Luyện đọc bài - GV đọc mẫu đoạn 2, 3 hoặc gọi một -Học sinh theo dõi cô đọc học sinh khá đọc - GV chia lớp thành nhóm nhỏ, mỗi - Mỗi học sinh đọc một lần đoạn 2, nhóm 3 học sinh, yêu cầu[r]
Trang 1TỰ NHIÊN XÃ HỘI
NGÀY VÀ ĐÊM TRÊN TRÁI ĐẤT
I - MỤC TIÊU
Sau bài học, HS có khả năng:
- Giải thích hiện tượng ngày và đêm trên Trái Đất ở mức đọ đơn giản
- Biết thời gian để Trái Đất quay được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày
- Biết ngày có 24 giờ
- Thực hành biểu diễn ngày và đêm
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các hình trong SGK/120,121
- Đèn điện để bàn
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
HĐ1: Giải thích được vì sao có ngày
và đêm.
Bước 1:
- Hướng dẫn HS Quan sát hình và trả
lời câu hỏi:
+ Tại sao bóng đèn không chiếu sáng
được toàn bộ bề mặt quả địa cầu?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được
Mặt Trời chiếu sáng gọi là gì?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất
không được Mặt Trời chiếu sáng gọi là
gì?
+ Tìm vị trí của Hà Nội trên quả địa
cầu?
+ Khi Hà Nội là ban ngày thì ở
Lahabana là ngày hay đêm?
Bước 2:
- Gọi HS trả lời, GV nhận xét và kết
luận: Trái Đất của chúng ta hình cầu
nên Mặt Trời chỉ chiếu sáng 1 phần
Khoảng thời gian phần Trái Đất được
Mặt Trời chiếu sáng là ban ngày, phần
còn lại không được chiếu sáng là ban
đêm
HĐ2: Thực hành biểu diễn ngày và
- HS quan sát trả lời
- Ban ngày
- Ban đêm
- Là đêm
- Gọi đại diện các nhóm trả lời
Trang 2Bước 1:
- Chia 4 nhóm thực hành như SGK
- Bước 2:
- Y/C HS thực hành trên lớp
* Kết luận: Do Trái Đất tự quay quanh
mình nó, nên mọi nơi trên Trái Đất đều
lần lượt được Mặt Trời chiếu sáng rồi
lại vào bóng tối Vì vậy, trên bề mặt
Trái Đất có ngày và đêm kế tiếp nhau
không ngừng
HĐ3: Thảo luận cả lớp.
Bước 1:
- GV đánh dấu 1 điểm trên quả địa
cầu
- Quay quả địa cầu đúng 1 vòng theo
chiều quay ngược chiều kim đồng hồ
và nói: Thời gian để Trái Đất quay
được 1 vòng quanh mình nó được quy
ước là 1 ngày
- Bước 2:
+ Các em biết 1 ngày có bao nhiêu
giờ?
+ Hãy tưởng tượng nếu Trái Đất ngừng
quay quanh mình nó thì ngày và đêm
trên Trái Đất như thế nào?
* Kết luận: Thời gian để Trái Đất quay
được 1 vòng quanh mình nó là 1 ngày,
một ngày có 24 giờ
C Củng cố dặn dò:
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất được
chiếu sáng gọi là gì?
+ Khoảng thời gian phần Trái Đất
không được chiếu sáng gọi là gì?
+ 1 Ngày đêm có bao nhiêu giờ?
- HS thực hành theo nhóm
Trang 3TUẦN 32 Thứ hai ngày 27tháng 4 năm 2009
ĐẠO ĐỨC
DÀNH ĐỊA PHƯƠNG Bài: KHƠNG NĨI DỐI
I) MỤC TIÊU
- Giúp HS hiểu nĩi dối là mmột tính xấu , sẽ mất lịng tin và bị mọi người khinh ghét
- Giáo dục cho HS tính thật thà đối với mọi người
- Luyện tập thĩi quen thật thà , khơng nĩi dối
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tư liệu ; Truyện kể : “người làm chứng”
- Tranh minh họa truyện “chú bé nĩi dối”
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HĐ1 Phân tích truyện “chú bé nĩi
dối”
- GV kể chuyện, tranh minh họa
- HS đàm thoại theo câu hỏi:
+ Chú bé chăn cừu đã chơi trị gì?
