- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trước lớp.GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, đọc phân biệt lời kể với lời nhân vật ông lão + HS đọc GV theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt [r]
Trang 1LTV :TẬP ĐỌC NHÀ BỐ Ở
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU.
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các từ ngữ: Páo, ngọn núi, nhoà dần, quanh co,leo đèo,
-Bước đầu biết đọc bài thơ thể hiện đúng tâm trạng ngạc nhiên, ngỡ
ngàng của bạn nhỏ niền núi lần đầu tiên về thăm bố ở thành phố
2 Rèn kĩ năng đọc hiểu.
Hiểu nội dung bài: Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn nhỏ miền núi về
thăm bố ở thành phố.Bạn thấy cái gì cũng khác lạ nhưng vẫn gợi nhớ
đến quê nhà
3 Học thuộc lòng những khổ thơ em thích.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
GV: Tranh minh hoạ bài thơ SGK
HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU.
A- Kiểm tra bài cũ.
- 2HS đọc bài Một trường tiểu học vùng
cao trả lời câu hỏi cuối bài
B- Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
- GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu:
2 Luyện đọc
a- GV đọc bài thơ: giọng kể thong thả,
chậm rãi như theo bước chân của Páo
b- GV HD luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng dòng thơ: Hướng dẫn đọc
từng câu và luyện phát âm từ khó
+ Đọc từng khổ thơ trước lớp.
+ HS đọc từng khổ thơ trong nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV cho HS đọc đồng thanh
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV gọi 1 HS đọc lại bài thơ
+ Câu 1: Quê Páo ở đâu? Những câu thơ
nào cho em biết điều đó?
+ Câu 2: Páo đi thăm bố ở đâu?
+ Câu3: Những điều gì ở thành phố khiến
Páo thấy lạ?
- 2HS đọc và trả lời câu hỏi
- Mỗi HS đọc 2 dòng thơ tiếp nối nhau đến hết bài
- HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
- HS đọc khổ thơ trong nhóm
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối.Cả lớp theo dõi nhận xét
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm
- Quê Páo ở miền núi.Các câu thơ sau cho em biết điều đó: Ngọn núi ở lại cùng mây; Tiếng suối nhoà dần sau cây; …
- Páo đi thăm bố ở thành phố
- Con đường rất rộng, sông sâu không lội qua được như con suối ở
Trang 2+ Câu 4: Những gì ở thành phố Páo thấy
giống ở quê mình?
GV bình luận: Páo nhìn thành phố bằng
con mắt của người miền núi, luôn so sánh
cảnh, vật ở thành phố với cảnh vật ở quê
mình
- GV hỏi: Qua bài thơ em hiểu gì về bạn
Páo?
ND: Sự ngạc nhiên, ngỡ ngàng của bạn
nhỏ miền núi về thăm bố ở thành
phố.Bạn thấy cái gì cũng khác lạ nhưng
vẫn gợi nhớ đến quê nhà
4 Học thuộc lòng bài thơ.
- Một HS đọc lại bài thơ
- Yêu cầu HS tự học thuộc lòng bài thơ
- Tổ chức thi đọc cho cái nhân HS
- Tuyên dương những HS học thuộc lòng
bài thơ nhanh
5.Củng cố, dặn dò
- Hôm nay hoc bài gì ?
- GD: HS luôn biết yêu quý quê hương
của mình
- Nhận xét tiết học
- Dặn: HS học thuộc lòng cả bài thơ
quê Người và xe rất đông, đi như gió thổi.Nhà cao sừng sững như
- Nhà cao giống như trái núi Bố ở tầng năm gió lộng Gió giống như gió trên đỉnh núi Lên xuống thang gác như leo đèo, khiến Páo càng nhớ đèo dốc quê nhà
- Lần đầu tiên về thành phố thăm bố, Páo thấy cái gì cũng lạ lẫm, cũng gợi cho Páo nhớ đến cảnh vật ở quê nhà
- Cả lớp theo dõi đọc thầm
- Từng dãy, từng bàn đọc bài theo yêu cầu của GV.-HS thi đọc thuộc lòng từng khổ thơ - cả bài thơ
- Nêu lại
- Nghe – nhớ
Trang 3Thứ 4 ngày 2 tháng 12 năm 2009
LUYỆN TOÁN
ÔN CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I MỤC TIÊU: Giúp HS củng cố về:
- Kĩ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữ số
- Giải bài toán bằng hai phép tính
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
HĐ: Tổ chức cho HS làm bài tập.
