CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học A Kieåm tra baøi cuõ : - Gọi 2 học sinh đọc bài Ở lại với chiến - 2 học sinh lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn của bài và trả lời câ[r]
Trang 1TUẦN 21 Thứ hai ngày 9 tháng 2 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
GIAO TIẾP VỚI KHÁCH NƯỚC NGOÀI
I MỤC TIÊU:
1) Học sinh hiểu :
- Như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài
- Vì sao cần tôn trọng khách nước ngoài
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt màu da , quốc tịch, ; quyền được giữ gìn bản sắc dân tộc ( ngôn ngữ, trang phục , …)
2) Học sinh cư xử lịch sự khi gặp gỡ, tiếp xúc với khách nước ngoài
3) Học sinh thái độ tôn trọng khi gặp gỡõ, tiếp xúc với khách nước ngoài
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa, phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Tiết 1
HĐ1: Thảo luận nhóm.
+ Treo tranh lên bảng yêu cầu các nóm
quan sát và thảo luận nhận xét về thái
độ, cử chỉ, nét mặt của các bạn nhỏ
trong các tranh khi gặp gỡ, tiếp xúc với
khách nước ngoài
+ Mời đại diện các nhóm lên báo cáo
kết quả
* Kết luận : Các bức tranh vẽ các bạn
nhỏ đang gặp gỡ, trò chuyện với khách
nước ngoài Thái đô, cử chỉ của các bạn
rất vui vẻ, tự nhên tự tin Điều đó biểu
lộ lòng tự trọng, mến khách của người
Việt Nam Chúng ta cần tôn trọng
khách nước ngoài
HĐ2: Phân tích truyện.
+ Đọc câu chuyện.( 2 lần )
+ Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm:
- Bạn nhỏ đã làm việc gì
- Việc làm của bạn nhỏ thể hiện tình
cảm gì với người khách nước ngoài ?
-Theo em người khách nước ngòai sẽ
+ Tiến hành thảo luận
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung + Nghe
- Nghe
+ Nhóm tiến hành thảo luận
Trang 2nghĩ như thế nào về cậu bé Việt Nam ?
- Em có suy nghĩ gì về việc làm của
bạn nhỏ trong truyện ?
- Em nên làm những việc gì thể hiện sự
tôn trọng với khách nước ngoài ?
+ Mời đại diện các nhóm báo cáo kết
quả
* Kết luận:
- Khi gặp khách nước ngoài em có thể
chào, cười thân thiện, chỉ đường nếu họ
nhờ giúp đỡ
- Các em nên giúp đỡ khách nước ngoài
những việc phù hợp khi cần thiết
- Việc đó thể hiện sự tôn trọng, lòng
mến khách của các em, giúp khách
nước ngoàithêm hiểu biết và có cảm
tình với đất nước Việt Nam
HĐ3: Nhận xét hành vi.
- Học sinh biết nhận xét hành vi nên
làm khi tiếp xúc với khách nước ngoài
và hiểu quyền được giữ gìn bản sắc văn
hóa của dân tộc mình
+ Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi
+ Mời đại diện các nhóm báo cáo kết
qua
* Hoạt động nối tiếp
- Về nhà thực hiện bài học
- Chuẩn bị các câu truyện giao tiếp với
khách nước ngoài û
+ Đại diện các nhóm báo cáo kết quả , nhóm khác nhận xét, bổ sung + Nghe
+ Thảo luận cặp đôi
+Đại diện 3 cặp báo cáo kết quả, cặp khác nhận xét, bổ sung
Trang 3TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
ÔNG TỔ NGHỀ THÊU
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
A - Tập đọc
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ ngữ : lầu lọng, lẩm nhẩm, nếm, đốn củi, nhàn rỗi,…
2) Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới được chú giải cuối bài: đi sứ, lọng, bức trướng, che lam, nhập tâm, bình an vô sự
- Hiểu nội dung câu chuyệ: Ca ngợi Trần Quốc Thái thông minh, ham học hỏi, giàu trí sáng tạo; chỉ bằng quan sát và ghi nhớ nhập tâm đã học được nghề thêu của Trung Quốc, và dạy lại cho nhân dân
B - Kể chuyện
1) Rèn kĩ năng nói: Biết khái quát, đặt đúng tên cho từng đoạn của câu
chuyện Kể lại được một đoạn của câu chuyện, lời kể tự nhiên, giọng kể phù hợp với từng đoạn của câu chuyện
2) Rèn kĩ năng nghe:
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa như SGK Một sản phẩm thêu đẹp ( nếu có )
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 2 học sinh đọc bài Ở lại với chiến
khu và trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm
- Nhận xét phần KTBC
B) Bài mới
1) Giới thiệu bài : Ông tổ nghề thêu- ghi
bảng
2) Luyện đọc:
a - Đọc mẫu: Giọng chậm rãi, khoan
thai
+ Cho học sinh xem sản phẩm thêu
b - Hướng dẫn học sinh đọc, kết hợp
giải nghĩa từ.