- Vì sao khi cĩ chĩ sĩi thật, chú bé kêu
cứu lại khơng cĩ ai ra cứu nữa?
- Trị chơi nĩi dối của chú bé chăn cừu
đã cĩ hại như thế nào ?
- Chú bé chăn cừu nĩi dối đẻ chơi ác,
cịn trong cuộc sống hàng ngày em cĩ
thấy người nĩi dối vì lí do gì nữa?
* Kết luận: Nĩi dối để chơi ác, để tránh
bị chê trách, trừng phạt, để khoe khoang
đều khơng tốt, nĩi dối sẽ gây nhiều tác
hại, cĩ khi tác hại rất lớn, vì vậy mọi
người khơng nên nĩi dối, phải thật thà
trong mọi việc
HĐ2 Thảo luận nhĩm
- GV chia 4 nhĩm treo bảng ghi sẵn, em
cĩ đồng ý với những việc làm của các
- HS lắng nghe
- Chú chơi trị nĩi dối ( chú la lớn
“ cứu tơi với”! Sĩi, sĩi để đánh lừa dân làng
- Mọi người tưởng thật chạy ra chú
bé đã thành cơng
- Mọi người tưởng chú bé nĩi dối nên khơng tin, nên khơng ai ra giúp
- Mọi người khơng tin lời cậu nữa
- Sĩi cắn hết cả đàn cừu
- Nĩi dối đẻ khỏi bị chê trách, trừng phạt VD: Em bé vơ ý đánh vỡ cốc,
lọ, mẹ về nĩi dối là mèo nhảy đổ vỡ
- Nĩi dối đẻ đề cao mình VD: Bị điểm xấu, nĩi dĩi là được điểm tốt, sáng dậy muộn lại khoe với bạn là mình dậy sớm
Trang 4bạn trong những tình huống dưới không?
vì sao?
- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét
các việc làm sau
a) Bạn Phương được điểm 2 môn toán
nhưng lại nói với mẹ là được điểm 8
b) Bạn Toàn biết bạn Hà vẽ bậy lên lớp
nhưng khi cô giáo hỏi lại nói là không
biết
c) Hôm nay Dung quên làm bài tập Đầu
giờ học, em tìm cô giáo để xin lỗi
d) Hương ngại trời mưa rét không đi
học Hôm sau đến lớp lại nói với cô giáo
là bị ốm
- Gọi đại diện các nhóm trình bầy, nhận
xét
* Kết luận: Các việc a, b, d, không tán
thành Vì các bạn đã nói dối
- Các việc c là tán thành Vì biết nhận lỗi
và xin lỗi
Hướng dẫn thực hành.
- Thực hiện không nói dối, để mọi người
tin ở lời nói của mình
Em hãy tự suy nghĩ xem mình hoặc bạn
mình đã có lần nào nói dối cha mẹ, anh
chị hoặc với thầy cô giáo chưa? Em háy
viết lại sự việc ấy vào giấy, tiết sau nộp
cho cô
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện các nhóm trình bầy
- Nhận xét bổ sung
- HS lắng nghe
Trang 5CHÍNH TẢ
Tiết 1-Tuần 32
I) MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết chính xác đoạn văn Ngơi nhà chung
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A) Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho học sinh viết: rong ruổi, trống
rong cờ mở, gánh hàng rong
- Nhận xét KTBC
B) Bài mới
1) Giới thiệu bài: Ngơi nhà chung - ghi
bảng
2) Hướng dẫn viết chính tả
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Ngơi nhà chung của mọi dân tộc là gì ?
- Những việc chung mà tất cả mọi người
phải làm là gì ?
- Đọan văn cĩ mấy câu ?
- Những chữ nào trong bài phải viết hoa?
Vì sao ?