- GV nêu các bài tập – Y/c HS tự làm
Bài 1: Đặt tính rồi tính.
933 : 3 256 : 8
249 : 3 404 : 6
852 : 4 333 : 5
- Y/c 3HS vừa lên bảng lần lượt nêu rỏ
từng bước tính của mình
- GV n/x củng cố nhân số có ba chữ số với
số có một chữ số
Bài 2: Tính theo mẫu.
Số
bị
chia
Số
chia Thương
Số
329
Bài 3: Giải toán
Một cửa hàng có 135 kg gạo, đã bán đi 1/9
số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu
ki – lô – gam gạo?
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- GV vẽ tóm tắt sơ đồ bảng lớp
- Yêu cầu HS làm bài
HĐ2: Chấm chữa bài.
- GV thu một số vở chấm – N/x
* Hoàn thiện bài học:
- GV hệ thống củng cố ND bài
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà ôn bài
- HS tự làm VBT
- 3HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
- HS tự làm VBT – HS lần lượt lên chữa bài - Lớp nhận xét
- 1HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Cửa hàng đã bán số kg gạo là:
135 : 9 = 15 (kg) Cửa hàng còn lại số kg gạo là:
135 - 15 = 120 (kg)
Đáp số: 120 kg.
Trang 4Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009
TẬP VIẾT
TUẦN 15
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
+ Viết đúng chữ hoa L
+ Viết đúng tên riêng bằng cỡ chữ nhỏ: Lê Lợi
+ Viết đúng câu ứng dụng bằng cỡ chữ nhỏ
Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV :Mẫu các chữ viết hoa L
Câu, từ ứng dụng được viết trên giấy có kẻ ô li
- HS :Vở tập viết
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
A Kiêm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài viết ở nhà của HS
- Yêu cầu viết bảng: Yết Kiêu, Khi
- Nhận xét bài cũ
B Bài mới:
1.Giới thiệu bài.
2.Hướng dẫn viết bảng con.
a.Luyện viết chữ hoa.
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài tuần 15
- Tìm và nêu các chữ viết hoa
- GV treo chữ mẫu L
- Ai nhắc lại cách viết chữ L?
- GV viết mẫu:
* Viết bảng con: Chữ L 2 lần
b.Luyện viết từ ứng dụng:
- GV đưa từ : Lê Lợi
- GV: Các em có biết Lê Lợi là ai không?
GV: Lê Lợi (1385- 1433) là vị anh hùng
dân tộc có công lớn đánh đuổi giặc Minh,
giành độc lập cho dân tộc, lập ra triều đình
nhà Lê Hiện nay có nhiều đường phố ở các
thành phố thị xã mang tên Lê Lợi ( Lí Thái
Tổ)
- GV viết mẫu từ: Lê Lợi
- Viết bảng con
c Luyện viết câu ứng dụng:
- 2 HS viết bảng lớp
- Lớp viết bảng con
- HS : Chữ L
- HS quan sát
- Chữ L cao 2,5 ôli Gồm 1 nét
- HS viết bảng
- HS trả lời
- HS viết bảng con
- HS đọc
Trang 5- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- Em có hiểu câu tục ngữ nói gì không ?
