c Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường tõ vùng kh¸c nhau: VÝ dô: Ngät: - Trường mùi vị cùng trường với: cay đắng, chát, thơm, … - Trường âm thanh cùng trường víi th[r]
Trang 1Bài số 2, tiết 7, trường từ vựng
NS: 22/08/2009
NG: 25/08/2009
I/ Mục tiêu cần đạt.
1/ Kiến thức.
Nhận diện thế nào là trường từ vựng, biết xác lập các trường từ vựng đơn giản
Bước đầu hiểu được mối liên quan giữa trường từ vựng với các hiện tượng ngôn ngữ đã học: Đồng nghĩa, trái nghĩa, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá
2/ Kĩ năng.
Rèn các kĩ năng lập trường từ vựng và sử dụng trường từ vựng trong nói, viết
3/ Thái độ.
Có thái độ hợp tác khi tìm hiểu kiến thức
II/ Đồ dùng dạy học.
- GV: Bảng phụ,Tích hợp môi trường–Tìm các trường từ vựng về môi trường
- HS : Tìm các từ, ngữ có liên quan với nhau
III/ Phương pháp
Thuyết trình, vấn đáp, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, gợi mở
IV/ Tổ chức giờ học.
2/ Kiểm tra
(?) Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ ? Lấy ví dụ ?
3/ Bài mới.
HĐ1 Khởi động
- Mục tiêu:
Nhắc lại kiến thức cũ để định hướng
nội dung kiến thức sẽ tiếp thu ở trong
tiết học
- Cách tiến hành:
Gv dùng lời nói để dẫn dắt HS tới kiến
thức sẽ tiếp thu
Vấn đề ở bài trước là xem xét cấp độ
kahí quát của nghĩa từ (từ nghĩa rộng,
từ nghĩa hẹp), còn vấn đề ở bài này là
tập hợp các từ có chung một nét nghĩa
vào một trường từ vựng
HĐ2 Hình thành kiến thức mới.
- Mục tiêu:
Nhận diện thế nào là trường từ vựng
- ĐDDH: Bảng phụ
2’
20’
Trang 2- Cách tiến hành:
Gv sử dụng bảng phụ
HS đọc, cả lớp quan sát
(?) Các từ gạch chân trong đoạn văn
dùng để chỉ đối tượng là người, động
vật hay sự vật ? Tại sao em biết điều
đó?
Vì các từ ấy đều nằm trong những câu
văn cụ thể, có ý nghĩa xác định
(?) Các từ gạch chân trong đoạn văn
trên có nét chung nào về nghĩa?
Các từ gạch chân ở trên có nét chung
về nghĩa là cùng chỉ các bộ phận trên
cơ thể con người
GV: Nừu tập hợp các từ trên lại thành
một nhóm từ thì chúng ta có một
trường từ vựng
(?) Vậy theo em, trường từ vựng là gì ?
Hs đọc và xác định nội dung ghi nhớ
(?) Trường từ vựng mắt có thể bao gồm
những trường từ vựng nhỏ nào ? Cho ví
dụ ?
(?) Trong một trường từ vựng, có thể
tập hợp những từ có từ loại khác nhau
không ? Tại sao ?
I/ Thế nào là trường từ vựng 1/ Bài tập
2/ Tìm hiểu.
- Đối tượng: Chỉ người
- Các từ đó đều có nét chung về nghĩa là cùng chỉ các bộ phận trên cơ thể con người
3/ Ghi nhớ.(SGK Tr 21)
Khái niệm trường từ vựng
II/ Lưu ý.
a) Một trường từ vựng có thể bao gồm nhiều trường từ vựng nhỏ hơn:
Ví dụ: Trường từ vựng "Mắt" có
những trường nhỏ sau đây:
- Bộ phận của mắt: lòng đen, lòng trắng, con ngươi, lông mày, lông mi
- Đặc điểm của mắt: đờ đẫn, sắc,
lờ đờ, tinh anh, toét, mù loà, …
- Bệnh của mắt: quáng gà, thong manh, cận thị, viễn thị, …
b) Một trường từ vựng có thể bao gồm những từ khác biệt nhau về từ loại (trường từ "mắt"
có các danh từ như con ngươi, lông mày, … các động từ như: nhìn, trông, …; các tính từ như:
Trang 3(?) Do hiện tượng nhiều nghĩa, một từ
có thể thuộc nhiều trường từ vựng khác
nhau không ? ví dụ ?
