HS: HS tr¶ lêi: HÖ ®iÒu hµnh Windows lµ tập các chương trình điều khiển máy tính vµ thùc hiÖn c¸c chøc n¨ng chÝnh nh: + §iÒu khiÓn phÇn cøng cña m¸y tÝnh + Làm nền cho các chương trình [r]
Trang 1Ngày soạn: / /20 Ngày dạy: / /20
Tiết 1 - 4:
Bài 1: Nhập môn máy tính
I Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài này học sinh phải:
a Kiến thức:
Tiết 1: Biết được các khái niệm Tin học, Thông tin, dữ liệu, vai trò của thông
tin, đơn vị đo thông tin
Tiết 2: Biết được các dạng thông tin và biểu diễn thông tin trong máy tính
Tiết 3: Biết được các thành phần cơ bản của máy tính: bộ xử lí trung tâm, bộ
nhớ trong, bộ nhớ ngoài
Tiết 4: Biết được các thành phần cơ bản của máy tính: thiết bị vào, thiết bị ra
b Kỹ năng:
Tiết 1: HS nắm được các khái niệm Tin học, Thông tin, dữ liệu, vai trò của
Thông tin, đơn vị đo thông tin
Tiết 2: HS nắm được các dạng thông tin và cách biểu diễn thông tin trong máy
tính
Tiết 3: HS nhận biết được các bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ trong, bộ nhớ ngoài
của máy tính
Tiết 4: HS nhận biết được thiết bị vào, thiết bị ra của máy tính
c Thái độ:
Tiết 1: HS ham học hỏi, khám phá
Tiết 2: HS thích khám phá, tìm tòi
Tiết 3: HS say mê với môn học
Tiết 4: HS có hứng thú với môn học
II Phương tiện dạy học:
a Chuẩn bị của giáo viên: phòng máy: máy chiếu, máy in, bộ máy tính
b Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bài trước khi đến lớp
III Phương pháp chủ yếu:
Thuyết trình, giảng giải
IV Tiến trình bài dạy:
a Tiến trình bài mới:
Tiết 1
Hoạt động 1: Tìm hiểu các khái niệm
Tin học
GV: đặt vấn đề về các môn học Toán,
Lí, Hoá học
I Các khái niệm Tin học
1 Khái niệm về Tin học
Trang 2Ví dụ: Hoá học là ngành khoa học
chuyên nghiên cứu về sự biến đổi giữa
các chất
Tương tự: các môn về Toán học, Vật
lí,…
HS: Lắng nghe
GV: Rút ra kết luận về Tin học
HS: Lắng nghe và ghi bài
GV: Lấy ví dụ
Ví dụ 1: Về tín hiệu đèn giao thông khi
đi qua ngã tư
? Người tham gia giao thông phải làm gì
khi: + Đèn đỏ bật sáng ?
+ Đèn xanh bật sáng ?
+ Đèn vàng bật sáng ?
HS: Trả lời
Ví dụ 2: Nhìn vào ảnh Bác treo trên lớp
chúng ta có thể biết được những gì từ
bức ảnh ?
HS: Quan sát và trả lời
GV: Từ ví dụ 1,2 rút ra kết luận
HS: Ghi bài
GV: Yêu cầu học sinh lấy thêm ví dụ về
sự việc, sự vật, sự kiện,…
HS: Lấy thêm ví dụ
GV: Nhận xét
GV: Đưa ra kết luận
HS: Nghe và ghi bài
GV: phân tích hoạt động thông tin của
con người
Khi một TT đưa ra thì chúng ta tiếp
nhận, lưu trữ, xử lí, trao đổi thông tin
HS: Lắng nghe
GV: Phân tích các hoạt động thông tin
trên từ đó làm rõ vai trò của chúng
Tin học là ngành khoa học chuyên nghiên cứu việc thực hiện các hoạt động thông tin một cách tự động trên cơ sở sử dụng máy tính điện tử
2 Khái niệm thông tin và dữ liệu