- GV : Câu tục ngữ khuyên chúng ta nói
năng với mọi người phải biết lựa chọn lời
nói, làm cho người nói chuyện với mình
cảm thấy dễ chịu, hài lòng
- Trong câu tục ngữ những từ nào được
viết hoa âm đầu ? Vì sao
- Viết bảng con : Lời nói, Lựa lời
- Nhận xét về độ cao, khoảng cách các chữ
3 Hướng dẫn viết vở:
- GV nêu yêu cầu bài viết
- Y/C HS viết bài
- GV nhắc nhở HS ngồi đúng tư thế,cách
cầm bút, lưu ý về độ cao, khoảng cách từ
chữ viết hoa sang chữ viết thường
4.Chấm chữa bài :
- Thu 7 đến 10 vở để chấm- nhận xét về
cách trình bày bài đến chữ viết
C Củng cố dặn dò:
- Trò chơi: Thi viết đẹp : từ Lê Lợi
- Luyện viết tốt bài ở nhà Học thuộc câu
tục ngữ
N/x tiết học
- HS trả lời
- Chữ L Vì là chữ đầu câu
- HS viết bảng con
- HS viết theo y/c của GV
- Trình bày bài sạch đẹp
- HS lắng nghe
- 2 HS thi viết – lớp N/x
- Nghe – nhớ
Trang 6MĨ THUẬT
BÀI TẬP NẶN TẠO DÁNG TỰ DO: NẶN CON VẬT
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- HS hiểu hình dáng, đặc điểm của của con vật
- Biết cách nặn và tạo dáng được con vật theo ý thích
-Yêu mến, chăm sóc, bảo vệ các con vật
II CHUẨN BỊ:
- Hình gợi ý cách nặn, đất nặn, tranh con voi.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
A Kiểm tra: Hoạt động dạy
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
B Bài mới:
HĐ1: HD quan sát nhận xét.
GV giới thiệu tranh về con voi
- Hãy nêu các bộ phận của con vật
HĐ2: HD nặn con vật
- GV dùng đất nặn hướng dẫn HS
+ Nặn bộ phận chính trước: Đầu, mình
+ Nặn các bộ phận khác sau: Chân, đuôi, tai
+ Ghép dính thành con vật, có thể nặn con
vật bằng đất một màu hay nhiều màu
HĐ3: Thực hành.
-Yêu cầu HS nặn
- GV đến từng bàn gợi ý và giúp đỡ một số
HS để các em hoàn thành bài
HĐ4: Nhận xét đánh giá
- Y/c HS trình bày theo 4 nhóm (tổ)
- GV, nhận xét đánh giá tuyên dương HS
C Củng cố , dặn dò:
- GDHS: Biết nặn con vật mà em yêu thích,
yêu quý các con vật
- Dặn HS về nhà tô màu vào hình có sẳn
“con voi” T20
- Nhận xét tiết học
- HS quan sát đầu, mình
- HS nặn theo nhóm 2
- HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét
Trang 7Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
I MỤC TIÊU.
- Học sinh biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hàng ngày
- Học sinh có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm láng giềng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Phiếu giao việc cho hoạt động 3, tiết 2
- Các câu ca dao, tục ngữ, truyện, tấm gương về chủ đề bài học
- Các tấm bìa bày tỏ ý kiến
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TIẾT 2
A Kiểm tra bài cũ:
- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm, láng
giềng?
- Đọc các câu ca dao em biết về chủ
đề này
- 2 – 3 em trả lời
- Học sinh khác nhận xét
Giáo viên nhận xét đánh giá
B Bài mới.
* Giới thiệu:
HĐ1: Giới thiệu tư liệu đã sưu tầm
được về chủ đề bài học.
- Chia nhóm theo tổ như tiết 1, Học
sinh trưng bày các tranh với các bài
thơ, ca dao, tục ngữ mà các em đã sưu
tầm được theo 4 tổ (dán vào 1 tờ giấy
to)
- Học sinh trưng bày các tranh với các bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các
em đã sưu tầm được theo 4 tổ (dán vào 1 tờ giấy to)
- Đại diện từng nhóm lên trình bày trước lớp
- Cả lớp chất vấn hoặc bổ sung sau mỗi phần trình bày
*Giáo viên tổng kết: Khen các cá
nhân và nhóm học sinh đã sưu tầm
được nhiều tư liệu và trình bày tốt
Trang 8HĐ2: Đánh giá hành vi.
