1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài giảng Môn Lịch sử 6 - Bài 10: Những chuyển biến trong đời sống kinh tế

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 160,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GVKL: nhờ có sự phát triển - Nhờ có sự phát triển của của nghề làm gốm, người nghề làm gốm, người Phùng Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra phát minh ra kỹ thuật luyện [r]

Trang 1

Bài 10 – Trang: 1

CHƯƠNG II: THỜI KÌ DỰNG NƯỚC VĂN LANG

Bài 10: NHỮNG CHUYỂN BIẾN TRONG ĐỜI SỐNG

KINH TẾ

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

HS hiểu được những chuyển biến về kinh tế có ý nghĩa lịch sử quan trọng của người nguyên thuỷ:

- Nâng cao kĩ thuật mài đá

- Phát minh thuật luyện kim

- Phát minh nghề trồng lúa nước

2 Kĩ năng:

- Bồi dưỡng kĩ năng nhận xét, so sánh và liên hệ thực tế

3 Thái độ:

- Nâng cao tinh thần sáng tạo trong lao động

II Thiết bị đồ dùng dạy học:

1 Thầy: Tranh ảnh, hiện vật phục chế.

2 Trò : Đọc trước bài.

III Tiến trình tổ chức dạy và học:

1 Ổn định: (1’)

2 kiểm tra bài cũ: (4’)

- Những điểm mới trong đời sống vật chất, xã hội, tinh thần của thời Hoà Bình, Bắc Sơn, Hạ Long *Đáp án:

- Đời sống vật chất: Người nguyên thuỷ luôn tìm cách cải tiến công cụ lao động, công cụ chủ yếu bằng đá Thời Sơn Vi : Rìu ghè đẽo.Thời Hoà Bình Bắc Sơn: Rìu mài, bôn , chày Ngoài ra họ còn dùng tre, gỗ, xương sừng và đồ gốm Họ còn biết trồng trọt, chăn nuôi.Sống trong hang động, nhà làm bằng cỏ.

- Xã hội: Người nguyên thuỷ sống thành từng nhóm, định cư lâu dài Quan hệ XH được hình thành, những người cùng họ hàng sống với nhau tôn người mẹ lớn tuổi nhất lên làm chủ Gọi là chế

độ thị tộc Mẫu hệ.

- Đời sống tinh thần: Họ có khiếu thẩm mĩ Có quan niệm tín ngưỡng chôn người chết kèm theo công cụ.

3 Bài mới:

Giới thiệu: ở bài 8 các em đã được làm quen với địa hình VN (điều kiện tự nhiên) địa bàn sinh

sống chủ yếu của người nguyên thuỷ Đây là địa hình rừng núi rậm rạp, nhiều sông suối, có chiều dài giáp biển Đông…người nguyên thuỷ sống chủ yếu trong các hang động mái đá…Như vậy từ miền rừng núi này con người đã từng bước di cư và đây là thời điểm hình thành những chuyển biến lớn về kinh tế Đó là những chuyển biến gì Chúng.ta tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt Động 1: Cá nhân (10’)

- Người nguyên thủy đã di

chuyển xuống những nơi nào?

- Vì sao họ lại di chuyển xuống

những nơi đó?

HS: Dựa vào SGK để trả lời.

HS: Dễ làm ăn, thuận lợi chăn

nuôi, trồng trọt

1 Công cụ sản xuất được cải tiến như thế nào?

- Người nguyên thuỷ mở rộng vùng cư trú xuống ven sông

Tuần: 11

Tiết: 11

NS: 02/10/2010

ND: 18/10,19/10,23/10

Trang 2

Bài 10 – Trang: 2

GV: Hướng dẫn quan sát H28,

29,30

- Công cụ SX của họ gồm

những gì?

- So sánh với công cụ thời

trước đó ( Hòa Bình, Bắc Sơn)

- Những công cụ đồ dùng này

được tìm thấy ở đâu và trong

khoảng thời gian nào?

- Ngoài CCLĐ bằng đá gốm

họ còn sử dụng CC gì?

- Em có nhận xét gì về trình độ

sản xuất công cụ của người

thời đó.

GVKL: Trong đời sống kinh

tế, người nguyên thuỷ đã biết

cải tiến công cụ với trình độ kỹ

thuật cao, đặc biệt là làm đồ

gốm Từ đây con người đã tiến

thêm 1 bước, căn bản phát

minh ra kỹ thuật luyện kim

Hoạt Động 2: Cá nhân (15’)

- Cuộc sống của người Việt cổ

lúc này như thế nào?

GV: Như vậy người nguyên

thuỷ cải tiến hàng loạt các

công cụ: công cụ đá, xương,

sừng, nhất là làm đồ gốm

- Theo em làm đồ gốm cần

những gì?

- Đồ gốm thường thấy là

những vật dụng gì và tác dụng

của nó?

GVKL: nhờ có sự phát triển

của nghề làm gốm, người

Phùng Nguyên, Hoa Lộc đã

phát minh ra kỹ thuật luyện

HS: Quan sát H28, 29,30 và

kênh chữ

HS: Rìu đá có vai, mài nhẵn 2

mặt lưỡi đục những bàn mài, những mảnh của đá, sừng, xương, gốm, bình lò…

HS: + Kỹ thuật mài tinh sảo

(đá )

+ Nhiều loại hình

+ Đồ gốm kỹ thuật cao, văn hoa tinh sảo, đa dạng

HS: Phú Thọ, Thanh Hoá.