* Đọc từng câu:
- Theo dõi, sửa sai: lầu lọng, lẩm nhẩm,
- 2 học sinh lên bảng đọc nối tiếp 2 đoạn của bài và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại
- Nghe
- Quan sát sản phẩm
- Đọc nối tiếp câu
Trang 4nếm, đốn củi, nhàn rỗi,…
* Đọc từng đoạn trước lớp.
- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ ngữ
trong từng đoạn
- Yêu cầu học sinh đặt câu với mỗi từ:
nhập tâm, bình an vô sự
- Nhận xét câu học sinh đặt
*Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Cho cả lớp đọc đồng thanh.
3 - Tìm hiểu bài
+ Đoạn 1:
- Hồi nhỏ, Trần Quốc Khái ham học như
thế nào ?
- Nhờ chăm chỉ học tập, Trần Quốc Khái
đã thành đạt như thế nào ?
+ Đoạn 2:
- Khi Trần Quốc Khái đi sứ Trung Quốc,
vua trung Quốc đã nghĩ ra cách gì để thử
sứ thần Việt Nam?
+ Đọan 3+4:
- Ở trên lầu cao, Trần Quốc Khái đã làm
gì để sống ?
- Trần Quốc Khái đã làm gì để không bỏ
phí thời gian ?
- Trần Quốc Khái đã làm gì để xuống đất
một cách bình an vô sư?ï
+ Đoạn 5:
- Vì sao Trần Quốc Khái được suy tôn là
Ông tổ nghề thêu ?
- Nội dung câu chuyện nói điều gì?
*GV: Ca ngợi Trần Quốc Khái là người
thông minh, ham học hỏi, giàu sáng tạo,
4 - Luyện đọc lại
- 5 học sinh nối tiếp đọc 5 đoạn
- 1 học sinh đọc chú giải trong SGK
- Học sinh đặt câu, cả lớp nhận xét
- Nhóm 3 đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- 1 học sinh đọc cả lớp đọc thầm
- Trần Quốc Khái học cả khi đi đốn củi, lúc kéo vó tôm Tối đến nhà nghèo, không có đèn, cậu bắt đom đóm bỏ vào vỏ trứng , lấy ánh sáng đọc sách.
-Ông đỗ tiến sĩ, trở thành vị quan to trong triều đình.
+ Cả lớp đọc thầm
- Vua cho dựng lều cao, mời Trần Quốc Khái lên chơi, rồi cất thang để xem ông làm thế nào.
+ 2 học sinh đọc
- Bụng đói, không có gì ăn, ông đọc
ba chữ trên bức trướng “phật trong lòng” hiểu ý người viết
- Ông mày mò quan sát hai cái lọng và bức trướng thêu
- Ông nhìn những con dơi xòe cách chao đi chao lại
+ 1 học sinh đọc
- Vì ông là người truyền dạy cho dân nghề thêu, nhờ vậy nghề này được lan truyền rộng.
- Học sinh trả lời
- Nghe
Trang 5- Treo bảng từ viết sẵn đoạn 3.
- Đọc lại đoạn 3
- Hướng dẫn học sinh đọc đoạn 3
- Cho học sinh đọc thi đoạn 3
- Nhận xét
- Gọi 1 học sinh đọc cả bài
Kể chuyện
1) Nêu nhiệm vụ:
- Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
Ông tổ nghề thêu Sau đó, tập kể một
đoạn của câu chuyện
2) Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
a) Đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Hướng dẫn học sinh đăt tên ngắn gọn
thể hiện đúng nội dung
- Cho học sinh trao đổi theo nhóm đôi
- Mời đại diện nhóm lên báo cáo kết
quả
- GV nhận xét ghi nhanh lên bảng những
tên đặt đúng , hay
VD: Đoạn 1: Cậu bé ham học / Cậu bé
chăm học,…
Đoạn 2: Thử tài / Đứng trước thử
thách,…
Đoạn 3: Hành động thông minh,…
Đoạn 4: Vượt qua thử thách, / …
Đoạn 5: Người Việt Nam có thêm một
nghề mới,…
b) Kể từng đoạn của câu chuyện :
- Yêu cầu mỗi học sinh kể môït đoạn
- Nhận xét, tuyên dương những em kể
hay, có sáng tạo
C - Củng cố – dặn dò
- Gọi 1 học sinh đọc lại bài
- Qua câu chuyện này em hiểu điều gì ?
- Về kể cho gia đình cùng nghe
- 5 học sinh thi đọc lại đoạn 3 , cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
- Nghe
- 1 học sinh đọc yêu cầu BT1
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả Nhóm khác có ý kiến
- Đại diện 5 nhóm lên kể 5 đoạn của truyện Cả lớp theo dõi, nhận xét bình chọn người đọc hay nhất
Trang 6Thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
TẬP ĐỌC
BÀN TAY CÔ GIÁO
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
1) Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Chú ý các từ: thoắt cái, tỏa, dập dềnh, rì rào
- Biết đọc bài thơ với giọng ngạc nhiên khâm phục
2) Rèn ki năng đọc hiểu :
- Nắm được nghĩa và biết cách dùng từ mới ;phô
- Hiểu nội dung bài thơ: Ca ngợi bàn tay kì diệu của cô giáo Cô đã tạo
ra biết bao điều lạ từ đôi bàn tay khéo léo
3) Học thuộc lòng bài thơ.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài thơ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên kể tiếp nối 3 đoạn của
câu chuyện Ông tổ nghề thêu và trả lời
câu hỏi
- Nhận xét , cho điểm
- Nhận xét phần KTBC
B) Bài mới.
1) Giới thiệu bài : Bàn tay cô giáo – ghi
bảng
2) Luyện đọc:
a) Đọc diễn cảm bài thơ: Giọng ngạc
nhiên, khâm phục
+ Treo tranh cho học sinh quan sát bàn
tay khéo léo của cô giáo trong giờ học
gấp và cắt dán giấy
b) Hướng dẫn luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng dòng thơ.
- Theo dõi, sửa sai cho học sinh: thoắt
cái, tỏa, dập dềnh, rì rào
*Đọc từng đọan trước lớp
- 3 học sinh lên bảng nối tiếp kể lại
3 đọan của câu chuyện Ông tổ nghề thêu và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại
- Nghe
- Quan sát tranh
- Đọc nối tiếp 2 dòng thơ (2 lượt)
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5 khổ thơ của bài
- 1 học sinh đọc chú giải trong
Trang 7- Giúp học sinh hiểu nghĩa các từ mới:
phô
- Cho học sinh đặt câu với từ phô
- Nhận xét
* Giải nghĩa thêm: phô còn có nghĩa
như khoe
* Đọc từng đoạn trong nhóm.
* Đọc đồng thanh.
3) Tìm hiểu bài :
+ Cả bài thơ.
- Từ mỗi tờ giấy cô giáo đã làm ra
những gì ?
- Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô
giáo
+ Gọi học sinh đọc hai dòng thơ cuối
- Em hiểu hai dòng thơ cuối bài như thế
nào ?
*Kết luận: Bàn tay cô giáo khéo léo,
mềm mại, như có phép màu nhiệm
4) Học thuộc lòng bài thơ.
+ Đọc mẫu lần 2
- Xóa bảng dần để luyện trí nhớ cho học
sinh
- Cho HS nối tiếp đọc thuộc 5 khổ thơ
- Gọi một số HS thi đọc thuộc cả bài thơ
- Nhận xét
C - Củng cố dặn dò
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- Về học thuộc bài thơ
SGK
- Đặt câu, cả lớp nhận xét
- Nghe
- Nhóm đôi đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Từ một tờ giấy trắng thoắt một cái cô đã gấp xong một cái thuyền cong cong rất xinh.
- Một tờ giấy đỏ cô đã gấp ra một mặt trời.
- Một tờ giấy xanh cô tạo ra mặt nước dập dềnh những làn sóng lượn quanh thuyền.
- Một chiếc thuyền trắng rất xinh dập dềnh trên mặt biển xanh Mặt trời đỏ ối phô những tia nắng hồng Đó là cảnh biển lúc bình minh.
+ 1 học sinh đọc
- Học sinh phát biểu
- Nghe
+ Đọc cá nhân
- 5 học sinh đọc nối tiếp 5 khổ thơ
- 4 học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ Cả lớp nhận xét
Trang 9Thứ ngày tháng 1 năm 2008
TẬP ĐỌC NGƯỜI TRÍ THỨC YÊU NƯỚC I) Mục đích yêu cầu:
1) Rèn kĩ năng đọc thàh tiếng :
- Chú ý các từ: nấm pê-ni-xi-lin, hoành hành, tận tụy,…
- Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm, biểu lộ thái độ cảm phục và thương tiếc bác sĩ Đặng văn Ngữ
2) Rèn kĩ ăng đọc hiểu :
- Hiểu nghĩa các từ mới trong bài (trí thức, nấm pê-ni-xê-lin, khổ công, nghiên cứu
- Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Ca ngợi bác sĩ Đặng Văn Ngữ- một trí thức yêu nước đã hiến dâng cả cuộc đời mình cho sự nghiệp khoa học và sự nghiệp bảo vệ độc lập, tự do của tổ quốc
II) Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
III) Các họat động dạy học chủ yếu:
A) Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Bàn
tay cô giáo và trả lời câu hỏi
- Nhận xét cho điểm
- Nhận xét phần KTBC
B) Bài mới:
1) Giới thiệu bài :
2) Luyện đọc:
a) Đọc diễn cảm bài thơ:
- Giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm
b) Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
- Viết bảng cho học sinh luyện đọc từ
khó; nấm pê-ni-xê-lin
+ Đọc từng câu
- Theo dõi , sửa sai
+ Đọc từng đoạn trước lớp
Đoạn 1: Từ đầu - Nghệ An lên Việt Bắc
Đoạn 2: đến chữa cho thương binh
Đoạn 3: đến những liều thuốc đầu
- 3 học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Bàn tay cô giáo và trả lời câu hỏi
- Nhắc lại
- Nghe
- Nhiều học sinh đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
- Đọc nối tiếp câu
- 4 học sinh đọc nối tiếp 4 đoạn
Trang 10Đoạn 4 : Phần còn lại.
- Theo dõi học sinh đọc, hướng dẫn học
sinh đọc đúng giọng và ngắt nghỉ hơi
đúng các dấu câu
- Gọi học sinh đọc chú giải trong SGK
- Yêu cầu học sinh đặt câu với từ khổ
công
+ Đọc từng đọan trong nhóm
+ Đọc đồng thanh
3) Tìm hiểu bài:
+ Yêu cầu cả lớp đọc thầm bài văn
- Tìm những chi tiết nói lên tinh thần yêu
nước của bác sĩ Đặng Văn Ngữ ?
* GV: Vì yêu nước, bác sĩ Đặng Văn Ngữ
đã rời Nhận Bản để trở về nước tham gia
kháng chiến
+ Gọi 1 học sinh đọc bài văn
- Tìm chi tiết cho thấy bác sĩ Đặng Văn
Ngữ rất dũng cảm ?
+ Gọi học sinh đọc bài
- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ đã có những đóng
góp gì cho hai cuộc kháng chiến ?
- Bác sĩ Đặng Văn Ngữ hi sinh trong hoàn
cảnh nào ?
- Em hiểu điều gì qua câu chuyện “Người
trí thức yêu nước “?
4) Luyện đọc lại.
+ Đọc lại đọan cuối của bài
+ Treo bảng phụ hướng dẫn học sinh đọc
diễn cảm đoạn này
- Cho vài học sinh thi đọc đoạn văn
- Gọi học sinh đọc lại cả bài
+ Nhận xét
C - Củng cố dặn dò
- 1 HS đọc chú giải trong SGK
- Đặt câu, cả lớp nhận xét
- Nhóm đôi đọc thầm
- Cả lớp đọc đồng thanh
+ Cả lớp đọc thầm
- Thảo luận nhóm trả lời câu hỏi Đọi diện các nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Nghe
+ 1 học sinh đọc bài
- Ông đã tiêm thử trên chính cơ thể mình những liều thuốc đầu tiên + 1 học sinh đọc bài
- Trong cuộc kháng chiến chống Pháp, ông đã gây được một va li nấm pê-ni-xê-lin Nhờ va li nấm này, bộ đội ta đã chế được thuốc chữa bệnh cho thương binh
- Ông đã hi sinh trong một trận bom của kẻ thù
- Học sinh phát biểu
- Nghe
-7 học sinh thi đọc lại đoạn văn -2 học sinh đọc lại cả bài văn
Trang 11- Gọi 1 học sinh đọc bài.
- 1 học sinh nhắc lại nội dung bài
- Về đọc lại bài
Trang 12CHÍNH TẢ
TIẾT 1 - TUẦN 21
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1) Nghe- viết chính xác, trình bày đúng và đẹp đoạn 1 của truyện Ông tổ nghề thêu
2) Làm đúng bài tập điền các âm, dấu thanh dễ lẫn: tr/ch; dấu hỏi, dấu ngã
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ và một số từ cần đặt dấu hỏi hoặc ngã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
A) Kiểm tra bài cũ :
- Đọc cho học sinh viết: xao xuyến, sáng
suốt, gầy guộc, lem luốc, suốt ngày
- Nhận xét
B) Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nghe - viết: Ông tổ
nghề thêu - viết bảng
2) Hướng dẫn học sinh viết chính tả.
+ Đọc mẫu:
- Đọc cho học sinh viết bảng con:
kéo vó tôm, triều đình
+ Đọc cho học sinh viết, soát bài, soát
lỗi
+ Thu bài chấm điểm
- Nhận xét
3) Hướng dẫn làm bài tập.
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập 2b
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Gọi 2 học sinh lên bảng làm bài
- Gọi học sinh đọc kết quả bài làm
- Nhận xét Chốt lại lời giải đúng:
+ nhỏ - đã - nổi tiếng - tuổi - đỗ - tiến sĩ -
hiểu rộng - cần mẫn - lịch sử - cả thơ -
lẫn văn xuôi - của
C - Củng cố – dặn dò
- Về viết lại những lỗi viết sai
- 2 học sinh lên bảng viết , cả lớp viết bảng con
- Nhắc lại
- Viết bảng con- 2 học sinh lên bảng viết
- Viết bài vào vở, soát lỗi, sửa lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 2 học sinh đọc yêu cầu của bài
- 2 học sinh lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- Nhận xét bài làm của bạn
- Sửa bài ( nếu có sai )
Trang 13CHÍNH TẢ
TIẾT 2 - TUẦN 21
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Rèn kĩ năng viết chính tả:
1) Nhớ và viết lại chính xác, trình bày đúng , đẹp bài thơ Bàn tay cô giáo
2) Làm đúng bài tập điền âm đầu hoặc dấu thanh dễ lẫn ( tr/ch ; hỏi/ ngã)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, các chữ cần điền thêm dấu hỏi , ngã
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A) Kiểm tra bài cũ :
- Đọc chi học sinh viết bảng con : trí trức,
tia chớp, trêu chọc
- Nhận xét
B) Bài mới:
1) Giới thiệu bài: Nhớ viết Bàn tay cô
giáo và làm bài tập điền các âm, thanh dễ
lẫn ( tr/ch; hỏi/ ngã ) – ghi bảng
2) Hướng dẫn viết chính tả:
- Nhắc lại yêu cầu của bài tập
- Đọc mẫu bài thơ
- Gọi học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
+ Mỗi dòng thơ có mấy chữ ?
+ Chữ đầu mỗi dòng thơ viết như thế nào ?
+ Hướng dẫn cách trình bày bài thơ
- Đọc cho học sinh viết bảng con; thoắt,
mềm mại, tỏa, dập dềnh, lượn
+ Cho học sinh viết bài vào vở
+ Thu bài chấm điểm
3) Hướng dẫn làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh đọc bài tập 2b
- Hướng dẫn học sinh làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Trí thức, chuyên, trí óc, chữa bệnh, chế
tạo, chân tay, trí thức, trí tuệ
C) Củng cố dặn dò
Về viết lại các lỗi sai và viết vào cuối bài
- 2 học sinh lên bảng viết Cả lớp viết bảng con
- Nghe, nhắc lại
- 1 học sinh nhắc lại
- Nghe
- 2 học sinh đọc thuộc lòng bài thơ
- 4 chữ
- Viết hoa
- Quan sát SGK
- 2 học sinh lên bảng viết , lớp viết bảng con
- Nhớ lại và viết bài vào vở
- 7 học sinh thu bài chấm điểm
-1 học sinh đọc yêu cầu bài tập
- 2 học sinh lên bảng làm , lớp làm vào vở
- Sửa sai ( nếu có )
- Nghe