+ Trong bài cĩ những chữ nào các em hay
viết sai Tìm ra
+ Viết bảng
+ Cho học sinh viết bảng con
+ Nhận xét
+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào vở
+ Đọc cho học sinh sĩat lỗi
+ Thu bài chấm điểm, nhận xét
3) Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2
+ Treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhĩm
- Gọi đại diện các nhĩm báo cáo kết quả
+ Nhận xét chốt lại lời giải đúng
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nhắc lại
- Nghe
- 1 học sinh đọc lại
- Là trái đất
- Bảo vệ hịa bình, bảo vệ mơi trường, đấu tranh chống đĩi nghèo, bệnh tật
- Cĩ 4 câu
- Học sinh nêu
- Học sinh tìm
- Theo dõi
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con :
tập quán riêng, bảo vệ, đĩi nghèo
- Viết bài
- Sĩat lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Nghe
- thảo luận nhĩm
- Đại diện lên báo cáo kết quả
Trang 6nương đỗ, nương ngô, lưng đeo gùi, tấp
nập đi làm nương, vút lên
+ Bài tập 3
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Gọi học sinh đọc bài 3
- Yêu cầu học sinh viết vào vở, chú ý
tiếng có âm đầu l/n
C) Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Về nhà viết lại các lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau
- 1 học sinh đọc
- 10 học sinh đọc
* Cái lọ lục bình lóng lánh nước men nâu
- Viết bài vào vở
- Lắng nghe
Trang 7CHÍNH TẢ
Tieát 2 - tuaàn 32
I) NỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe – viết chính xác bài thơ Hạt mưa
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt l/n hoặc v/d theo nghĩa cho trước
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Bảng phụ
II) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A) Kiểm tra bài cũ
- Đọc cho học sinh viết: Vinh và Vân
vô vườn dừa nhà Dương
- Nhận xét KTBC
B) Bài mới
1) Giới thiệu bài: Hạt mưa - ghi bảng
2) Hướng dẫn viết chính tả
+ Đọc mẫu đoạn văn
- Những câu thơ nào nói lên tác dụng
của hạt mưa ?
- những câu thơ nào nói lên tính cách
tinh nghịch của hạt mưa ?
- Bài thơ có mấy khổ? Cách trình bày
như thế nào ?
- Những chữ nào trong bài phải viết
hoa ? Vì sao ?
+ Trong bài có những chữ nào các em
hay viết sai Tìm ra
+ Viết bảng
+ Cho học sinh viết bảng con
+ Nhận xét
+ Đọc cho học sinh viết chúnh tả vào
vở
+ Đọc cho học sinh sóat lỗi
+ Thu bài chấm điểm , nhận xét
3) Hướng dẫn làm bài tập
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài 2
+ Treo bảng phụ
- Hướng dẫn học sinh làm bài 2b
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào giấy nháp
- Nhắc lại
- Nghe
- 1 học sinh đọc lại
- Hạt mưa ủ trong vườn Thành mỡ màu của đất Hạt mưa trang mặt nước Làm gương soi cho trăng
- Hạt mưa đến là nghịch
Có hôm chẳng cần mây
- Có ba khổ thơ Giữa hai khổ thơ ta cách một dòng
- Học sinh nêu
- Học sinh tìm
- Theo dõi
- 1 học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con :
trang, nghịch, gương, mỡ màu
- Viết bài
- Sóat lỗi
- 7 học sinh nộp bài
- 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm
- Theo dõi
- Nghe
- 1 học sinh lên bảng, cả lớp làm bài
Trang 8+ Thu bài chấm điểm nhận xét
C) Củng cố dặn dò
- Hôm nay các em viết chính tả bài gì ?