- Giáo viên đưa bảng phụ viết các
hành vi a, b, c, d, e, g (như BT4 -
VBTĐĐ)
- 1 học sinh đọc
- Giáo viên đọc từng hành vi và nêu
yêu cầu học sinh bày tỏ ý kiến bằng
các tấm bìa
- Học sinh bày tỏ ý kiến đồng ý và không đồng ý bằng các tấm bìa: xanh, đỏ
- Giáo viên hỏi lý do sự lựa chọn đó - Học sinh giải thích
- Cả lớp nhận xét
*Giáo viên kết luận: Các việc a, d, e,
Gv là những việc làm tốt thể hiện sự
quan tâm, giúp đỡ hàng xóm Các
việc b, đ, c là những việc không nên
làm
- Học sinh nghe
- Trong các việc nên làm ở trên em
đã làm được những việc nào? - Vài học sinh phát biểu.
- Giáo viên nhận xét - khen các em
đã bi61t cư xử đúng với hàng xóm
láng giềng
HĐ3: Xử lý tình huống và đóng vai.
- Giáo viên chia lớp làm 8 nhóm, phát
phiếu giao việc cho các nhóm thảo
luận, xử lý một tình huống rồi đóng
vai (các tình huống như BT5/25)
- Lớp chia làm 8 nhóm, 2 nhóm tập xử lý và đóng vai xử lý tình huống
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống
*Giáo viên kết luận:
Tình huống 1: Em nên đi gọi người
nhà giúp bác Hai
Tình huống 2: Em nên trông hộ nhà
bác Nam
- Học sinh bày tỏ thái độ với từng ý kiến và cho biết lý do
*Hoạt động nối tiếp
- Về làm theo bài học
- Chuẩn bị” Biết ơn thương binh, liệt
sĩ” Tìm hiểu hoàn cảnh những gia
đình thương binh, liệt sĩ ở gần nhà
- Vài học sinh đọc phần khung ở vở ĐĐ
Trang 9
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
HŨ BẠC CỦA NGƯỜI CHA
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
A.Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Chú ý các từ ngữ: siêng năng, lười biếng, thản nhiên, nghiêm giọng, làm lụng, siêng năng, nhắm mắt, kiếm nổi…
- Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn truyện với lời nhân vật (ông lão)
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới được chú giải ở cuối bài (hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm)
- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện: Hai bàn tay lao động của con người chính là nguồn tạo nên mọi của cải
B Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói:
Sau khi sắp xếp đúng các tranh theo thứ tự trong truyện, HS dựa vào tranh kể lại được từng đoạn của câu truyện HS khá giỏi toàn bộ câu chuyện kể tự nhiên, phân biệt lời người kể với giọng ông lão
2.Rèn kĩ năng nghe
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ truyện trong SGK
- Đồng bạc ngày xưa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
(5’)A.Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS đọc Lại bài “ Người liên lạc
nhỏ” và TL lại các câu hỏi cuối bài
- N/x - điểm
(40)B.Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát ttranh-và giới thiệu
2 Luyện đọc :
a GV đọc mẫu toàn bài văn Chú ý:
- Giọng đọc người kể: chậm rãi, khoan
thai và hồi hộp cùng với sự phát triển
tình tiết truyện
- Giọng ông lão: Khuyên bảo (Khi đưa
- KT 3 HS
- Quan sát - nêu ND tranh
-HS theo dõi
Trang 10b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ:
*Đọc từng câu trứơc lớp
- Gọi HS đọc nối tiếp từng câu,phát
hiện từ khó, sửa lỗi cá nhân trực tiếp
khi các em đang đọc câu
- GV ghi từ khó lên bảng: nắn nót, nổi
giận, đến nỗi, từng chữ, nổi giận, phần
thưởng ,trả thù
*Đọc từng đoạn trứơc lớp
- HS nối tiếp nhau đọc 5 đoạn trước
lớp.GV nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng sau
các dấu câu, đọc phân biệt lời kể với
lời nhân vật (ông lão)
+ HS đọc GV theo dõi HS đọc bài và
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng cho HS
-Treo bảng phụ ghi sẵn các câu văn cần
luyện đọc, đọc mẫu, rồi cho HS nêu
cách ngắt giọng, gạch xéo:
-GV gọi HS đọc
- Kết hợp giải nghĩa từ: Người Chăm,
hũ, dúi, thản nhiên, dành dụm
+ Đặt 1 câu với từ: dúi, thản nhiên,
dành dụm
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
- GV theo dõi và HD các nhóm đọc
*Thi đọc trước lớp.
