1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Lớp 3 - Tuần 24 - Năm học 2009-2010 - Lê Phạm Chiến

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 1,8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận xét tiết học, yêu cầu những học sinh - Về viết lại bài nếu sai từ 3 lỗi trở lên.. viết sai từ 3 lỗi trở lên về nhà viết lại bài.[r]

Trang 1

1 Năm học: 2009*2010



Thứ

Thứ 2

Ngày: 08-02

1 2 3 4 5 6

Chào cờ Tập đọc

Kể chuyện Toán

Đạo đức

24 47 24 116 24

Sinh hoạt dưới cờ.

Đối đáp với vua.

Đối đáp với vua.

Luyện tập.

Tôn trọng đám tang (tiết 2).

Thứ 3

Ngày: 09-02

1 2 3 4 5 6

Thể dục Toán Chính tả

TN - XH Thủ công

47 117 47 47 24

Nhảy dây kiểu chụm 2 chân - T/chơi: Ném chúng đích Luyện tập chung.

Nghe-viết: Đối đáp với vua.

Hoa.

Đan nong đôi.

Thứ 4

Ngày: 10-02

1 2 3 4 5 6

Tập đọc Toán Tập viết

Mỹ thuật

48 118 24 24

Tiếng đàn.

Làm quen với chữ số La Mã.

Ôn chữ hoa: R.

Vẽ tranh: Đề tài tự do.

Thứ 5

Ngày: 11-02

1 2 3 4 5 6

Toán LTVC Chính tả

Hát nhạc

119 24 48 24

Luyện tập.

Từ ngữ về nghệ thuật Dấu phẩy.

Nghe-viết: Tiếng đàn.

Ôn 2 bài hát: Em yêu trường em - Cùng múa hát

Thứ 6

Ngày: 12-02

1 2 3 4 5 6

Thể dục Toán TLV

TN - XH Sinh hoạt

48 120 24 48 24

Ôn Nhảy dây - Trò chơi: “Ném chúng đích”.

Thực hành xem đồng hồ.

Nghe-kể: Người bán quạt may mắn.

Quả.

Sinh hoạt lớp tuần 24.

Thực hiện từ ngày:08/02 đến 12/02/2010

Người thực hiện

Lê Phạm Chiến.

Trang 2

Ngày soạn: 06/02/2010 Ngày giảng: Thứ 2 ngày 08 tháng 02 năm 2010.

Tiết 2+3:TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN.

Tiết 47: ĐỐI ĐÁP VỚI VUA.

I Mục tiêu:

A TẬP ĐỌC.

1 Kiến thức:

- Đọc đúng các từ: Ngự giá, Thăng Long, Hà Nội, quân lính, nảy, la hét, náo động, leo lẻo, truyền lệnh

- Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết thay đổi giọng cho phù hợp

2 Kỹ năng:

- Hiểu nghĩa các từ: Minh Mạng, Cao Bá Quát, ngự giá, xa giá, đối, tức cảnh, chỉnh…

- Hiểu được nội dung của bài: “Câu chuyện ca ngợi cao Bá Quát là người từ nhỏ đã thể hiện tư chất thông minh, giỏi đối đáp”.

- Đối với HSKK đọc được bài và trả lời được những câu hỏi đơn giản hơn

3 Thái độ:

- Yêu thích môn học, thấy được sự thông minh của Cao Bá Quát,

B KỂ CHUYỆN.

1 Kiến thức:

- Biết sắp xếp các tranh minh họa theo đúng trình tự của câu chuyện

- Dựa vào tranh và trí nhớ, kể lại câu chuyện, đúng nội dung chuyện

- Biết phối hợp cử chỉ, nét mặt

- Biết nhận xét lời kể của các bạn

2 Kỹ năng:

- Biết tập trung theo dõi lời kể và nhận xét được lời kể của bạn

II Chuẩn bị:

- Tranh, ảnh của bài Tập đọc và tiết Kể chuyện

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

I Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

II Kiểm tra bài cũ: ( 4').

- Gọi học sinh lên đọc và trả lời câu hỏi về nội

dung bài: “Chương trình xiếc đặc biệt”

- Giáo viên nhận xét, ghi điểm

III Dạy bài mới: (30’).

A TẬP ĐỌC.