- Về nhà viết lại các lỗi sai
- Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
vào vở
- 5 học sinh nộp bài
*Lời giải màu vàng, cây dừa, con voi
- Lắng nghe
Trang 9TẬP LÀM VĂN (Tuaàn 32)
I/ MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1.Rèn kĩ năng nói: Biết kể lại một việc làm để bảo vệ môi trường theo trình
tự hợp lí Lời kể tự nhiên
2.Rèn kĩ năng viết: Viết được một đoạn văn ngắn ( từ 7 đến 10 câu) kể lại việc làm trên Bài viết hợp lí, diễn đạt rõ ràng
II/ DỒ DÙNG DẠY HỌC
-Một vài bức tranh hoặc ảnh về các việc làm để bảo vệ môi trường hoặc về tình trạng môi trường
-Bảng lớp viết các gợi ývề cách kể
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
A/ kiểm tra bài cũ:
GV gọi 3 HS đọc lại văn về những việc cần
làm để bảo vệ môi trường GV nhận xét
B/ Dạy bài mới
1.Giới thiệu bài:
GV nêu MĐ, YC của tiết học
2.Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài tập 1
-GV ghi yêu cầu và các câu hỏi gợi ý của
bài tập 1 lên bảng
-GV giới thiệu một số tranh, ảnh về hoạt
động bảo vệ môi trường ( nếu có)
-GV cho HS nói đề tài của mình
-GV nhắc HS có thể bổ sung tên những
việc làm khác có ý ngiã bảo vệ môi trường
( ngoài gợi ý trong SGK)
-GV cho HS kể theo nhóm
-GV cho HS thi kể
-GV nhận xét
Bài tập 2
-GV ghi bài tập 2 lên bảng
-GV nhắc HS ghi lại lời kể ở bài tập 1
thành một đoạn văn ( từ 7 đến 10 câu)
-GV cho HS viết bài
-GV cho HS đọc bài
-GV nhận xét
C.Củng cố, dặn dò:
-GV dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
-1 HS đọc yêu cầu của bài tập, các gợi ý a và b
-HS nói tên đề tài mình chọn kể
-HS từng nhóm kể cho nhau nghe việc tốt có ý nghĩa bảo vệ môi trường mình đã làm
-Một số HS thi kể trước lớp => Cả lớp nhận xét
-1 HS đọc yêu cầu của bài
-HS viết bài
-Một số HS đọc bài viết => Cả lớp nhận xét và bình chọn những bạn viết hay nhất
Trang 10TẬP ĐỌC KỂ CHUYỆN
NGƯỜI ĐI SĂN VÀ CON VƯỢN
I - MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
* Tập đọc
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ và tiếng khóhoạc dễlẫndo ảnh hưởng của phương ngữ:
-PB: xách nỏ, loang, nắm bùi nhùi, lá to, hét lên, nước mắt, lẳng lủng…
-PN: xách nỏ, tận số, tảng đá, mũi tên, rỉ ra, kết quả, bùi nhùi, vắt sữa, giật phắt, bẻ gãy nỏ, lẳng lặng…
- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung của chuyện
2 Đọc hiểu
- Hiểu nghĩa của từngữ trong bài: tận số, bùi nhùi…
- Hiểu được nội dung: Từ câu chuyện của người đi săn và con vượn, tác giả muốn khuyên con người không nên giết hại thú rừng mà hãy bảo vệ chúng
* Kể chuyện
- Dựa vào nội dung truyện và tranh minh họa kể lại câu chuyện bằng lời của bác thợ săn Kể tự nhiên, đúng nội dung truyện, biết phối hợp cử chỉ, nét mặt khi kể
- Biết nghe và nhân xét lời kểcủa bạn
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh họa bài tâp đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- Hình vẽ chiếc nỏ, một nắm bùi nhùi
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Tập đọc
A Kiểm tra bài cũ:
- GV gọi 3 học sinh lên bảng yêu cầu
đọc và trả lời các câu hỏi về bài con cò
B Bài mới
1 Giới thiệu bài mới
- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh
minh họa và hỏi: Tranh vẽ cảnh gì?