a Khái niệm thông tin
Thông tin là những gì đem lại cho con người sự hiểu biết về thế giới xung quanh (sự vật, sự việc, sự kiện, ) và về chính con người
b Khái niệm về dữ liệu:
Thông tin được lưu trữ và xử lí trong máy tính gọi là dữ liệu
3 Vai trò của thông tin
Hoạt động thông tin của con người gồm: Tiếp nhận, lưu trữ, xử lí và trao đổi (truyền) thông tin
Vai trò:
+ Xử lí thông tin nhằm đem lại sự hiểu biết cho con người trên cơ sở đó mà có những kết luận và quyết định cần thiết
Trang 3GV: đặt vấn đề
(Cũng như các đơn vị đo lường khác thì
Thông tin cũng có đơn vị đo)
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: cho HS một số ví dụ chuyển đổi từ
đơn vị đo này sang đơn vị đo khác
HS: Thực hiện
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu các dạng thông
tin và cách biểu diễn thông tin trong
máy tính
GV: Lấy ví dụ
+ Các bài báo, bài văn … -> Văn bản
+ Các tấm biển báo … -> Hình ảnh
+ Tiếng trống trường báo hiệu giờ ra
chơi hay vào học… -> Âm thanh
+ Mùi thịt nấu,… -> Mùi vị
+ Bàn tay đụng vào khay đá lạnh,…
-> xúc giác
GV: Lưu ý cho HS có rất nhiều dạng TT
(dạng văn bản, âm thanh, hình ảnh, mùi
vị, cảm giác,…) song có 3 dạng chính
mà máy tính có thể xử lí được đó là
dạng Văn bản, Âm thanh, Hình ảnh
GV: Lấy ví dụ về công việc bảo mật
HS: lắng nghe và ghi bài
Ví dụ: + Thông tin được truyền từ
người A đến người B -> Lập mã
+ Để hiểu được nội dung người
+ Lưu trữ và truyền thông tin làm cho thông tin và những hiểu biết được tích luỹ và nhân rộng
4 Đơn vị đo thông tin
Đơn vị nhỏ nhất gọi là BIT
Đơn vị đo thường dùng là Byte (B) 1Byte = 8 bit
Các đơn vị khác:
+ 1 KB (Kilo byte) = 1024 B + 1MB (Mega Byte) = 1024KB + 1GB (Giga Byte) = 1024MB + 1TB (Têta Byte) = 1024GB + 1PB (Pêta Byte) = 1024TB
5 Các dạng thông tin:
Có 3 dạng thông tin cơ bản:
+ Dạng văn bản: ghi lại bằng các con
số, bằng chữ viết, kí hiệu,…
+ Dạng âm thanh: TT thể hiện dưới
dạng âm thanh + Dạng hình ảnh: vẽ lại bằng các bức
tranh, hình ảnh
6 Biểu diễn thông tin trong máy tính
Trang 4A gửi tới người B thì người B phải Giải
mã
Tương tự đối với máy tính và con người
+ Để máy tính xử lí được TT thì TT
được đưa vào máy tính phải chuyển
thành dãy bít (dãy nhị phân) chỉ bao
gồm hai kí hiệu 0 và 1
+ Để con người hiểu được thì MT phải
chuyển dãy bít thành các dạng TT quen
thuộc: Âm thanh, văn bản, hình ảnh
Ví dụ cụ thể: Chữ cái A khi gõ từ bàn
phím thì được chuyển thành dãy bít:
0100 0000 và từ dãy bít 0100 0000 máy
chuyển thành chữ A và hiển thị ra màn
hình cho người sử dụng biết
GV: ? Để máy tính có thể xử lí được TT
thì thông tin đưa vào phải được biểu
diễn ntn trong máy tính ?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: ? Để con người hiểu được thông tin
trong máy tính thì máy tính phải làm gì?