HS: Xương sừng làm chì lưới

bằng đất nung

HS: cải tiến ngày một tiến bộ,

kỹ thuật cao, đa dạng, phong phú, có nhiều loại hình, nhiều chủng loại…

HS: Ổn định hơn xuất hiện

làng bản ven sông Hồng, Mã,

cả, sông Đồng Nai.( lược đồ VN)

HS: Đất sét nặn, hình, khô

cứng…

HS: Bình, vò, vại, bát, đĩa,

cốc…dùng để đựng

- Công cụ:

+ Kỹ thuật mài tinh sảo (đá ) + Nhiều loại hình

+ Đồ gốm kỹ thuật cao, văn hoa tinh sảo, đa dạng

- Địa điểm: Phú Thọ, Thanh Hoá

- Thời gian: cách đây 4000

3500 năm

2 Thuật luyện kim đượcphát minh như thế nào?

- Nhờ có sự phát triển của nghề làm gốm, người Phùng Nguyên, Hoa Lộc phát minh ra thuật luyện kim từ quặng, đồng

Trang 3

Bài 10 – Trang: 3

kim, người ta lọc từ quặng ra

kim loại đồng, dùng đất làm

khuôn đúc ( theo phương thức

làm bình, vại, gốm ) nung chảy

đồng và rót vào khuân nhờ

kinh nghiệm làm gốm => đồ

đồng xuất hiện

- Sau đồ đá kim loại được

dùng đầu tiên là gì

GV: Hướng dẫn HS đọc SGK

- Thuật luyện kim được phát

minh có ý nghĩa như thế nào?

GV liên hệ: Không chỉ ở thời

đó, mà ngày nay đồ đồng cũng

có tác dụng…

GVKL: Sau công cụ bằng đá,

con người tìm ra 1 thứ nguyên

liệu mới để làm công cụ theo

nhu cầu của mình Đó là đồng

Hoạt Động 3: Cá nhân.( 10’)

GV: Cho HS đọc phần 3

SGK

- Em biết gì về nguồn góc của

nghề nông trồng lúa?

- Những dấu tích nào chứng tỏ

người thời bấy gìơ phát minh

ra nghề trồng lúa ?

- Họ trồng lúa ở đâu?

GV giải thích: Nghề nông

nguyên thuỷ gồm 2 nghành

chính chăn nuôi, trồng trọt

+ Chăn nuôi: trâu, bò, chó,

lợn…

+ Trồng trọt: rau, củ đặc biệt

là cây lúa => cây lương thực

chính của nước ta

- So sánh cuộc sống của con

người trước và sau khi có nghề

trồng lúa nước.

- Vậy theo em hiểu, vì sao từ

đây con người có thể định cư

HS: Đồng.

HS: Đọc SGK " ở Phùng

Nguyên … được phát minh."

HS: Chế tạo ra những công cụ

theo ý muốn, năng xuất lao động cao, công cụ dồi dào, cuộc sống ổn định )

HS: Đọc phần 3 SGK.

HS: Từ cây lúa hoang con

người cải tạo thành cây lúa nhà

HS: Công cụ bằng đá, đồng,

đồ đựng, dấu vết gạo cháy, dấu vết thóc lúa

HS: ở vùng đồng bằng ven

sông và các thung lũng ven suối

HS: Cuộc sống ổn định hơn,

năng xuất lao động cao hơn, của cải vật chất nhiều hơn…

HS: Đất phù xa màu mỡ, đủ

nước tưới cho cây lúa, thuận

đồ đồng xuất hiện

3 Nghề nông trồng lúa nước

ra đời ở đâu và trong điều kiện nào?

- Từ cây lúa hoang con người cải tạo thành cây lúa nhà

- Họ trồng ở vùng đồng bằng ven sông và các thung lũng ven suối

Trang 4

Bài 10 – Trang: 4

lâu dài ở đồng bằng các con

sông lớn?

- Việc phát minh ra nghề nông

có tầm quan trọng như thế

nào?

GV củng cố toàn bài: trên

bước đường phát triển sản

xuất, để nâng cao đời sống con

người đã biết sử dụng ưu thế

của đất đai và tạo ra 2 phát

minh lớn: thuật luyện kim và

bghề trồng lúa nước Cuộc

sống ổn định hơn, một c/sống

mới bắt đầu chuẩn bị cho con

người bước sang thời đại mới -

thời đại dựng nước

lợi cho cuộc sống.)

HS: Con người không những

có đũ lương thực để ăn mà con

dư để dự trử lâu dài, cuộc sống

ổn định điều kiện hình thành nhà nước sau này

- Ý nghĩa tạo ra nguồn lương thực lớn

4 Sơ kết bài học: (4’)

- Thuật luyện kim được phát minh như thế nào?

- Bài tập: Điền dấu đúng sai vào ô trống

1 Thuật luyện kim được phát minh nhờ đâu và ở địa điểm nào?

 Nhờ sự phát triển của công cụ bằng đá, thuật luyện kim ra đời S

 Nhờ sự phát triển của nghề gốm, thuật luyện kim ra đời Đ

 Thuật luyện kim được phát minh ở hoà Bình, Bắc sơn S

 Thuật luyện kim được phát minh ở Phùng Nguyên, Hoa Lộc Đ

2 Nghề trồng lúa nước ra đời ở đâu?

 Ven sông Đ

 Ven biển S

 Cả 2 ý trên S

5 Dặn Dò: (1’)

- Học bài cũ

- Làm các bài tập trong sách thực hành

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w