(?) Tác dụng của cách chuyển trường từ
vựng trong thơ văn và trong cuộc sống
hằng ngày ? Cho ví dụ ?
GV: Cơ sở để hình thành trường là đặc
điểm chung về nghĩa Không có đặc
điểm chung về nghĩa thì không có
trường
HĐ3 HDHS luyện tập
- Mục tiêu:
Xác định đúng các yêu cầu bài tập và
vận dụng kiến thức đã học vào giải bài
tập
- Cách tiến hành:
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
Hs hoạt động cá nhân
Hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv chốt
20’
lờ đờ, toét, …)
c) Do hiện tượng nhiều nghĩa một từ có thể thuộc nhiều trường
từ vựng khác nhau:
Ví dụ: Ngọt:
- Trường mùi vị (cùng trường với: cay đắng, chát, thơm, …)
- Trường âm thanh (cùng trường với the thé, êm dịu, chối tai, …)
- Trường thời tiết (rét ngọt cùng trường với hanh, ẩm, giá, …)
d) Trong thơ văn cũng như trong cuộc sống hàng ngày người
ta thường dùng cách chuyển trường từ vựng để tăng thêm tính nghệ thuật của ngôn từ và khả năng diễn đạt (phép nhân hoá, ẩn
dụ, so sánh, …)
III/ Luyện tập
1/ Bài tập 2 (SGK Tr 23).
Tên trường từ vựng
a) Lưới, nơm, câu, vó = dụng cụ
để đánh bắt thuỷ hải sản
b) Tủ, rương, hòm, vali, chai, lọ
= dụng cụ để đựng, cất
c) Đá, đạp, giẫm, xéo = hoạt
động dùng chân tác động lên
Trang 4Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập.
Hs hoạt động cá nhân
Hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv chốt
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
Gv sử dụng bảng phụ
Hs hoạt động cá nhân
Hs lên bảng làm
Hs khác nhận xét, bổ sung
Gv chốt
Hs đọc và xác định yêu cầu bài tập
Gv sử dụng bảng phụ
Hs hoạt động nhóm 4(3’)
Đại diện các nhóm báo cao
Gv chốt
một vật nào đó
d) Buồn, vui, phấn khởi, sợ hãi = tâm trạng
e) Hiền lành, độc ác, cởi mở = tính tình
g) Bút máy, bút bi, phấn, bút chì
= dụng cụ để viết
2/Bài tập 3 (SGK Tr 23)
Tên trường từ vựng
Các từ có cùng nét nghĩa trong
đoạn văn trên là: Hoài nghi, khinh miệt, ruồng rẫy, yêu thương, kính mến, rắp tâm Các
từ này thuộc trường từ vựng:
"Thái độ của con người"
3/ Bài tập 4 (SGK Tr 23).
Điền từ vào đúng trường từ vựng
(Bảng phụ lục)
4/ Bài tập 6 (SGK Tr 23).
Chuyển trường từ vựng
Các từ: Chiến trường, vũ khí, chiến sĩ đã được tác giả Hồ Chí Minh chuyển từ trường từ vựng
"quân sự" sáng trường từ vựng
"nông nghiệp"
(Bảng phụ lục)
Mũi
Thơm
Thính
Điếc
Nghe Tai Thính
Điếc Rõ
Trang 54/ Củng cố
(?) Cơ sở để hình thành trường từ vựng là gì ?
Gv hệ thống kiến thức bài
5/ HDHT
Học bài cũ, nắm kĩ thế nào là trường từ vựng, biết cỏch xỏc định được cỏc
từ vựng cựng trường và tỏc dụng của việc chuyển trường từ vựng
- Làm bài tập 1, 5 vào vở bài tập
- Chuẩn bị bài mới : Bố cục của văn bản