- 3 học sinh lên bảng đọc bài và trả lời câu hỏi
- Tranh vẽ cảnh hai mẹ con nhà vượn đang ôm nhau Xa xa, một bác thợ săn đang giương nỏ nhằm bắn vượn me
Trang 112 Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc toàn bài một lượt,ù thay đổi
giọng cho phù hợp với nội dung của
từng đoạn:
b) Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu
- GV treo bảng phụ viết sẵn các từ khó,
dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ và
yêu cầu học sinh đọc
- GV yêu cầu học sinh tiếp nối nhau đọc
từng câu trong bài, theo dõi và chỉnh
sửa lỗi phát âm của học sinh
* Đọc từng đoạn
- GV gọi 4 học sinh đọc bài tiếp nối
theo đoạn
- GV hướng dẫn học sinh ngắt giọng các
câu khó
Nếu con thúrừng nào không may gặp
bác ta / thì hôm ấy coi như ngày tận
số.//Bác nhẹ nhàng rút mũi tên / bắn
trúng vượn mẹ.//
Máu ở vết thương rỉ ra / loang khắp
vùng ngực.//
Bác cắn môi / bẻ gãy nỏ / và lẳng lặng
quay gót ra về.//
- Nhắc học sinh những câu khác ngắt
giọng ở đúng vị trí các dấu câu Nghỉ
hơi lâu ở cuối mỗi đoạn
- Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu
nghĩa các từ mới Cho học sinh quan sát
tranh vẽ cái nỏ và nắm bùi nhùi
- GV gọi 4 học sinh khác yêu cầu tiếp
nối nhau đọc bài theo đoạn, lần 2
* Luyện đọc theo nhóm
- Chia nhóm và yêu cầu học sinh luyện
đọc theo nhóm
- Theo dõi GV đọc bài mẫu và nhẩm đọc theo
- Luyện phát âm từ khó
- Đọc bài tiếp nối tiếp Mỗi học sinh đọc một câu (2 lần)
- 4 học sinh đọc Cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 5 học sinh luyện đọc cá nhân, đọc đồng thanh
Nghe
- 1 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 4 học sinh đọc trước lớp, cả lớp theo dõi bài và nhận xét
- Nhóm 4 đọc bài
- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt đọc một đoạn trước nhóm, học sinh trong cùng nhóm theo dõi và chỉnh
Trang 12* Đọc trước lớp
- Gọi 4 học sinh bất kỳ yêu cầu tiếp nối
nhau đọc bài theo đoạn
3 Tìm hiểu bài
- Gv hoặc 1 học sinh đọc lại cả bài
+ Chi tiết nào nói về tài săn bắn của bác
thợ săn ?
+ Khi bị trúng tên của người thợ săn,
vượn mẹ nhìn bác ta với ánh mắt như
thế nào ?
+ Cái nhìn căm giận của vượn mẹ nói
lên điều gì ?
+ Những chi tiết nào cho thấy cái chết
của vượn me rất thương tâm ?
+ Chứng kiến cái chết của vượn mẹ, bác
thợ săn đã làm gì ?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta
điều gì ?
GV: Câu chuyện muốn khuyên con
người phải biết yêu thương và bảo vệ
sửa cho nhau
- 4 học sinh đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- 1 học sinh đọc , cả lớp theo dõi bài trong SGK
+ Chi tiết Nếu con thú rừng nào không may gặp bác thì hôm ấy coi như tận số cho thấy bác thợ săn rất tài giỏi.
+ Vượn mẹ nhìn về phía ngưới thợ săn bằng đôi mắt căm giận.
+ Học sinh thảo luận cặp đôi và trả lời:
Vượn mẹ căm ghét người thợ săn /Vượn mẹ thấy người đi săn thật độc ác, đã giết hại nó khi nó đang cần sống để chăm sóc con nó.
+ Trước khi chết, vượn mẹ vẫn cố gắng chăm sóc con lần cuối Nó nhẹ nhàng đặt con xuống , vơ vội nắm bùi nhùi gối lên đầu con, rồi nó hái cái lá to, vắt sữa vào và đặt lên miệng con Sau đó, nó nghiến răng, giật phắt mũi tên ra, hét lên một tiếng thật to rồi ngã xuống
+ Bác đứng lặng, chảy nước mắt,
cắn môi, bẻ gãy nỏ rồi lẳng lặng ra về, từ đó bác không bao giờ đi săn nữa.
+ 5 đến 6 học sinh phát biểu: không nên giết hại động vật./ Cần bảo vệ động vật hoang đã và môi trường./ Giết hại động vật là độc ác
…