- Tổ chức cho HS thi đọc giữa các
nhóm
+ GV nhận xét, tuyên dương bạn đọc
hay nhất
- Đọc toàn bài
- GV nhận xét
- Mỗi em đọc 1 câu, tiếp nối từ đầu đến hết bài.Đọc 2 vòng và tìm từ khóù
-HS phát âm từ khó ghi ở bảng
- 2 HS đọc lại toàn bộ từ khó
-5 HS đọc nối tiếp, mỗi em đọc 1 đoạn
- 2 HS đọc
“Cha muốn trước khi nhắm mắt/ thấy con kiếm nổi bát cơm.// Con hãy đi làm/ và mang tiền về đây.//
- HS đặt câu
- Mỗi nhóm 5HS, lần lượt từng HS đọc1 đoạn trong nhóm
- 5 nhóm HS thi đọc nối tiếp 5 đoạn.Mỗi nhóm đọc 1 đoạn
- Cả lớp NX, bình chọn
- 1 HS đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài
-GV cho HS đọc lại đoạn 1,trả lời các
câu hỏi:
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
Trang 11+Ông lão người chăm buồn vì chuyện
gì?
+ Ông muốn con trai trở thành người
như thế nào?
-GV hỏi : Các em hiểu tự mình kiếm
nổi bát cơm nghĩa là gì?
-GV gọi HS đọc đoạn 2, HS trao đổi
nhóm, trả lời câu hỏi:
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
-HS đọc đoạn 3, trả lời câu hỏi:
+Người con đã làm lụng vất vả và tiết
kiệm như thế nào?
-HS đọc đoạn 4 và 5 Cả lớp trả lời câu
hỏi:
+Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa,
ngươì con làm gì?
*GV giải thích thêm: Tiền ngày trước
đúc bằng kim loại ( bạc hay đồng) nên
ném vào ửa không cháy, nếu để lâu có
thể chảy ra
+Vì sao người con phản ứng như vậy?
+Thái độ của ông lão như thế nào khi
thấy con đã thay đổi như vậy?
+ Hãy tìm những câu trong truyện nói
lên ý nghĩa của truyện này?
*ND: Hai bàn tay lao động của con
người chính là nguồn tạo nên mọi của
cải
4.Luyện đọc lại
+Ông rất buồn vì con trai lười biếng.
+Ông muốn con trở thành người siêng năng chăm chỉ,tự mình kiếm nổi bát cơm.
+Tự làm, tự nuôi sống mình, không phải nhờ vào bố mẹ
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Vì ông lão muốn thử xem những đồng tiền ấy có phải tự tay con mình kiếm ra không.
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được 2 bát gạo, chỉ dám ăn một bát
Ba tháng dành dụm được 90 bát gạo, anh bán đi lấy tiền mang về.
-1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+Ngưòi con vội thọc tay vào lửa để lấy tiền ra, không hề sợ bỏng.
+Vì anh vất vả suốt ba tháng trời mới kiếm được từng ấy tiền nên anh quý và tiếc những đồng tiền mình làm ra.
+Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai.
+Có làm lụng vất vả người ta mới biết quý đồng tiền.