HS : x = 1 không phải là nghiệm của phương trình
vì tại x = 1 giá trị phân thức không xác định
1
1
x
Trả lời : phương trình đã cho và phương trình x = 1 không tương đương vì không có cùng tập hợp nghiệm
1 Ví dụ mở đầu :
Giải phương trình : x+
1
1 1 1
1
x
1
1 1
x
Thu gọn ta được : x = 1
Giá trị x = 1 không phải là nghiệm của phương trình trên vì tại x = 1 phân thức không xác định
1
1
x
Vậy : Khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến một yếu tố đặc biệt, đó là điều kiện xác định của phương trình
Trang 8TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
mới không tương đương
Bởi vậy khi giải phương
trình chứa ẩn ở mẫu, ta
phải chú ý đến điều kiện
xác định của phương trình
HS : nghe giáo viên trình bày
10’
HĐ 2 : Tìm điều kiện xác
định của một phương
trình :
GV : Phương trình
1
1 1 1
1
x
thức chứa ẩn ở mẫu
1
1
x
Hãy tìm điều kiện của x
để giá trị phân thức
1
1
x
được xác định
GV nói : đối với phương
trình chứa ẩn ở mẫu, các
giá trị của ẩn mà tại đó ít
nhất một mẫu thức của
phương trình bằng 0
không thể là nghiệm của
phương trình
Hỏi : Vậy điều kiện xác
định của phương trình là
gì ?
GV đưa ra ví dụ 1 :
a) 1 GV hướng
2
1 2
x
x
dẫn HS : ĐKXĐ của
phương trình là x 2 0
x 2
b)
2
1 1 1
2
x
Hỏi : ĐKXĐ của phương
trình là gì ?
GV yêu cầu HS làm bài ?2
Tìm ĐKXĐ của mỗi
phương trình sau :
HS : giá trị phân thức được xác định khi 1
1
x
mẫu khác 0 Nên
x 1 0 x 1
HS : nghe giáo viên trình bày
Trả lời : Điều kiện xác định của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
HS : nghe GV hướng dẫn
HS : ĐKXĐ của phương trình là : x 1 và x 2
HS : trả lời miệng
a) ĐKXĐ của phương trình là : x 1
2 Tìm điều kiện xác định của phương trình :
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0
Ví dụ 1 : Tìm ĐKXĐ của mỗi phương trình sau :
2
1 2
x x
Vì x 2 = 0 x = 2 Nên ĐKXĐ của phương trình (a) là x 2
b)
2
1 1 1
2
x
Vì x 1 0 khi x 1 Và x + 2 0 khi x 2 Vậy ĐKXĐ của phương trình (b) là x 1 và x 2
Trang 9TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
a)
1
4
x
x
x
2
1 2 2
3
x
x
b) ĐKXĐ của phương trình là : x 2 0 x 2
12’
HĐ 3 : Giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu :
GV đưa ra Ví dụ 2 :
Giải phương trình
(1) )
2 ( 2
3 2 2
x
x
x
x
Hỏi : Hãy tìm ĐKXĐ
phương trình ?
GV : Hãy quy đồng mẫu
hai vế của phương trình
rồi khử mẫu
Hỏi : Phương trình có
chứa ẩn ở mẫu và phương
trình đã khử ẩn mẫu có
tương đương không ?
GV nói :Vậy ở bước này
ta dùng ký hiệu suy ra
() chứ không dùng ký
hiệu tương đương ()
GV yêu cầu HS sau khi
khử mẫu, tiếp tục giải
phương trình theo các
bước đã biết
Hỏi : x = có thỏa mãn
3 8
ĐKXĐ của phương trình
hay không ?
GV : Vậy để giải một
phương trình có chứa ẩn ở
mẫu ta phải làm qua
HS : đọc ví dụ 2
HS : ĐKXĐ phương trình là x 0 và x 2
) 2 ( 2
) 3 2 ( )
2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x
x x x
x
x x
2(x 2)(x+2)= x (2x+3)
HS : Phương trình có chứa ẩn ở mẫu và phương trình đã khử mẫu có thể không tương đương
HS : nghe GV trình bày
HS : trả lời miệng GV ghi lại trên bảng
2(x24) = 2x2 + 3x
2x2 8 = 2x2 + 3x
2x2 2x2 3x = 8
3x = 8 x =
3 8
HS : x = thỏa mãn
3 8
ĐKXĐ Vậy x = là
3 8 nghiệm của phương trình (1) Vậy S =
3 8
HS Trả lời : quan bốn bước như SGK
3 Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Ví dụ 2 : giải phương trình
) 2 ( 2
3 2 2
x
x x
x
Ta có :
ĐKXĐ của phương trình là : x 0 và x 2
(1)
) 2 ( 2
) 3 2 ( ) 2 ( 2
) 2 )(
2 ( 2
x x
x x x
x
x x
Suy ra : 2(x 2)(x+2)= x (2x+3)
2(x24) = 2x2 + 3x
2x2 8 = 2x2 + 3x
2x2 2x2 3x = 8
3x = 8 x =
3 8
(thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là
S =
3 8
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 2 : Quy đồng mẫu hai vế của phương trình rồi khử mẫu
Bước 3 : Giải phương trình vừa nhận được
Bước 4 : (kết luận) Trong các giá trị của ẩn tìm được
ở bước 3, các giá trị thỏa
Trang 10TL Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Kiến thức
những bước nào ?
GV yêu cầu HS đọc lại
“Cách giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu” tr 21 SGK
1 HS đọc to “Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu”
mãn điều kiện xác định
chính là các nghiệm của phương trình đã cho
8’
HĐ 4: Luỵện tập, củng cố
Bài 27 tr 22 SGK
Giải phương trình
= 3
5
5
2
x
x
Hỏi :Cho biết ĐKXĐ của
phương trình ?
GV yêu cầu HS tiếp tục
giải phương trình
GV gọi HS nhận xét
GV yêu cầu HS nhắc lại
các bước giải phương trình
chứa ẩn ở mẫu
So sánh với phương
trình không chứa ẩn ở
mẫu ta cần thêm những
bước nào ?
HS : ghi đề vào vở
HS Trả lời : ĐKXĐ của phương trình là x 5 1HS lên bảng tiếp tục làm
1 HS nhận xét
HS nhắc lại bốn bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
So với phương trình không chứa ẩn ở mẫu ta phải thêm hai bước đó là :
Bước 1 : Tìm ĐKXĐ của phương trình
Bước 4 : Đối chiếu với ĐKXĐ của phương trình, xét xem giá trị nào tìm được của ẩn là nghiệm của phương trình giá trị nào phải loại
Bài 27 tr 22 SGK
Giải =
5
5 2
x
x
5
) 5 ( 3
x x
2x 5 = 3x + 15
2x 3x =15 + 5
x = 20
x = 20 (thỏa mãn ĐKXĐ) Vậy tập nghiệm của phương trình
S = 20
2’
4 Hướng dẫn học ở nhà :
Nắm vững ĐKXĐ của phương trình là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu của phương trình khác 0
Nắm vững các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, chú trọng bước 1 (tìm ĐKXĐ) và bước 4 (đối chiếu ĐKXĐ, kết luận)
Bài tập về nhà số 27(b, c, d), 28 (a, b) tr 22 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM