- Sự biến đổi tuần hoàn về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khi điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn về [r]
Trang 1Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
Những khái niệm cơ bản: Nguyên tố hoá
học, phản ứng hoá học, chất tinh khiết, hoá
trị, đơn chất, hợp chất, nguyên tử
Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản, kĩnăng lập CTHH, xác định hoá trị, phân biệt cácloại hợp chất vô cơ, cân bằng phương trình hoáhọc
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9
*Các khái niệm: Đơn chất, hợp chất, nguyên tử, nguyên tố hóa học, hóa trị, phản ứnghoá học,
*Sự phân loại các hợp chất vô cơ
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tìm hóa trị, lập công thức hợp chất
*Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
*Cân bằng phương trình hoá học
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Ô chữ (powerpoint càng tốt)
*Học sinh: Ôn lại kiến thức cũ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Làm quen lớp, kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút )
3.Bài mới:
a Đặt vấn đề : Chúng ta đã làm quen với môn hoá học ở chương trình lớp 8, 9 Bây giờ
chúng ta sẽ ôn lại một số kiến thức cơ bản cần phải nắm để tiếp tục nghiên cứu vềmôn hoá học
b Triển khai bài
Hoạt động 1: I Một số khái niệm cơ bản Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các khái niệm cơ bản
Trò chơi ô chữ Học sinh lần lượt trả lời các từ hàng ngang để tìm ra một từ chìa khoá được ghép từ cácchữ cái có được ở các hàng ngang
* Hàng ngang 1: Có 13 chữ cái: Chất không lẫn bất cứ một chất nào khác ( vd: Nước cất) gọi
là gì?
Chữ trong từ chìa khóa: H, C
* Hàng ngang 2: Có 7 chữ cái: Đây là loại chất được tạo nên từ 2 hay nhiều nguyên tố hoá họcChữ trong từ chìa khóa: H
* Hàng ngang 3: Có 6 chữ cái: Đây là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất của chất
Trang 2Chữ trong từ chìa khóa: P, H
* Hàng ngang 4: Có 8 chữ cái: : Đây là khái niệm :Là hạt vô cùng nhỏ và trung hòa về điệnChữ trong từ chìa khóa: N,Ư
* Hàng ngang 5: Có 14 chữ cái: Là tập hợp các nguyên tử cùng loại có cùng số p trong hạtnhân
Chữ trong từ chìa khóa: A
* Hàng ngang 6: Có 6 chữ cái: Là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử hoặc nhómnguyên tử
Chữ trong từ chìa khóa: O
* Hàng ngang 7: Có 14 chữ cái: Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầuChữ trong từ chìa khóa: N,G
* Hàng ngang 8 : Có 14 chữ cái: Dùng để biểu diễn chất gồm 1,2 hay 3 KHHH và chỉ số ởmỗi chân ký hiệu
Chữ trong từ chìa khóa: O,A
Gợi ý từ chìa khóa: Quá trình làm biến đổi từ chất này thành chất khác
Ô chìa khóa: phản ứng hóa học
(Phản ứng hoá học là quá trình biến đổi chất này thành chất khác)
Hoạt động 2: Hoá trị Mục tiêu: Củng cố kiến thức về hoá trị, rèn luyện kĩ năng xác định hoá trị
và lập công thức hoá học
GV: Nhắc lại ĐN hoá trị
- Hoá trị của H, O là bao nhiêu?
GV: Lấy Vd với công thức hoá học x
a b y
A B thì quy tắc hoá trị được viết như thế nào?
HS: Tính hóa trị của các ntố trong các cthức:
-Qui tắc hóa trị: gọi a,b là hóa trị của nguyên
tố A,B Trong công thức AxBy ta có: Aa
Trang 3Mục tiêu: Củng cố kiến thức về các loại hợp chất vô cơ, rèn kĩ năng phân biệt các loại
hợp chất -Hs làm việc cá nhân: Một số học sinh lên
bảng, học sinh khác nhận xét, bổ sung
- Gv: Nhắc lại khái niệm oxit, axit, bazơ
III Phân biệt các loại hợp chất vô cơ
Ghép nối thông tin cột A với cột B sao cho phù hợp
Tên hợp chất Ghép Loại chất
1 axit a SO2; CO2; P2O5
2 muối b Cu(OH)2; Ca(OH)2
3 bazơ c H2SO4; HCl
4 oxit axit d NaCl ; BaSO4
5 oxit bazơ
Hoạt động 4: Cân bằng phản ứng hoá học Mục tiêu: Rèn kĩ năng cân bằng phương trình hoá học
Hoàn thành PTHH sau, cho biết các PT trên
thuộc loại phản ứng nào?
CaO + HCl CaCl2 + H2O
Fe2O3 + H2 Fe + H2O
Na2O + H2O NaOH
Al(OH)3 t Al2O3 + H2O
Hs làm việc theo nhóm, cử đại diện nhóm lên
bảng
Nhóm khác nhận xét, gv nhận xét, giải thích
IV Cân bằng phản ứng hoá học
Hoàn thành PTHH, xác định loại phản ứng: CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O ( P/ư thế)
Fe2O3 + 3H2 → 2Fe + 3H2O( P/ư oxi hóa)
Na2O + H2O 2NaOH( P/ư hóa hợp) 2Al(OH)3 t Al2O3 + 3H2O( P/ư phân hủy)
4 Củng cố:
- Lập CTHH của Al hoá trị III và nhóm OH hoá trị I
- Cân bằng phản ứng hoá học sau: Fe(OH)3
o
t
Fe2O3 + H2O
5 Dặn dò: Về nhà xem lại các khái niệm, công thức liên quan đến dung dịch
Rút kinh nghiệm :
Tiết thứ 2: ÔN TẬP ĐẦU NĂM (tiếp)
Trang 4Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Khái niệm về mol, công thức tính
- Nồng độ dung dịch
Rèn luyện kĩ năng tính mol, nồng độ mol,nông độ phần trăm
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Giúp HS nhớ lại các kiến thức đã học ở lớp 8 và 9: Các công thức tính, các
đại lượng hóa học: mol, tỉ khối, nồng độ dung dịch
2.Kĩ năng: Rèn cho HS kỹ năng giải các dạng bài:
*Tính lượng chất, khối lượng,
*Nồng độ dung dịch
3.Thái độ: Tạo nền móng cơ bản của môn hoá học
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Lựa chọn bài tập, giáo án
*Học sinh: Ôn bài cũ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Triển khai bài
Hoạt động 1: Khái niệm về mol Mục tiêu: Củng cố khái niệm về mol và công thức tính
- Gv phát vấn hs về mol, công thức
tính, cho ví dụ
- Gv thông tin cho hs công thức tính
số mol ở điều kiện thường
- Hs làm việc cá nhân: Tính số mol
của 28 gam Fe; 2,7 gam nhôm; 11,2
Mol là lượng chất chứa 6,023.1023 hạt vi
mô (nguyên tử, phân tử, ion)
Vd : 1 mol nguyên tử Na(23g) chứa 6,023.1023
hạt nguyên tử Na
2/ Một số công thức tính mol :
* Với các chất :
mnM
- Chất khí ở toC, p (atm)
Trang 5
o
p:áp suất (atm)
T t C 27322.4
273V:thểtích khí(l)
Vd: cho 6,50 gam Zn pứ với lượng vừa đủ
dung dịch chứa7,1 gam axit HCl thu được 0,2gam khí H2 Tính khối lượng muối tạo thànhsau pứ?
M lưu ý : V (ml) ; D (g/ml)
4/ Độ tan: Độ tan ( s ) được tính bằng số
gam của chất đĩ hịa tan trong 100g nước đểtạo thành dung dịch bão hịa ở một nhiệt độxác định
4 Củng cố:
Bài tập1)Tính số mol các chất sau:
a) 3,9g K; 11,2g Fe; 55g CO2; 58g Fe3O4
b) 6,72 lít CO2 (đktc); 10,08 lít SO2 (đktc); 3,36 lít H2 (đktc)
Trang 6c) 24 lít O2 (27,30C và 1 atm); 12 lít O2 (27,30C và 2 atm); 15lít H2 (250C và 2atm).
Bài tập2)Tính nồng độ mol của các dung dịch sau:
a) 500 ml dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4
b) 200ml dung dịch B chứa 16g CuSO4
c) 200 ml dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
Bài tập3) Tính nồng độ phần trăm của các dung dịch sau:
a) 500g dung dịch A chứa 19,88g Na2SO4
b) 200g dung dịch B chứa 16g CuSO4
c) 200 g dung dịch C chứa 25g CuSO4.2H2O
5 Dặn dò:
- Làm bài tập: Hòa tan 8,4 g Fe bằng dung dịch HCl 10,95%(vừa đủ)
a Tính thể tích khí thu được ở (ĐKTC)
b Tính khối lượng axit cần dùng
c Tính nồng độ % của dd sau phản ứng
- Đọc trước bài 1: Thành phần nguyên tử
Rút kinh nghiệm:
Kí duyệt của tổ trưởng
Trang 7Tiết thứ 3: CHƯƠNG I: NGUYÊN TỬ
Bài 1: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Dấu điên tích electron, proton
- Sự tìm ra electron, hạt nhân, proton, nơtron
- Cụ thể đặc điểm các loại hạt trong nguyên tử: Điệntích, khối lượng
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được :
Nguyên tử gồm hạt nhân mang điện tích dương và vỏ nguyên tử mang điện tích âm ; Kích thước, khối lượng của nguyên tử
Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron
Kí hiệu, khối lượng và điện tích của electron, proton và nơtron
2.Kĩ năng:
So sánh khối lượng của electron với proton và nơtron
So sánh kích thước của hạt nhân với electron và với nguyên tử
3.Thái độ: Kích thích sự hứng thú với bộ môn, phát huy khả năng tư duy của học sinh
II TRỌNG TÂM; Nguyên tử gồm 3 loại hạt: p, n, e (kí hiệu, khối lượng và điện tích)
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Mô hình thí nghiệm mô phỏng của Tom-xơn phát hiện ra tia âm cực và của
Rơ-đơ-pho khám phá ra hạt nhân nguyên tử
*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b Triển khai bài
H
oạt động 1; Thành phân cấu tạo của nguyên tử Mục tiêu: Biết sự tìm ra electron, hạt nhân nguyên tử, proton, nơtron, đặc điểm của từng loại
hạt Hiểu thành phần cấu tạo của nguyên tử, so sánh khối lượng electron với p, n
I THÀNH PHÂN CẤU TẠO CỦA NGUYÊN TỬ:
Trang 8-Gv:Electron do ai tìm ra và được
tìm ra năm nào?
-Hs trả lời
-Gv: Trinh chiếu mô hình sơ đồ thí
nghiệm tìm ra tia âm cực, yêu cầu
hs nhận xét đặc tính của tia âm cực
- Gv yêu cầu hs cho biết khối
lượng, điện tích của electron Gv kết
- Gv thông tin về khối lượng, điện
tích Giá trị điện tích p bằng với
electron nhưng trái dấu; qe = 1- thì
qp = 1+
- Gv thông tin, yêu cầu hs so sánh
khối lượng của electron với p và n
Khối lượng và điện tích của e :+ me = 9,1094.10-31kg
mn mp
qn = 0 .c) Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử :
- Trong hạt nhân nguyên tử có các proton và
nơtron.
- pe
Hoạt động 2: Kích thước và khối lượng của nguyên tử Mục tiêu: Biết sự chênh lệch kích thước giữa hạt nhân và nguyên tử và so sánh, Biết đơn vị
đo kích thước nguyên tử, đơn vị đo khối lượng nguyên tử
II/ KÍCH THƯỚC VÀ KHỐI LƯỢNG CỦA NGUYÊN TỬ:
p
n
Trang 9- Gv thông tin
-Nguyên tử H có bán kính khoảng
0,053nmĐường kính khoảng 0,1nm,
dường kính hạt nhân nguyên tử nhỏ
hơn nhiều, khoảng 10-5
nmEm hãy xem đường kính nguyên tố và hạt
nhân chênh lệch nhau như thế nào?
- Hs tính toán, trả lời
- Gv minh hoạ ví dụ phóng đại ntử
- Gv thông tin, yêu cầu hs nghiên
cứu bảng 1/8
1 Kích thước nguyên tử :
Người ta biểu thị kích thước nguyên tử bằng:
+ 1nm(nanomet)= 10- 9 m + 1A0 (angstrom)= 10-10 m
Nguyên tử có kích thước rất lớn so với kích thước hạt nhân (
1 5
10
10.000 10
nm nm
lần)
de,p 10-8nm
2 Khối lượng nguyên tử :
Do khối lượng thật của 1 nguyên tử quá
bé, người ta dùng đơn vị khối lượng nguyên tử u(đvC)
1 u = 1/12 khối lượng 1 nguyên tử đồng vị cacbon 12 = 1,6605.10-27kg.(xem bảng 1/trang 8 sách GK 10)
4 Củng cố:
Cho học sinh đọc lại bảng 1/8 sách giáo khoa
1, 2/trang 9 SGK và 6/trang 4 sách BT
5 Dặn dò:
3,4,5/trang 9/SGK và 1.1,1.2, 1.5/3 và 4 sách BT
Làm câu hỏi trắc nghiệm
Chuẩn bị bài 2
Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ 4: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG
VỊ (tiết 1)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Cấu tạo của hạt nhân nguyên tử
- Nguyên tố hoá học
- Định nghĩa NTHH mới
- Kí hiệu nguyên tử
Trang 10- Số khối, điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên
1.Kiến thức:Hiểu được :
Nguyên tố hoá học bao gồm những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân
Số hiệu nguyên tử (Z) bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron có trong nguyên tử
Kí hiệu nguyên tử : AZX X là kí hiệu hoá học của nguyên tố, số khối (A) là tổng số hạt proton và số hạt nơtron
Khái niệm đồng vị của một nguyên tố
2.Kĩ năng: Xác định số electron, số proton, số nơtron khi biết kí hiệu nguyên tử ngược
Cách tính số p, e, n
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
Cho biết thành phần cấu tạo nguyên tử và đặc điểm của từng loại hạt? Trả lời các câu trắc nghiệm 1, 2, 3 / 9 sách GK
Kiểm tra tập bài làm của 1 số học sinh
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Ta đã biết hạt nhân nguyên tử tạo nên từ các hạt proton và nơtron
và có kích thước rất nhỏ bé Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về những vấn đề liênquan xung quanh số đơn vị điện tích hạt nhân
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Hạt nhân nguyên tử Mục tiêu: Hiểu về hạt nhân nguyên tử; Biết cách tính và rèn luyện tính nguyên tử khối trung
bình, tính các loại hạt dựa vào số khối và số hiệu
- Gv: Điện tích hạt nhân nguyên tử được
xác định dựa vào đâu?
Trang 11- Hs trả lời
- Gv lấy vd cho hs tính số khối
nguyên tử trung hòa về điện 2.Số khối (A): = Số proton(Z) + Số nơtron(N)
A = Z + N
Số đơn vị điện tích hạt nhân Z và số khối
A đặc trưng cơ bản cho hạt nhân và nguyên tử
Hoạt động 2: Nguyên tố hoá học Mục tiêu: Biết định nghĩa mới về nguyên tố hoá học, hiểu kí hiệu nguyên tử
- Gv: Trong phân ôn tập đầu năm, chúng
ta có nhắc đến nguyên tố hoá học, em
nào có thể nhắc lại định nghĩa?
- Hs trả lờiGv kết luận
- Gv thông tin
- Gv lấy một số ví dụ để hs xác định số
khối, số hiệu nguyên tử :
23 63 39 56
11Na;29Cu;19K;26Fe
- Hs vận dụng tính số n của các nguyên
tố trên
II/ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Định nghĩa : Nguyên tố hóa học gồm những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2 Số hiệu nguyên tử (Z):
Số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử của 1 nguyên tố được gọi là số hiệu của nguyên tố
đó, kí hiệu là Z
3 Kí hiệu nguyên tử : Nguyên tố X có số khối A và số hiệu Z được
kí hiệu như sau:
A Z X
Hoạt động 3: Đồng vị Mục tiêu: Củng cố về đồng vị - Những nguyên tử như thế nào được gọi là đồng vị của một nguyên tố ? - Hs trả lời - Gv kết luận, vd III/ ĐỒNG VỊ: Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton, nhưng khác về số nơtron nên số khối khác nhau Vd : Nguyên tố hiđro có 3 đồng vị : Proti 11H Đơteri 12H Triti 31H 4 Củng cố: Nêu các định nghĩa về: nguyên tố hóa học, đồng vị? Trả lời các câu hỏi: 1, 2/trang 13 và 4/14 sách giáo khoa và 1.15/trang 6 sách BT 5 Dặn dò: Chuẩn bị phần khối lượng nguyên tử Làm câu hỏi trắc nghiệm Rút kinh nghiệm:
Số khối
Số hiệu Kí hiệu nguyên tử
Trang 12
Tiết thứ 5: HẠT NHÂN NGUYÊN TỬ- NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC-ĐỒNG VỊ (tiết 2) Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Số khối - Khối lượng electron, proton, nơtron - Nguyên tử khối và nguyên tử khối trung bình I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Hiểu được khái niệm về nguyên tử khối và khối lượng nguyên tử trung bình 2.Kĩ năng: Tính nguyên tử khối trung bình của nguyên tố có nhiều đồng vị 3.Thái độ: Phát huy tinh thần tập thể trong hoạt động nhóm II TRỌNG TÂM: Cách tính nguyên tử khối trung bình III PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Bài tập, giáo án *Học sinh: Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút) - Định nghĩa nguyên tố hoá học, đồng vị, xác định số khối, số p của 1123Na;2963Cu;1939K;2656Fe Tính số n củ Na, Cu? - Kiểm tra vở một số em 3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã biết về các đồng vị, với một nguyên tử có nhiều đồng vị thì nguyên tử khối sẽ được tính như thế nào? Chúng ta hãy cùng tìm hiểu xem!
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Nguyên tử khối và nguyên tử khối TB của các nguyên tố hoá học
Mục tiêu: Biết cách tính nguyên tử khối trung bình
- Đơn vị khối lượng nguyên tử được
tính như thế nào? Kí hiệu?
- Hs trả lời
- Gv thông tin
- Gv thông tin và đưa ra biểu thức tính
IV/ NGUYÊN TỬ KHỐI VÀ NGUYÊN TỬ KHỐI TRUNG BÌNH CỦA CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC:
1 Nguyên tử khối A (khối lượng tương đối của nguyên tử): Cho biết khối lượng của nguyên
tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử
Do khối lượng của e quá nhỏ nên nguyên tử khối coi như bằng số khối
Trang 132 Nguyên tử khối trung bình A :
Do 1 nguyên tố thường có nhiều đồng vị, nên dùng nguyên tử khối trung bình:
1 1 2 2
100 n n A x A x A x A Hoạt động 2: Bài tập Mục tiêu: Rèn kĩ năng tính nguyên tử khối TB - Gv cho hs ghi đề, yêu cầu hs trình bày ý tưởng giải bài toán - Một hs lên bảng - Gv cho hs ghi đề - Hs thảo luận tìm cách giải - Đại diện một nhóm lên bảng - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - Gv đánh giá BT1: Clo có 2 đồng vị: 35Cl17 (chiếm 75,77%) và 37 Cl17 (chiếm 24,23%) -Hãy tìm A Cl =? Giải: A Cl = 75 ,77100 ∗ 35+24 , 23 ∗37 = 35,5 BT2: Cho A Cu =63,54 Tìm % 65Cu29 ? 63Cu29 ? -Gọi% 65Cu29 là x thì %63Cu29 là 100-x 65 x+63 (100 − x) 100 =63,54 =>x = 27% =% 65Cu29 %63Cu29 = 100-27 = 73% 4 Củng cố: Làm bài tập số 3,6/14 SGK 5 Dặn dò: - Làm bài tập 7,8/14 SGK - Đọc phần tư liệu Trang 14- 15 - Trả lời câu hỏi trắc nghiệm cho trước *Chuẩn bị Bài 3: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ (1) Thành phần cấu tạo nguyên tử; Số khối , nguyên tử khối , nguyên tố hoá học, Số hiệu nguyên tử,kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối TB (2)Xác định số e, p, n và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử (3)Xác định nguyên tử khối TB của nguyên tố hoá học Rút kinh nghiệm:
Trang 14
Tiết thứ 6: LUYỆN TẬP: THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Thành phần nguyên tử và đặc điểm các loại hạt - Nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về: - Thành phần cấu tạo nguyên tử, hạt nhân nguyên tử, kích thước, khối lượng, điện tích của hạt nhân - Định nghĩa nguyên tố hoá học, kí hiệu nguyên tử, đồng vị, nguyên tử khối, nguyên tử khối trung bình 2.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng xác định số electron, số proton, số nơtron và nguyên tử khối khi biết kí hiệu nguyên tử 3.Thái độ: Tự giác trong học tập, hoạt động nhóm II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Phát vấn- kết nhóm III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Giáo án, bài tập cho hs làm trước *Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút) - Làm bài tập 8/14 SGK - Kiểm tra vở một số hs 3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Chúng ta đã nghiên cứu về thành phần nguyên tử Bây giờ sẽ củng cố lại những kiến thức đã học và vận dụng vào làm bài tập b) Triển khai bài HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Câu hỏi trắc nghiệm Mục tiêu: Củng cố kiến thức về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố hoá học, đồng vị, Câu 1: Phát biểu nào sau đây không đúng?
1 Trong một nguyên tử luôn luôn có số proton bằng số electron
và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
2 Tổng số proton và số electron trong hạt nhân được gọi là số
khối
3 Số khối A là khối lượng tuyệt đối của nguyên tử
4 Số proton bằng số đơn vị điện tích hạt nhân
Hs: Thảo luận trả lời
Câu 1: A
Trang 155 Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau
về số nơtron
A 2, 3 B 3, 4, 5 C 1, 3 D 2, 5
Câu2: Có các đồng vị sau: 11H H H;12 ;13 ;1735H;1737H Hỏi có thể tạo
ra bao nhiêu phân tử hiđroclorua có thành phân đồng vị khác
b) Số proton trong nguyên tử bằng số nơtron
c) Số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ nguyên tử
d) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 proton
e) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có 8 nơtron
f) Chỉ có hạt nhân nguyên tử oxi mới có tỉ lệ giữa số proton và
Hoạt động 1: Câu hỏi tự luận Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số hạt, điện tích trong nguyên tử khi biết kí hiệu
nguyên tử, tính phần trăm đông vị, số nguyên tử của một đồng vị
Hs làm việc theo nhóm, đại diện lên bảng,
số khối của mỗi loại nguyên tử trên?
b/ Một nguyên tử X có số hiệu Z, số khối
A được kí hiệu như thế nào?
Câu 3: BT 6, 7/trang 14 SGK
Câu 1 :
a) KHNT Số p Số n Số e Số khối35
17Cl 17 18 17 3537
17Cl 17 20 17 3712
4 Củng cố: Củng cố xen trong các bài tập
5 Dặn dò: Nắm vững các kiến thức đã học, chuần bị bài “Cấu tạo vỏ nguyên tử”
Rút kinh nghiệm:
Trang 16
Tiết thứ 7 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành - Thành phần cấu tạo nguyên tử - Đặc điểm electron - Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới - Lớp và phân lớp electron I MỤC TIÊU: 1.Kiến thức: Biết được: - Các electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân nguyên tử không theo những quỹ đạo xác định, tạo nên vỏ nguyên tử - Trong nguyên tử, các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào một lớp (K, L, M, N, O, P, Q) - Một lớp electron bao gồm một hay nhiều phân lớp Các electron trong mỗi phân lớp có mức năng lượng bằng nhau 2.Kĩ năng: Xác định được thứ tự các lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một lớp 3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học II TRỌNG TÂM: - Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử - Lớp và phân lớp electron III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ: *Giáo viên: Mô hình mẫu hành tinh nguyên tử *Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY: 1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút) 3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Vỏ nguyên tử được tạo nên bởi hạt nào?
- Hs trả lời
Các electron ở lớp vỏ nguyên tử chuyển động như thế nào? Bây giờ chúng ta sẽ tìm hiểu xem
b) Triển khai bài
Trang 17HOẠT ĐỘNG THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Sự chuyển động của các electron trong nguyên tử Mục tiêu: Phân biệt được sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm cũ và mới
- Gv thông tin và trình chiếu mô hình
nguyên tử của Bo hs quan sát
- Theo quan niệm hiện đại thì các
electron chuyển động như thế nào?
- Hs trả lời
- Gv trình chiếu mô hình nguyên tử
hiện đại cho hs quan sát
I.SỰ CHUYỂN ĐỘNG CỦA CÁC ELECTRON TRONG NGUYÊN TỬ:
1.Quan niệm cũ (theo E.Rutherford, N.Bohr,
A.Sommerfeld): Electron chuyển động quanh hạt nhân nguyên tử theo những quỹ đạo hình bầu dục hay hình tròn (Mẫu nguyên tử hành tinh)
2.Quan niệm hiện đại: Các electron chuyển động rất
nhanh quanh hạt nhân nguyên tử trên những quỹ đạo không xác định tạo thành những đám mây e gọi là obitan
Hoạt động2: Lớp electron và phân lớp electron Mục tiêu: Biết trong nguyên tử có bao nhiêu lớp e, mối lớp e có bao nhiêu phân lớp và thứ tự mức
năng lượng của các lớp electron Các electron chuyển động không theo
quỹ đạo nhất định nhưng không phải
hỗn loạn mà vẫn tuân theo quy luật
nhất định
- Gv thông tin về lớp và phân lớp
II.LỚP ELECTRON VÀ PHÂN LỚP ELECTRON:
1 Lớp electron:
- Gồm những e có mức năng lượng gần bằng nhau
- Các electron phân bố vào vỏ nguyên tử từ mức năng lượng thấp đến mức năng lượng cao( từ trong ra ngoài ) trên
7 mức năng lượng ứng với 7 lớp electron:
Mức năng lượng n 1 2 3 4 5 6 7
2.Phân lớp electron:
- Mỗi lớp chia thành các phân lớp
- Các e trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau
- Có 4 loại phân lớp: s, p, d, f
- Lớp thứ n có n phân lớp ( với n 4)
4 Củng cố:
Kể tên các lớp, phân lớp e trong nguyên tử, số phân lớp trong một lớp? Câu hỏi trắc
nghiệm
5 Dặn dò:
Sách GK : Câu 1 4/trang 22
Sách BT : Câu 1.25 1.31/trang 8 và 9
Chuần bị phần III
Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ 8 : CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ (tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Lớp electron, phân lớp electron - Số electron tối đa trên mỗi phân lớp, mỗi lớp
Trang 18electron
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, các lớp
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được: Số electron tối đa trong một lớp, một phân lớp.
2.Kĩ năng: Xác định được số lớp electron trong nguyên tử, số phân lớp (s, p, d) trong một
lớp
3.Thái độ: Kích thích sự yêu thích môn học
II TRỌNG TÂM: Số electron tối đa trên một phân lớp, một lớp
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án điện tử
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (8 phút)
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử theo quan niệm mới và cũ khác nhau
như thế nào?
- Cho biết các kí hiệu phân lớp, lớp, số phân lớp trong một lớp?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Các electron tối đa trên mỗi phân lớp và mỗi lớp như thế nào?
b)Triển khai bài
Hoạt động 1: Số electron tối đa trong một lớp, phân lớp Mục tiêu: Biết và nắm vững về số electron tối đa trên một lớp, phân lớp electron
- Gv thông tin về sô electron tối đa
trong một phân lớp
- Gv cho hs biết sô electron tối đa
trong lớp thứ n (n 4) là 2n2
- Gv yêu cầu hs cho biết sự phân bố e
trên các phân lớp và số e tối đa trên
một lớp
- Gv trình chiếu khung trống, hs lần
lượt phát biểu sự phân bố e Trình chiếu
mô hình nguyên tử một số nguyên tố
III.SỐ ELECTRON TỐI ĐA TRONG MỘT PHÂN LỚP, LỚP:
1.Số electron tối đa trong mỗi phân lớp:
Trang 19Hoạt động : Vận dụng Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng xác định số lớp electron, xác định số hạt, sự phân bố e trong nguyên tử
Hs thảo luận làm bài tập
Đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày
Nhóm khác nhận xét
Giáo viên đánh giá, diễn giải
Bài 1: Xác định số lớp e của các nguyên tử 147N, 2412Mg
Bài 2: Nguyên tử agon có kí hiệu là 4018Ar
a) Hãy xác định số p, số n và số e trong nguyên tử
b) Hãy x/định sự phân bố e trên các lớp e
4 Củng cố: Có thể cho học sinh phân bố e trong lớp vỏ của nguyên tử : 20Ca, 16S
5 Dặn dò:
Sách GK : Câu 5/trang 22
Sách BT : Câu 1.32 1.35/trang 8 và 9
Đọc bài đọc thêm, chuần bị bài “Cấu hình electron nguyên tử”
Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ 9: Bài 5: CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ
Trang 20Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Kí hiệu nguyên tử
- Lớp, phân lớp, số electron tối đa
- Thứ tự tăng mức năng lượng
- Cấu hình electron và cách viết
- Đặc điểm lớp electron ngoài cùng
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử của 20 nguyên
tố đầu tiên
- Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng: Lớp ngoài cùng có nhiều nhất là 8 electron(ns2np6), lớp ngoài cùng của nguyên tử khí hiếm có 8 electron (riêng heli có 2 electron) Hầuhết các nguyên tử kim loại có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng Hầu hết các nguyên tử phikim có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Viết được cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố hoá học
- Dựa vào cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử suy ra tính chất hoá học cơbản (là kim loại, phi kim hay khí hiếm) của nguyên tố tương ứng
II TRỌNG TÂM:
- Thứ tự các mức năng lượng của các electron trong nguyên tử
- Sự phân bố electron trên các phân lớp, lớp và cấu hình electron nguyên tử
- Đặc điểm cấu hình của lớp electron ngoài cùng
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Sơ đồ phân bố mức năng lượng của các lớp và phân lớp ( hoặc bảng qui tắc
Kleckowski); cấu hình e của 20 nguyên tố đầu
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (5 phút) Hãy kể tên các lớp, phân lớp e có trong nguyên tử và cho biết
số e tối đa trong mỗi lớp, phân lớp tương ứng Viết sự phân bố e trên các phân lớp của lớp M
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Dựa vào số electron tối đa của từng lớp, từng phân lớp ta có thể viết cấuhình e của nguyên tử Cấu hình e được biểu diễn như thế nào, hôm nay chúng ta sẽcùng tìm hiểu
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Thứ tự các mức năng lượng trong nguyên tử Mục tiêu: Biết thứ tự mức năng lượng trong vỏ nguyên tử
- Gv: Trong 7 lớp e của nguyên tử, lớp
nào có mức năng lượng thấp nhất?
- Các electron sắp vào các lớp và phân lớp
từ mức năng lượng thấp đến mức năng
lượng cao theo thứ tự sau: 1s 2s 2p 3s 3p 4s 3d 4p 5s 4d 5p 6s,…
Trang 21lượng dẫn đến năng lượng phân lớp 4s
nhỏ hơn 3d
- Cho hs xem sơ đồ phân bố mức năng
lượng của các lớp và phân lớp
- Khi điện tích hạt nhân tăng, có sự chènmức năng lượng nên mức năng lượng của
4s thấp hơn 3d.
Hoạt động 2: Cấu hình electron của nguyên tử Mục tiêu: Biết và hiểu cách viết cấu hình electron nguyên tử, biết xác định họ của nguyên tố
dựa vào cấu hình electron
- Gv: Sự biểu diễn electron phân bố trên
các phân lớp, lớp theo thứ tự từ trong ra
ngoài gọi là cấu hình e nguyên tử GV
yêu cầu hs cho biết quy ước và các bước
viết cấu hình electron
- Gv viết cấu hình e của H, He, O
- Hs viết cấu hình e của Ar, Ca, Br
- Gv nhận xét và viết cấu hình gọn theo
nguyên tố khí hiếm có câu hình gần
giống
- Gv thông tin về nguyên tố s, p, d, f
- Hs xác định nguyên tố s, p, d, f cho
các vd trên
- Hướng dẫn hs xem cấu hình e của 20
nguyên tố đầu trong SGK
NGUYÊNTỬ:
1 Cấu hình e của nguyên tử:
- Cấu hình electron: Biểu diễn sự phân bố e
- Phân lớp cuối cùng là họ của nguyên tố :
+ H, He, Ca: là nguyên tố s vì e cuối cùng điền vào phân lớp s
+ O, Ar, Br: là nguyên tố p vì e cuối cùng điền vào phân lớp p.
+ Ngoài ra còn có nguyên tố d, nguyên tố f.
2/ Cấu hình electron của 20 nguyên tố đầu ( xem sách SGK)
Hoạt động 3: Đặc điểm electron lớp ngoài cùng Mục tiêu: Biết xác định tính chất hoá học cơ bản nguyên tố hoá học dựa vào đặc điểm lớp
electron ngoài cùng
- Gv: Dựa vào ví dụ trên cho biết lớp e
ngoài cùng có tối đa bao nhiêu e?
- Hs trả lời
- Gv thông tin về đặc điểm lớp e ngoài
cùng, yêu cầu hs vận dụng cho các ví dụ
- Các nguyên tử đều có khuynh hướng đạt
trạng thái bão hòa bền với 8 e ở lớp ngoài cùng( trừ He, 2e ngoài cùng).
- Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóahọc của một nguyên tố:
+ Nếu tổng số e ngoài cùng < 4 (1,2,3e)
=> Nguyên tử CHO e là kim loại
+ Nếu tổng số e ngoài cùng > 4 (5,6,7e)
Trang 22 Nguyên tử NHẬN e là phi kim.
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 4 Nguyên tử có thể là kim loại hoặc phi kim
+ Nếu tổng số e ngoài cùng = 8 ( trừ He
, 2e ngoài cùng) Nguyên tử bền vềmặt hóa học là khí hiếm
Vậy: khi biết cấu hình e của nguyên tử có
thể dự đoán được các loại nguyên tố
4 Củng cố:
Viết lại thứ tự sự tăng mức năng lượng để phân bố e vào các lớp vỏ nguyên tử?
Viết cấu hình e và xác định các nguyên tố sau thuộc kim loại, phi kim, khí hiếm?Tại sao?
20Ca ; 29Cu ; 36Kr
5 Dặn dò:
Câu hỏi trắc nghiệm: 1,2,3/ trang 27, 28 sách GK và 1.46/trang 10 sách BT
Làm vào tập: Bài 4 6 / trang 28 sách GK và 1.41/trang 10 sách BT
Rút kinh nghiệm:
Trang 23
Tiết thứ 10:
LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ ELECTRON CỦA NGUYÊN TỬ
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Sự chuyển động của electron trong nguyên
tử
- Lớp, phân lớp electron và số electron tối đa
- Cấu hình electron nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron
- Xác định tính chât cơ bản của nguyên tố
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về:
- Sự chuyển động của electron trong nguyên tử
- Lớp, phân lớp và số electron tối đa trên một lớp, phân lớp
- Cấu hình electron và đặc điểm electron lớp ngoài cùng
2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu electron nguyên tử
- Xác định tính chất cơ bản của nguyên tố
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy logic
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, bài tập
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Kiến thức cần nắm vững Mục tiêu: Củng cố lại những kiến thức cơ bản về vỏ nguyên tử
Trang 24-Gv phát vấn hs về phần kiến thức đã
học:
+ Thứ tự mức năng lượng?
+ Có bao nhiêu loại phân lớp, số
electron tối đa trên mỗi phân lớp?
+ Với n 4 thì số electron tối đa trên
một lớp được tính như thế nào?
+ Dựa vào đâu ta biết được họ của
nguyên tố?
+ Đặc điểm lớp electron ngoài cùng?
+ Gv thông tin về sự tạo thành ion
A/ KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG:
1/ Thứ tự các mức năng lượng: 1s2s2p3s3p4s3d4p5s4d5p6s4f5d6p7s…
2/ Số e tối đa trong:
Lớp thứ n (=1,2,3,4) là 2n 2e
Phân lớp: s 2 , p 6 , d 10 , f 14 3/ Electron có mức năng lượng cao nhất phân
bố vào phân lớp nào thì đó chính là họ của nguyên tố
4/ Lớp e ngoài cùng quyết định tính chất hóahọc của nguyên tố, sẽ bão hòa bền với 8e( Trừ He,2e ngoài cùng)
Hoạt động 1: Bài tập Mục tiêu: Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron và xác định tính chất cơ bản của nguyên
tố
4 nhóm thảo luận làm 4 bài tập (5’)
Đại diện mỗi nhóm lên bảng trình
bày, nhóm khác nhận xét
Gv nhận xét, giảng giải
BT4/30SGK:
Cấu hình e: 1 2 2 3 3 4s s2 2 p s p s6 2 6 2a) Có 4 lớp electron
b) Lớp ngoài cùng có 2 ec) Nguyên tố đó là kim loại
BT6/30SGK:
a) 15eb) 15c) lớp thứ 3d) Có 3 lớp e, Lớp thứ nhất có 2e, lớp thứ 2 có 8e,lớp thứ 3 có 5e
e) là phi kim vì có 5e lớp ngoài cùng
BT8/30SGK:
a) 1 2s s2 1b) 1 2 2s s2 2 p3c)1 2 2s s2 2 p6d) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3e) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5g) 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6
BT: Viết cấu hình electron của ion: Na+, O2-, Ca2+,
Cl
4 Củng cố: Ion M+ có cấu hình electron là 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 6 Hãy viết cấu hình electroncủa nguyên tử, cho biết điện tích hạt nhân, số proton, nơtron của nguyên tử M và tính chất hoáhọc cơ bản của nguyên tố M?
5 Dặn dò: Làm bài tập
- SGK: 1,2,3,5,7,9/30
- SBT: 1.511.57/11,12
Rút kinh nghiệm:
Trang 25
Tiết thứ 11: LUYỆN TẬP: CẤU TẠO VỎ NGUYÊN TỬ(tiết 2)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Thành phần cấu tạo nguyên tử
- Đặc điểm của các loại hạt trong nguyên tử - Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron - Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về
thành phần nguyên tử
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Củng cố kiến thức về thành phần cấu tạo nguyên tử và viết cấu hình electron 2.Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng viết cấu hình electron nguyên tử
- Rèn luyện kĩ năng tính toán hoá học về các loại hạt, số khối,
3.Thái độ: Phát huy khả năng tư duy của học sinh
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- kết nhóm
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Giáo án, chọn bài tập
*Học sinh: Ôn bài cũ, làm bài tập trước khi đến lớp
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (0 phút)
Trang 26b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 2 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm
của các loại hạt bằng cách giải hệ 2 phương trình
hạt bằng 115 Số hạt mang điện nhiều
hơn số hạt không mang điện là 25 Tìm
Z, A, viết cấu hình e?
HD: Số hạt mang điện gồm có e và p, hạt
không mang điện là n lập phương trình
thứ 2 rồi giải tương tự bài 1
Bt1:
Tổng số hạt = Số p + số e + số nơtron = 60
2Z + N = 60 (1)Mà: Số n = Số p N = Z, thay vào (1) ta được:3Z = 60 Z = 60/3 = 20
4Z = 140 Z = 140/4 = 35
N = 115 – 2.35 = 45Vậy A = Z + N = 35 + 45 = 80Cấu hình e: 1 2 2 3 3 3s s2 2 p s p d6 2 6 104 4s2 p5
Hoạt động 1: Bài tập về tổng số hạt có 1 dữ kiện Mục tiêu: Hs biết cách tính toán các loại hạt, số khối, trong nguyên tử dựa vào đặc điểm
của các loại hạt bằng cách kết hợp phương trình và bất phương trình
Bài 1: Tổng số hạt proton, nơtron và
electron trong nguyên tử của một nguyên
tố X là 13 Số khối của nguyên tử X là
Bài 2:Tổng số hạt proton, nơtron và
electron của một nguyên tử một nguyên
tố X là 21 Số hiệu nguyên tử của nguyên
tử X là bao nhiêu?
HD: Tương tự bài 1
BT1: Tổng số hạt: 2Z + N = 13 N = 13- 2Z (1)Lại có: 1 1,5
N Z
(2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 3,7 Z 4,3
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 4
N = 13 – 2.4 = 5Vậy số khối A = 4 + 5 = 9BT2: Tổng số hạt: 2Z + N = 21 N = 21- 2Z (1)Lại có: 1 1,5
N Z
(2)Kết hợp (1) và (2) ta tìm được: 6 Z 7
Z là một số nguyên dương nên ta chọn Z = 6 hoặc Z = 7
Trang 274 Củng cố: Làm bài tập số 4/28 SGK
5 Dặn dò: Ôn lại kiến thức chương I chuẩn bị kiểm tra 1 tiết
Rút kinh nghiệm:
Tiết thứ 12: KIỂM TRA 1 TIẾT- LẦN 1
I MỤC TIÊU:
- Kiểm tra khả năng lĩnh hội kiến thức của hs về toàn bộ nội dung trong chương thông qua 8
câu trắc nghiệm và 3 câu tự luận
- Gv: biết được khả năng của hs và điều chỉnh cách dạy cho phù hợp
II CHUẨN BỊ : Mỗi lớp 2 đề (45 phiên bản)
III PHƯƠNG PHÁP: Hs làm trắc nghiệm và tự luận trong 45 phút
IV NỘI DUNG: 2 đề (kèm theo đáp án)
- 8 câu trắc nghiệm(0,5 điểm/câu)
- 3 câu tự luận (6đ)
Trang 28V ĐÁP ÁN:
Đề số 1:
I Phần trắc nghiệm : 0,5.8 = 4đ
Câu1: C Câu2: B Câu3: C Câu4: A
Câu5: D Câu6: C Câu7: C Câu8: C
II Phần tự luận :
Câu 1: Mỗi nguyên tử 0,5 đ
Mg: 1 2 2 3s s2 2 p s6 2: Kim loại vì có 2 e lớp ngoài cùng Cho e
P: 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 3: Phi kim vì có 5 e lớp ngoài cùng Nhận e
Cl: 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 5: Phi kim vì có 7 e lớp ngoài cùng Nhận e
Ni: 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s6 2 6 8 2: Kim loại vì có 2 e lớp ngoài cùng Cho e
Câu1: B Câu2: C Câu3: C Câu4: D
Câu5: B Câu6: D Câu7: D Câu8: C
IV Phần tự luận :
Câu 1: Mỗi nguyên tử 0,5 đ
Na: 1 2 2 3s s2 2 p s6 1: Kim loại vì có 1 e lớp ngoài cùng Cho e
Al: 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 1: Kim loại vì có 3 e lớp ngoài cùng Cho e
S: 1 2 2 3 3s s2 2 p s p6 2 4: Phi kim vì có 6 e lớp ngoài cùng Nhận e
Fe: 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s6 2 6 6 2: Kim loại vì có 2 e lớp ngoài cùng Cho e
Trang 29
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết thứ 13: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Trang 30(Bài 7)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu
- Cấu hình electron nguyên tử
- Sự phát minh ra bảng tuần hoàn
- Nguyên tắc sắp xếp của các nguyên tố trongbảng tuần hoàn
- Ô nguyên tố, chu kì
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:Biết được:
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cấu tạo của bảng tuần hoàn: ô, chu kì, nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
2.Kĩ năng: Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, chu kì) suy ra cấu hình
electron và ngược lại
3.Thái độ: Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức
II TRỌNG TÂM:
- Ô nguyên tố
- Chu kì
- Mối liên hệ giữa cấu hình và vị trí nguyên tố
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học (to) hoặc trên powerpoint
*Học sinh: Chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
đã đưa ra bảng hệ thống tuần hoàn mà chúng ta đang sử dụng hôm nay Các nguyên
tố được sắp xếp như thế nào trong bảng tuần hoàn, chúng ta hãy cùng tìm hiểu
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn Mục tiêu: Học sinh biết về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Gv yêu cầu học sinh đọc Sơ lược về sự phát minh ra bảng tuần hoàn
Hoạt động 2: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu: Biết nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Cái gì đặc trưng cho hạt nhân và
nguyên tử ?
- Hs: Điện tích hạt nhân và số khối
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, chỉ cho
hs số thứ tự của nguyên tố, yêu cầu học
sinh quan sát và cho biết các nguyên tố
được sắp xếp theo thứ tự dựa trên điều
gì?
I/ NGUYÊN TẮC SẮP XẾP CÁC NGUYÊN
TỐ TRONG BẢNG TUẦN HÒAN:
Các nguyên tố được xếp theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân nguyên tử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron trongnguyên tử được xếp thành một hàng
Các nguyên tố có cùng số electron hóa trịtrong nguyên tử được sắp xếp thành một cột
Trang 31- Yêu cầu hs viết cấu hình e của 3
nguyên tố trên 1 hàng, nhận xét diểm
giống nhau, rút ra kết luận gì?
- Yêu cầu hs viết cấu hình của 3 nguyên
tố trên 1 cột, nhận xét, kết luận
- Gv thông tin về e hoá trị
* Electron hóa trị là những electron có khảnăng tham gia hình thành liên kết hóa học
Hoạt động 3: Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ( ô nguyên tố, chu kì), hiểu mối liên hệ giữa cấu hình
và thứ tự chu kì nguyên tố trong bảng tuần hoàn
- Gv thông tin về ô nguyên tố, số
hiệu nguyên tử
- Gv trình chiếu ô nguyên tố, yêu
cầu hs cho biết ô nguyên tố cho biết
những thông tin gì?
- Vd: Ô nguyên tố nhôm, yêu cầu hs
xác định các thông tin
- Yêu cầu một sô hs khác xác định
thông tin của một số nguyên tố trong
- Gv trình chiếu bảng tuần hoàn, yêu
cầu hs quan sát, cho biết số nguyên
tố trong mỗi chu kì
nguyên tố đầu và cuối chu kì?
- Gv thông tin về họ Lantan và
Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của
chúng có cùng số lớp electron, được sắp xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
b.Giới thiệu các chu kì:
Chu kì 1: gồm 2 nguyên tố H(Z=1) đến He(Z=2)
Chu kì 2: gồm 8 nguyên tố Li(Z=3) đếnNe(Z=18)
Chu kì 3: gồm 8 nguyên tố Na(Z=11) đếnAr(Z=18)
Chu kì 4: gồm 18 nguyên tố K(Z=19) đếnKr(Z=36)
Chu kì 5: gồm 18 nguyên tố Rb(Z=37) đếnXe(Z=54)
Chu kì 6: gồm 32 nguyên tố Cs(Z=55) đếnRn(Z=86)
Chu kì 7: Bắt đầu từ nguyên tố Fr(Z=87), đây làmột chu kì chưa đầy đủ
c.Phân loại chu kì :
Chu kì 1, ,2, 3 là các chu kì nhỏ
Chu kì 4, 5, 6, 7 là các chu kì lớn
13 26,98
Al Nhôm [Ne] 3s23p1
Số oxi hóa
Độ âm điện Cấu hình electron
Trang 32Nhận xét :
Các nguyên tố trong cùng chu kì có số lớpelectron bằng nhau và bằng STT của chu kì
Mở đầu chu kì là kim lọai kiềm, gần cuối chu kì
là halogen (trừ CK 1); cuối chu kì là khí hiếm
Dưới bảng có 2 họ nguyên tố: Lantan và Actini
4 Củng cố:
- Viết cấu hình e của nguyên tử của nguyên tố có số thứ tự 15, 17, 20, cho biết nguyên tố
đó thuộc chu kì nào?
- Câu hỏi trắc nghiệm:
1) Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là:
4) Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo nguyên tắc nào?
a) Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
b) Các nguyên tố có cùng số lớp e trong nguyên tử được xếp thành một hàng
c) Các nguyên tố có cùng số e hoá trị trong nguyên tử được xếp thành một cột
Trang 33
CHƯƠNG II: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
VÀ ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN Tiết thứ 14: BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC (tiết 2) (Bài 7)
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tử: Kí hiệu, số hiệu
- Cấu hình electron nguyên tử
Biết được: Cấu tạo của bảng tuần hoàn: Nhóm nguyên tố (nhóm A, nhóm B)
2.Kĩ năng:Từ vị trí trong bảng tuần hoàn của nguyên tố (ô, nhóm, chu kì) suy ra cấu hình
electron và ngược lại
3.Thái độ:Tích cực trong học tập, chủ động nắm bắt kiến thức
II.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn (Khổ lớn) hoặc trên powerpoint
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: (7 phút)
- Nguyên tắc sắp xếp bảng tuần hoàn?
- Viết cấu hình electron nguyên tử của nguyên tố có STT là 16, 18, 20, cho biết nguyên tố
đó thuộc chu kì nào?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Các nguyên tố được sắp xếp vào bảng tuần hoàn được chia theo hàngngang là chu ki và theo cột là nhóm Vậy nhóm nguyên tố là gì?
b) Triển khai bài
Hoạt động1: Nhóm nguyên tố:
Mục tiêu: Biết cấu tạo bảng tuần hoàn ngoài ô nguyên tố, chu kì còn có nhóm nguyên tố,
hiểu mối liên hệ giữa cấu hình electron và nhóm
- Gv yêu cầu học sinh
viết cấu hình của 3
a/ Định Nghĩa : Nhóm là tập hợp các nguyên tố mà nguyên tử
có cấu hình electron tương tự nhau, do đó có tính chất hóa học gần giống nhau, sắp xếp thành một cột.
Nhận Xét : Nguyên tử các nguyên tố trong cùng một nhóm có
số electron hóa trị bằng nhau và bằng STT nhóm (trừ một số ítngọai lệ)
Trang 34hoá trị với số thứ tự
nhóm
- Gv: Trình chiếu bảng
tuần hoàn, yêu cầu hs
quan sát cho biết nhóm
A, B gồm bao nhiêu
cột ?
- Gv thông tin về phân
loại theo khối Trình
chiếu bảng tuần hoàn
b/ Phân loại theo nhóm:
Nhóm A: gồm 8 nhóm từ IA VIIIA (Có chứa các nguyên tố
s và p)
Nhóm B: gồm 8 nhóm từ IB VIIIB (Mỗi nhóm là một cột,riêng nhóm VIIIB có 3 cột)
c/ Phân lọai theo khối:
Khối các nguyên tố s (là khối những nguyên tố mà nguyên tử
có các electron cuối cùng điền vào phân lớp s) gồm các nguyên tốnhóm IA (kim loại kiềm) và IIA( kim loại kiềm thổ)
VD1: 11Na là nguyên tố s ở nhóm 1A: 1s22s22p63s1
Khối các nguyên tố p (là khối những nguyên tố mà nguyên tử
có các electron cuối cùng điền vào phân lớp p) gồm các nguyên tốthuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He)
VD2: 16S là nguyên tố p ở nhóm VIA: 1s22s22p63s23p4
Khối các nguyên tố d (là khối những nguyên tố mà nguyên tử
có các elec tron cuối cùng điền vào phân lớp d) gồm các nguyên tốthuộc các nhóm B
VD3: 26 Fe: 1s22s22p63s23p63d64s2
Khối các nguyên tố f (là khối những nguyên tố mà nguyên tử
có các electron cuối cùng điền vào phân lớp f) gồm các nguyên tốthuộc nhóm B, xếp thành 2 hàng ở cuối bảng, chúng là hai họLantan và họ Actini
Họ Lantan gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Ce (Z=58) đếnLu(Z=71)
Họ Actini gồm 14 nguyên tố, bắt đầu từ Th (Z=90) đến Lr(Z=103)
VD3: Cấu hình electron của Br:
- Khối các nguyên tố s gồm các nhóm nào, được gọi là các nhóm gì?
- Khối các nguyên tố p gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố d gồm các nhóm nào?
- Khối các nguyên tố f gồm các nhóm nào?
- Nguyên tử của một nguyên tố có cấu hình e là: 1 2 2 3 3 3 4s s2 2 p s p d s6 2 6 6 2 nằm ở vị trí nàotrong bảng tuần hoàn?
5 Dặn dò: Học bài, chuẩn bị bài “Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử ”
Rút kinh nghiệm:
Trang 35
Tiết thứ 15: Bài 8: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON
NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC
Kiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong
BTH
- Cấu tạo bảng tuần hoàn
- Đặc điểm electron lớp ngoài cùng
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùngcủa nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e lớp ngoàicùng
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Biết được:
- Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A;
- Sự tương tự nhau về cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử (nguyên tố s, p) lànguyên nhân của sự tương tự nhau về tính chất hoá học các nguyên tố trong cùng một nhómA;
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các
nguyên tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần chính là nguyên nhân của sự biến đổi tuầnhoàn tính chất của các nguyên tố
2.Kĩ năng:
- Dựa vào cấu hình electron của nguyên tử, suy ra cấu tạo nguyên tử, đặc điểm cấu hìnhelectron lớp ngoài cùng
- Dựa vào cấu hình electron, xác định nguyên tố s, p
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II TRỌNG TÂM:
Đặc điểm cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A
- Trong một chu kì
- Trong một nhóm A
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
*Học sinh: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
Trang 362.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút) Viết cấu hình e của 13Al; 17Cl; 20Ca Xác định vị trí cácnguyên tố đó trong bảng tuần hoàn?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Dựa vào bài cũ vào bài
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố hoá học Mục tiêu: Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình electron lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên
tố khi số điện tích hạt nhân tăng dần Là nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn
tính chất các nguyên tố
- Gv yêu cầu hs quan sát cấu hình electron
nguyên tử của các nguyên tố trong chu kì
2, 3 và nhận xét về số electron lớp ngoài
cùng của nguyên tử
- Nó thay đổi như thế nào qua các chu kì?
- Gv lấy vd nguyên tố đầu tiên của chu kì
2 có 1 electron lớp ngoài cùng thể hiện
tính chất gì? Tương tự với nguyên tố tiếp
theo Với 1e lớp ngoài cùng thì việc cho đi
sẽ dễ hơn 2 e, tương tự với những nguyên
tố tiếp theo, do đó sự biến đổi tuần hoàn
cấu hình e là nguyên nhân của sự biến đổi
tuần hoàn tính chất của các nguyên tố
I/ SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CÁC NGUYÊN
Hoạt động 2: Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố nhóm A
Mục tiêu: Biết đặc điểm lớp e ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm ASự giống
nhau về lớp e ngoài cùng là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các
nguyên tố nhóm A
- Nguyên tử của các nguyên tố ở trong 1
nhóm A có đặc điểm gì?
Là nguyên nhân của sự giống nhau về tính
chất hoá học của các nguyên tố hoá học
- Nguyên tử của nguyên tố natri có 1e lớp
ngoài cùng nằm ở nhóm nào trong bảng
- E cuối cùng của nguyên tử các nguyên tố
nhóm IA, IIA phân bố trên phân lớp nào?
Nó là nguyên tố gì?
- Tương tự với nhóm IIIA VIIIA
II.CẤU HÌNH ELECTRON NGUYÊN TỬ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ NHÓM A.
1.Cấu hình electron ngoài cùng của nguyên
tử các nguyên tố nhóm A.
-Các nguyên tố thuộc cùng 1 nhóm A có cùng
số e lớp ngoài cùng (số e hoá trị) là nguyên nhân của sự giống nhau về tính chất hoá học của các nguyên tố nhóm A
Số TT của nhóm = Số e ngoài cùng = Số e hoá trị
-Nguyên tố s thuộc nhóm IA,IIA.-Nguyên tố p thuộc nhóm IIIAVIIIA
Hoạt động 3: Một số nhóm A tiêu biểu Mục tiêu: Biết một số đặc điểm, tính chất chung của các nguyên tố trong nhóm IA, VIIA,
Trang 37- Gv thông tin
- Nhóm VIIIA gồm những nguyên tố nào?
Đặc điểm lớp e ngoài cùng?
- Gv đưa ra công cấu hình chung
- Vì cấu hình e bền nên khí hiếm hầu như
không tham gia pư hoá học và tồn tại trạng
-Hầu hết các khí hiếm không tham gia phản ứnghoá học, tồn tại ở dạng khí, phân tử chỉ 1 ntử
b.Nhóm I A (Nhóm Kim Loại kiềm)
*Gồm các nguyên tố: Li,Na,K,Rb,Cs,Fr*
-Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns1 (Dễ nhường 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)
-Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxít bazơ+ T/d với Phi kim tạo muối+ T/d với nuớc tạo hiđroxít +H2
c.Nhóm VII A (Nhóm Halogen)
*Gồm các nguyên tố: F,Cl,Br,I,At*
-Cấu hình e lớp ngoài cùng chung: ns2 np5 (Dễ nhận 1 e để đạt cấu trúc bền vững của khí hiếm)-Tính chất hoá học:
+ T/d với oxi tạo oxít axít+ T/d với kim loại tạo muối+ T/d với H2 tạo hợp chất khí
4 Củng cố:
-Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình e nguyên tử các nguyên tố:
Cấu hình e cũng được lặp đi lặp lại sau mỗi chu kì,do Z tăng-> Có sự biến đổi tuần hoàn tính chất
-Cấu hình e lớp ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố nhóm A (Số TT của nhóm = Số
e ngoài cùng = Số e hoá trị)
-Đặc điểm lớp e ngoài cùng một số nhóm A tiêu biểu.(IA,IIA,VIIIA)
5 Dặn dò:
-Về nhà làm BT 1-7 trang 41
-Chuẩn bị:BÀI 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC NGUYÊN
TỐ HOÁ HỌC ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀN
(1)Thế nào là tính KL,tính PK của các nguyên tố? Sự biến đổi tuần hoàn tính kL, tính PK?
(2) Khái niệm ĐAĐ ? Sự biến đổi tuần hoàn về ĐAĐ?
(3) Sự biến đổi tuần hoàn hoá trị cao nhất với oxi và hoá trị với hiđrô ?
Rút kinh nghiệm:
Trang 38
Tiết thứ 16: Bài 9: SỰ BIẾN ĐỔI TUẦN HOÀN TÍNH CHẤT CỦA CÁC
NGUYÊN TỐ HOÁ HỌC- ĐỊNH LUẬT TUẦN HOÀNKiến thức cũ có liên quan Kiến thức mới trong bài cần hình thành
- Chu kì, nhóm
- Sự biến đổi tuần hoàn cấu hình
electron nguyên tử các nguyên tố hoá
học
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện,tính kim loại, tính phi kim của các nguyên tố trongchu kì, nhóm A
+ Độ âm điện, bán kính nguyên tử
+ Tính chất kim loại, phi kim
3.Thái độ: Tích cực, chủ động tiếp thu kiến thức
II TRỌNG TÂM: Biết:
- Khái niệm tính kim loại, tính phi kim, độ âm điện
- Quy luật biến đổi bán kính nguyên tử, độ âm điện, tính kim loại, tính phi kim, hoá trị caonhất với oxi và hoá trị với hiđro của một số nguyên tố trong một chu kì, trong nhóm A
(Giới hạn ở nhóm A thuộc hai chu kì 2, 3)
Trang 39- Định luật tuần hoàn
III.PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Diễn giảng – phát vấn- trực quan
IV CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
*Giáo viên: Bảng tuần hoàn
*Học sinh: Học bài, làm bài, chuẩn bị bài mới trước khi đến lớp.
V TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1.Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, đồng phục
2.Kiểm tra bài cũ: ( 7phút)
- Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố: Li(Z=3); Na(Z=11); K(Z=19);
P(Z=15); Ar(Z=18) và xác định vị trí các nguyên tố trong bảng tuần hoàn?
- Nhận xét về cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K?
3.Bài mới:
a) Đặt vấn đề: Nguyên tử của các nguyên tố Li, Na, K đều có 1e lớp ngoài cùng nên cótính chất tương tự nhau, nhưng có số lớp e tăng dần theo chiều tăng của điện tích hạtnhân, điều này có liên quan gì đến sự biến đổi tính chất của các nguyên tố hoá học,bây giờ chúng ta hãy cùng tìm hiểu!
b) Triển khai bài
Hoạt động 1: Tính kim loại, tính phi kim Mục tiêu: Hiểu về tính kim loại, tính phi kim
- Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này
nguyên tố nào là kim loại? Vì sao?
- Hs: Li, Na, K; Ntử có 1e lớp ngoài cùng Dễ
nhường 1e
- GV: Nguyên tử trung hoà về điện mà electron
mang điện tích gì? Khi nhường e đi thì ntử trở thành
ion thiếu đi điện tích âm, do đó nó trở thành ion
dương? Vậy tính kim loại được đặc trưng bằng khả
năng nhường e của ntử Tính kim loại là gì?
- Hs trả lời
- Gv trình chiếu kết luận về tính kim loại Ntử càng
dễ nhường e thì tính kim loại càng mạnh
- Gv lấy một số vd
-Gv: Dựa vào bài cũ, trong các nguyên tố này
nguyên tố nào là phi kim? Vì sao?
- Hs: P;Ntử 5e lớp ngoài cùng Dễ nhận thêm 3e
- Nhận thêm e tức là nhận thêm điện tích âm nên sẽ
trở thành ion âm Đặc trưng của tính PK là khả năng
nhận e Tính phi kim là gì?
- Nguyên tử càng dễ nhận e tính PK càng mạnh
- Trình chiếu kết luận tính phi kimBảng tuần hoàn
phân biệt ranh giới kim loại và phi kim
I/ TÍNH KIM LOẠI, TÍNH PHI KIM
1/ Tính kim loại – phi kim : Tính kim loại :
M - ne M n+
- Tính KL là tính chất của một nguyên
tố mà nguyên tử dễ nhường e để trởthành ion dương
- Nguyên tử càng dễ nhận e tính PKcàng mạnh
Không có ranh giới rõ rệt giữa tính
KL và PK
Hoạt động 2: Sự biến đổi tính kim loại, tính phi kim Mục tiêu: Hiểu về sự biến đổi tuần hoàn tính kim loại và tính phi kim trong một chu kì, một
nhóm
Trang 40- Gv yêu cầu hs quan sát bảng biến thiên bán
kính nguyên tử trong BTHNhận xét về bán
kính nguyên tử, điện tích hạt nhân của các
nguyên tố trong một chu kì?
điện tích hạt nhân nhỏ hơn nên e lớp ngoài
cùng của ntử Mg liên kết với hạt nhân chặt
chẽ hơn, do đó ntử Na dễ nhường e hơn Mg
Vậy tính kim loại của ntố nào mạnh hơn?
- Hs: Na
- Gv so sánh tương tự với các ntố đứng sau
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện
tích hạt nhân, tính kim loại và phi kim biến
đổi như thế nào?
- Gv: Bán kính nguyên tử tăng, điện tích hạt
nhân tăng nhưng bán kính nguyên tử ưu thế
hơn Khả năng nhường e tăng nên tính KL
kim loại và phi kim trong BTH?
2/ Sự biến đổi tính kim lọai – phi kim : a/ Trong một chu kì : Trong 1 chu kì
khi đi từ trái sang phải : Z+ tăng dần nhưng sốlớp e không đổi lực hút giữa hạt nhân với engoài cùng tăng bán kính giảm khả năngnhường e giảm( Tính KL yếu dần) khả năngnhận thêm e tăng dần => tính PK mạnh dần
Trong mỗi chu kì theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân, tính KL của cácnguyên tố yếu dần, đồng thời tính PKmạnh dần
Klđiểnhình Klmạnh Kl
Pkyếu Pk
TB Pkmạnh Pkđiển hình
Kim loại
Phi kim
b/ Trong một nhóm A : Trong 1 nhóm
A khi đi từ trên xuống : Z+ tăng dần và số lớp
e cũng tăng bán kính nguyên tử tăng vàchiếm ưu thế hơn khả năng nhường e tăng tính kim loại tăng và khả năng nhận e giảm
=> tính PK giảm
=> Trong một nhóm A, theo chiều tăng dầncủa điện tích hạt nhân, tính KL của cácnguyên tố tăng dần, đồng thời tính PK giảmdần
Kết luận :