HS: Nghiên cứu trả lời
GV: Nhận xét và bổ sung
GV: Nêu lại hai nội dung bên
Tiết 3
Hoạt động 3: Tìm hiểu các thành phần
cơ bản của máy tính
GV: Giới thiệu sơ đồ thành phần máy
tính
HS: Nghe giảng và ghi bài
+ Để máy tính xử lí được TT thì TT
được đưa vào máy tính phải chuyển thành dãy bít (dãy nhị phân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và 1
+ Để con người hiểu được thì MT phải chuyển dãy bít thành các dạng TT quen thuộc: Âm thanh, Văn bản, Hình ảnh
II Các thành phần cơ bản của máy tính
TB và o
TB ra
Bộ nhớ ngoài
Bộ nhớ ngoài
Bộ XLTT (CPU)
Khối
điều khiển
Bộ số học/
logic
Trang 5GV: Cho HS quan sát CPU trong máy
tính
HS: Quan sát
GV: Giới thiệu nhiệm vụ của CPU
HS: Nghe giảng và ghi bài
GV: Giới thiệu nhiệm vụ và các phần
của bộ nhớ trong
HS: Nghe và ghi bài
GV: Cho HS quan sát thanh RAM của
máy tính
HS: Quan sát
Tiết 4
Hoạt động 4: Tìm hiểu các thành phần
cơ bản của máy tính (tiếp)
GV: Giới thiệu nhiệm vụ của bộ nhớ
ngoài
HS: Nghe và ghi bài
GV: Em hãy lấy một số thiết bị của bộ
nhớ ngoài mà em biết
HS: Lấy ví dụ
GV: Cho HS quan sát đĩa mềm, đĩa CD,
đĩa cứng, USB
1 Bộ xử lí trung tâm (CPU)
- CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính
- Nhiệm vụ: Thực hiện các phép tính
số học và logic, đồng thời điều khiển các quá trình thực hiện các lệnh
2 Bộ nhớ trong
Bộ nhớ trong là nơi chương trình
được đưa vào để thực hiện và là nơi lưu trữ dữ liệu đang được xử lí
Bộ nhớ trong gồm 2 phần: ROM và RAM
+ ROM: chứa một số chương trình hệ thống được hãng sản xuất nạp sẵn Dữ liệu trong ROM không xoá được Các chương trình trong ROM thực hiện việc kiểm tra các thiết bị và tạo sự giao tiếp ban đầu của máy tính với các chương trình mà người dùng đưa vào để khởi
động + RAM: Là phần bộ nhớ có thể đọc, ghi dữ liệu trong lúc làm việc khi tắt máy dữ liệu trong RAM sẽ bị mất
3 Bộ nhớ ngoài:
Dùng để lưu trữ lâu dài dữ liệu và hỗ trợ cho bộ nhớ trong
Ví dụ: Đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa CD, USB,…
Trang 6HS: Quan sát
GV: Giới thiệu nhiệm vụ của thiết bị
vào
HS: Nghe và ghi bài
GV: ?Em hãy lấy một số thiết bị của
thiết bị vào mà em biết?
HS: Lấy ví dụ
GV: Cho HS quan sát bàn phím, chuột
HS: Quan sát
GV: Cho HS quan sát bàn phím, chuột
HS: Quan sát
GV: ?Nhiệm vụ của thiết bị ra là gì?
HS: Suy nghĩ và trả lời
GV: Nhận xét
HS: ghi bài
4 Thiết bị vào
Dùng để đưa thông tin vào máy tính
Ví dụ: bàn phím, chuột, máy quét, webcam,…
5 Thiết bị ra
Ví dụ: bàn phím, chuột, máy quét, webcam,…
Dùng để đưa thông tin từ máy tính ra ngoài
b Củng cố:
GV: Tóm tắt nội dung kiến thức: + Tin học
+ Thông tin + Các dạng TT cơ bản + Cách biểu diễn thông tin trong máy tính
GV: Yêu cầu HS lên vẽ lại sơ đồ cấu trúc chung của máy tính
c Hướng dẫn về nhà:
GV: Yêu cầu hs về học kỹ bài đã học
d Rút kinh nghiệm
Hà Lai, ngày tháng năm 20
Tổ trưởng
Phạm Thị Lương
Trang 7Ngày soạn: / /20 Ngày dạy: / /20
Tiết 5 - 8:
Những kiến thức cơ sở của windows
I Mục tiêu bài học
Sau khi học xong bài này hs biết được:
1.Kiến thức
Tiết 5:
HS biết được khái niệm hệ điều hành và các thao tác sử dụng chuột
Tiết 6:
HS thực hiện được các thao tác sử dụng chuột
Tiết 7:
HS biết được cách khởi động máy, các biểu tượng, nút Start, bảng chọn Start, thanh công việc, cửa sổ chương trình và bảng chọn
Tiết 8:
HS thao tác với cửa sổ chương trình và biết cách thoát khỏi Windows
2 Kĩ năng
Tiết 5: Nắm được các thao tác sử dụng chuột.
Tiết 6: Thành thạo thao tác sử dụng chuột
Tiết 7: Biết khởi động máy tính, bảng chọn Start, thực hiện các thao tác trên
cửa sổ
Tiết 8: Thao tác được với các cửa sổ chương trình và thoát được khỏi
Windows
3 Thái độ:
HS có hứng thú học tập, hăng say thực hành
II Phương tiện dạy học
HS : Chuẩn bị bài trước khi tới lớp
III Tiến trình dạy học
a KTBC:
HS1: Nêu các thành phần cơ bản của máy tính?
b Tiến trình bài mới:
Tiết 5:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm hệ
điều hành và hệ điều hành Windows
GV: Giải nghĩa và giới thiệu
HS: Chú ý nghe giảng và ghi chép.
I Khái niệm hệ điều hành và hệ điều hành Windows
1 Hệ điều hành (OS: Operating
System) là gì?
- Là phần mềm, gồm tập hợp các chương trình điều khiển hoạt động của máy tính cho phép người dùng sử dụng khai thác dễ dàng và hiệu quả các thiết bị
Trang 8Hoạt động 2 : Tìm hiểu các hành
động khi sử dụng chuột (Mouse) và
thực hành sử dụng chuột
GV: Thuyết trình và thao tác mẫu với
thao tác trỏ chuột
HS: nghe và quan sát
GV: Làm mẫu lại và yêu cầu hs thao
tác lại thao tác trỏ đối tượng
HS: Thực hiện
GV: Làm mẫu lại và yêu cầu hs thao
tác lại thao tác trỏ đối tượng
HS: Thực hiện và ghi bài
GV: yêu cầu hs thao tác nháy phải
chuột
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét và thao tác lại
HS: Quan sát và ghi bài
GV: Làm mẫu lại và yêu cầu hs thao
tác lại thao tác nháy đúp chuột
HS: Thực hiện và ghi bài
GV: yêu cầu hs thao tác nháy phải
chuột
HS: Thực hiện
GV: Nhận xét và thao tác lại
của hệ thống
VD: HĐH MS -DOS, Windows,
- Hệ điều hành Windows là tập hợp các chương trình điều khiển máy tính thực hiện các chức năng chính như: điều khiển phần cứng của máy tính
- Windows XP quản lý việc lưu trữ thông tin trên các ỗ đĩa Cung cấp khả năng kết nối và trao đổi thông tin giữa các máy tính
II Sử dụng chuột (Mouse)
1 Các thao tác chính với chuột
- Trỏ đối tượng: di chuyển chuột sao cho con trỏ chuột trên màn hình trỏ đến
đối tượng cần xử lý
- Nháy chuột: nhấn nhanh nút trái chuột
và thả tay
- Nháy phải chuột: nhấn nhanh nút phải chuột và thả tay
- Nháy đúp chuột: nhấn nhanh hai lần liên tiếp nút trái chuột và thả tay
- Kéo thả chuột: Nhấn và giữ nút trái chuột, di chuyển chuột đến vị trí đích và thả tay
Trang 9
HS: Quan sát và ghi bài
Tiết 6:
Hoạt động : Thực hành sử dụng
chuột
GV: Ghi nội dung thực hành lên bảng
và hướng dẫn HS trên máy chiếu
GV: Y/c HS thực hiện lại thao tác
HS: Thực hiện
GV: Ghi nội dung thực hành lên bảng
và hướng dẫn HS trên máy chiếu
GV: Gọi 2 HS lên thực hiện lại thao
tác trên
HS: 2 thực hiện
GV: Y/c cả lớp thực hiện trên máy
HS: thực hiện
GV: Ghi nội dung thực hành lên bảng
và hướng dẫn HS trên máy chiếu
GV: Y/c HS thực hiện lại thao tác
HS: Thực hiện
GV: Quan sát và giúp đỡ HS
GV: Ghi nội dung thực hành lên bảng
và hướng dẫn HS trên máy chiếu
GV: Y/c HS thực hiện lại thao tác
HS: Thực hiện
GV: Quan sát và giúp đỡ HS
GV: Ghi nội dung thực hành lên bảng
và hướng dẫn HS trên máy chiếu
GV: Gọi 2 HS lên thực hiện lại thao
tác trên
HS: 2 thực hiện
GV: Y/c cả lớp thực hiện trên máy
HS: thực hiện
Thực hành sử dụng chuột:
a Trỏ vào đồng hồ khay hệ thống, xem ngày giờ trong hộp ToolTip
b Trỏ chuột đến biểu tượng My Computer và kéo thả chuột sang vị trí khác trên Desktop
c Nháy phải chuột trên thanh Taskbar, chọn mục Properties của menu, sau đó click trái chuột mở hộp thoại Taskbar and Start Menu Properties
d Đánh dấu chọn Show Quick Launch
để hiện thanh Quick Launch, bấm OK
e Click đúp vào biểu tượng Recycle Bin
để hiển thị các tập tin đã bị xoá Click nút Close ở góc trên bên phải cửa sổ để đóng cửa sổ Recycle Bin
Trang 10Tiết 7:
Hoạt động 1: Làm quen với hệ điều
hành Windows XP:
GV: Hướng dẫn HS cách khởi động
máy tính
HS: Chú ý quan sát, thực hiện và ghi
bài
GV : Lưu ý trường hợp máy tính có
cài đặt Password
GV: Giới thiệu các biểu tượng mặc
định, các biểu tượng chương trình và
thao tác mẫu
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
GV: Giới thiệu
HS: Chú ý quan sát và ghi bài
GV: Thuyết trình và cho HS quan sát
HS: quan sát và ghi bài
II Làm quen với hệ điều hành Windows XP
1 Khởi động máy
- Bật công tắc nguồn điện
- Bật công tác màn hình
- Windows sẽ tự động chạy để vào màn hình làm việc Desktop
2 Các yếu tố trên Desktop:
a Các biểu tượng (Icon)
Một số biểu tượng chính trên màn hình nền
+ My Computer: chứa các ổ đĩa có trên máy tính
+ My Document: chứa tài liệu của người sử dụng
+ Recycle Bin: chứa các thư mục hoặc tệp tin đã bị xoá
b Thanh công việc (Taskbar) chứa:
- Nút Start: dùng mở menu Start để khởi động các chương trình
- Nút công việc của các chương trình
đang được mở
- Khay hệ thống: chứa biểu tượng các chương trình đang chạy và hiển thị giờ hệ thống
3 Bảng chọn Start và thanh công việc
- Bảng chọn Start:
Chia làm 4 khu vực:
+ Khu vực 1: Cho phép mở các thư
mục chứa dữ liệu chính của người dùng
+ Khu vực 2: chứa nút All programs
chứa tất cả các chương trình đã cài đặt trong máy tính
+ Khu vực 3: Chứa các phần mềm
người dùng hay sử dụng nhất trong thời gian gần đây
+ Khu vực 4: Các lệnh vào/ ra
Windows
- Thanh công việc: chứa các chương
Trang 11GV: Thuyết trình, thao tác mẫu
HS: Chú ý lắng nghe và quan sát.
Tiết 8
Hoạt động 1: Thực hành thao tác với
cửa sổ chương trình
GV: Phân nhóm HS theo từng bàn
máy
GV: Trình chiếu nội dung cần thực
hành trên máy chiếu
GV: Y/c HS đọc từng yêu cầu đề
bài và thực hành theo y/c
HS: Thực hiện
GV: Quan sát, hướng dấn HS cách làm
và nhận xét
trình ứng dụng đang chạy
4 Cửa sổ, bảng chọn:
a Cửa sổ
Cửa sổ là phần giao tiếp giữa người sử dụng và chương trình
Đặc điểm chung của các cửa sổ trong HĐH Windows đều có:
+ Thanh tiêu đề + Thanh bảng chọn (Menu bar)
+ Thanh công cụ (Tools bar)
+ Thanh trạng thái (Status bar):
+ Thanh cuốn dọc và ngang + Nút phóng to: dùng để phóng to cửa
sổ trên màn hình nền + Nút thu nhỏ: dùng để thu nhỏ cửa sổ thành biểu tượng trên thanh công việc + Nút đóng: dùng để đóng cửa sổ và kết thúc chương trình
b Bảng chọn :
Chứa các lệnh để thao tác trong phần văn bản
a Mở cửa sổ My Computer:
b Nháy nút Minimize thu nhỏ cửa sổ thành một nút lệnh trên thanh công việc
c Nháy chuột vào nút công việc của chương trình đang chạy để trở lại kích thước ban đầu của cửa sổ
d Nháy chuột nút Maximize để phóng
to cửa sổ
e Kích chuột nút Restore Down để trở lại kích thước bình thường
f Trỏ chuột vào đường biên của cửa sổ , khi chuột chuyển thành mũi tên 2 đầu thì kéo thả đường biên để thu nhỏ kích thước cửa sổ cho đến khi xuất hiện thanh cuốn dọc và ngang
g Bấm vào nút mũi tên ở 2 đầu thanh