Muoán bieát ta sang muïc 2 * Hoạt động 2: Tìm ước chung lớn nhất bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố 10 phút Với cách tìm ước chung lớn nhất nhö ví duï 1 coù luùc raát maát[r]
Trang 1
Bài soạn : §17.ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
A MỤC TIÊU :
- Kiến thức : HS hiểu được thế nào là ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số , thế nào là hai số
nguyên tố cùng nhau , biết tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố , từ đó biết tìm ước chung của hai hay nhiều số
- Kỹ năng : rèn luyện kỹ năng tìm ước chung của hai hay nhiều số
- Thái độ : cẩn thận
B.CHUẨN BỊ :
GV: bảng phụ ghi quy tắc tìm ƯCLN
HS: Ôn lại cách tìm ƯC , cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
I Ổn định lớp : (1 phút )
Kiểm tra sỉ số
II Kiểm tra : (5 phút )
GV: 1) Tìm Ư(12), Ư(30), ƯC(12, 30 )
HS1 : Ư(12) = 1; 2; 3; 4; 6; 12
Ư(30) = 1; 2; 3; 5; 6; 10 ; 15; 30
ƯC(12,30) = 1; 2; 3 ; 6
GV : nhận xét và chỉnh sửa
III Bài mới :
1 Giới thiệu bài : Có cách nào tìm ƯC(12,30) mà không cần liệt kê các phần tử như trên không
Để trả lời câu hỏi này ta sang bài 17 :
§17.ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT
2 Các hoạt động :
* Hoạt động 1: ƯCLN là gì ( 10
phút)
Yêu cầu HS quan sát bài làm của
HS1
Số lớn nhất trong ƯC(12, 30) là số
nào
GV giới thiệu 6 là ước chung lớn
nhất của 12 và 30 và kí hiệu
Vậy ƯCLN của hai hay nhiều số
là gì
Tất cả các chung của 12 và 30 là
1, 2, 3, 6 có quan hệ gì với
ƯCLN(12,30)(tức là 6)
GV: gọi HS đọc nhận xét SGK
GV : yêu cầu HS đọc chú ý
Tóm lại trong các số đã cho có
một số bằng 1 thì ƯCLN của
chúng sẽ là 1
HS quan sát
HS: là số 6
HS ghi vào vở
HS đều là ước của ƯCLN của 12 và 30
HS đọc nhận xét
HS đọc chú ý
1 Ước chung lớn nhất :
VD1:
Ư(12)=1; 2; 3; 4; 6; 12
Ư(30)=1; 2;3;5; 6;10;15;30 ƯC(12,30)=1; 2; 3 ; 6
Số lớn nhất trong ƯC(12, 30) là 6 Ta nói 6 là ước chung lớn nhất của 12, 30
Kí hiệu : ƯCLN(12,30 )= 6
* Chú ý : SGK
Tuần : 11 Tiết :31
Ngày soạn :27.10 2009
Ngày soạn : 4.10.2009
Trang 2kê các ước của 12 và 30 không
Muốn biết ta sang mục 2
* Hoạt động 2: Tìm ước chung
lớn nhất bằng cách phân tích các
số ra thừa số nguyên tố ( 10 phút )
Với cách tìm ước chung lớn nhất
như ví dụ 1 có lúc rất mất nhiều
thời gian trong việc liệt kê tất cả
các ước của các số đã cho nên
người ta đã dùng cách tìm ƯCLN
bằng cách phân tích các số ra thừa
số nguyên tố Cụ thể ta xét ví dụ
2
GV: nêu ví dụ 2
Yêu cầu HS lên bảng phân tích
các số ra thừa số nguyên tố
Trong ba thừa số nguyên tố 2,3,7
những số nào là ước của ba số
trên
Hãy chọn số mũ nhỏ nhất cho các
thừa số nguyên tố 2 và 3
GV: giới thiệu để tìm
ƯCLN(36,84,168) ta lập tích 22.3
Vậy để tìm ƯCLN của hai hay
nhiều số lớn hơn 1 ta làm như thế
nào
GV treo bảng phụ ghi quy tắc tìm
ƯCLN , rồi yêu cầu HS chừa chỗ
về nhà ghi và học phần đóng
khung SGK trang 55
GV gọi 2 HS đọc lại quy tắc
Lưu ý : mỗi thừa số phải lấy với
số mũ nhỏ nhất của nó Nếu
không có thừa số nào chung thì
ƯCLN của các số đã cho là 1
* Hoạt động 3 : Xét chú ý (10
phút )
Yêu cầu HS làm 1 bằng cách
phân tích các số ra thừa số
nguyên tố
3 HS lên bảng phân tích
HS : số 2 và 3
HS:
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1
HS:
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa só nguyên tố
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó Tích đó là ƯCLN phải tìm
HS thực hiện theo lời dặn của GV
2 HS đọc lại quy tắc
2 Tìm ƯCLN bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố :
VD2: Tìm ƯCLN(36,84,168)
- Phân tích ba số trên ra thừa số nguyên tố :
36 = 22 32
84 = 22 3 7
168 = 23 3 7
- Chọn ra thừa số nguyên tố chung : là 2 và 3
Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1 -Khi đó : ƯCLN(36,84,168)=22 3
= 12
Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1 ta thực hiện các bước sau :
- Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa só nguyên tố
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn , mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó Tích đó là ƯCLN phải tìm
Trang 3GV chỉnh sửa
GV: Từ VD1 và 1 em rút ra được
nhận xét gì
GV cho HS thảo luận 6 nhóm
2 trong 5 phút
GV gợi ý nếu các số đã cho
không có thừa số nguyên tố nào
chung thì ƯCLN của chúng bằng
1
GV kiểm tra kết quả các nhóm và
chỉnh sửa
GV yêu cầu HS đọc chú ý SGK
và hướng dẫn cho HS hiểu
1:
12=22 3 30=2.3.5 ƯCLN(12,30)=2.3=6
HS nhận xét
Dù tìm ƯCLN bằng cách nào thì kết quả đều như nhau
HS các nhóm thực hiện 8=23 ; 9 = 32
ƯCLN(8,9)=1 8= 23 ; 12=22.3 ; 15= 3.5 ƯCLN(12,8,15) = 1
24 = 23.3 ; 8=23 ; 16 = 24
ƯCLN(16,8,24) = 8
HS đọc chú ý
1:
12=22 3 30=2.3.5 ƯCLN(12,30)=2.3=6
2:
* 8=23 ; 9 = 32
ƯCLN(8,9)=1
* 8= 23 ; 12=22.3 ; 15= 3.5 ƯCLN(12,8,15) = 1
* 24 = 23.3 ; 8=23 ; 16 = 24
ƯCLN(16,8,24) = 8
*Chú ý : SGK
IV Củng cố : (7 phút )
Nhắc lại các bước tìm ƯCLN
Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
139 trang 56 câu a,b
GV nhận xét và chỉnh sửa
GV gọi 1 HS trả lời bài tập 141
trang 56 SGK
GV chỉnh sửa
HS nhắc lại phần đóng khung mục
2 trang 55
a) 56 = 23 7
140 = 22 5 7 ƯCLN(56,140)=22.7=28 b) 24=23.3
84= 22.3.7
180 = 22.32.5 ƯCLN(24,84,180)=22.3=12
HS khác nhận xét
HS: có ví dụ 8 và 9
V Dặn dò : (2 phút )
- Học phần đóng khung , nhận xét mục 1 và các chú ý
- Làm bài tập 139 c,d ; 140 trang 56 ; 176 trang 24 SBT
- Xem trước phần mục 3 , bài 17 còn tiếp