1 Giới thiệu bài:

=> Trong giờ tập đọc này, các em sẽ đọc và tìm

hiểu về một danh nhân của nước Việt ta, đó là Cao

Bá Quát Cao Bá Quát sống ở đầu thế kỷ 19, ông

người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc

Ninh (Nay thuộc huyện Gia Lâm, Hà Nội) Ông là

người nổi tiếng văn hay, chữ tốt, có tài đối đáp

Câu chuyện: “Đối đáp với vua” sẽ cho các em

thấy khả năng đối đáp tài hoa của ông

- Ghi đầu bài lên bảng

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài

- Hát chuyển tiết

- Lên bảng thực hiện yêu cầu của giáo viên

- Nhận xét, bổ sung

A TẬP ĐỌC.

- Nghe giới thiệu bài

- Ghi đầu bài vào vở

- Nhắc lại đầu bài

Trang 3

3 Năm học: 2009*2010

2 Luyện đọc:

a Hướng dẫn đọc bài:

- Đọc mẫu toàn bài

- Giáo viên đọc toàn bài một ượt

+ Đoạn 1: Đọc với giọng nghiêm trang

+ Đoạn 2: Đọc với giọng tinh nghịch

+ Đoạn 3: Thể hiện sự hồi hộp

+ Đoạn 4: Thể hiện giọng khâm phục của Cao

Bá Quát

- Gọi học sinh khá đọc bài

b Hướng dẫn đọc câu, luyện phát âm từ khó.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp câu trong bài

- Theo dõi, chỉnh sửa cho học sinh

- Yêu cầu học sinh tìm tiếng, từ khó

- Có thể theo dõi học sinh đọc và đưa ra các tiếng,

từ học sinh hay đọc sau,

- Cho học sinh pháp âm, chỉnh sửa cho học sinh

c Hướng dẫn đọc đoạn và giải nghĩa từ khó.

- Yêu cầu học sinh đọc nối tiếp đoạn

*Đoạn 1:

- Gọi một học sinh đọc với giọng thong thả, trang

nghiêm

? Trong câu chuyện nhắc đến vị vua nào, em hiểu

gì về ông vua này?

? Em hiểu thế nào là vua ngự giá ra Thăng Long ?

? Xe của vua đi được gọi là gì ?

? Đọc đoạn văn này, ngoài dấu chấm, dấu phẩy ra,

em còn cần ngắt giọng ở những từ nào ?

- Yêu cầu học sinh đọc lại

- Nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh

*Đoạn 2:

- Gọi học sinh đọc đoạn 2

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các vị trí của các dấu

chấm, dấu phẩy và sau các cụm từ vô nghĩa trong

đoạn văn

- Gọi học sinh đọc đoạn

- Nhận xét, chỉnh sửa cho học sinh

*Đoạn 3:

- Gọi học sinh đọc đoạn 3

? Vua ra lệnh gì cho Cao Bá Quát ?

=> Giảng: Ngày xa, để thử tài học vấn của nhau,

mọi người thường ra vế đối cho nhau, một bên ra

vế đối trước để bên kia làm vế đối lại Khi ra vế

a Nắm cách đọc bài.

- Nghe giáo viên đọc mẫu

- Đứng tại chỗ đọc bài

b Đọc từng câu, luyện phát âm từ khó.

- Đọc bài nối tiếp câu lần 1

- Tìm tiếng, từ khó

- Pháp âm các tiếng, từ khó

c Đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó.

- Đọc đoạn, mỗi học sinh đọc 1 đoạn

- Đọc theo yêu cầu

=> Câu chuyện nhắc đến Vua Minh Mạng, ông sinh năm 1791 mất năm 1840, và là ông vua thứ 2 của triều Nguyễn

=> Tức là Vua ngồi xe, hoặc ngồi kiệu ra Thăng Long

=> Xe của vua đi được gọi là: Xa giá

- Học sinh nêu

- Đọc lại câu dài cần ngắt giọng

- Cả lớp theo dõi nhận xét

- Đọc đoạn 2

- Đọc và ngắt giọng đúng các dấu câu

Một lần, Vua Minh Mạng…

… Không cho ai đến gần // Lớp đọc đồng thanh

- Nhận xét, chỉnh sửa và bổ sung

- Học sinh đọc, lớp theo dõi

=> Vua ra lệnh cho Cao Bá Quát phải đối lại

vế đối của nhà vua

- Lắng nghe, theo dõi

Trang 4

đối cho Cao Bá Quát, nhà vua nhìn thấy cảnh đàn

cá đuổi nhau mà nảy ra vế đối, như vậy gọi là tức

cảnh (nghĩa là: Thấy cảnh mà nảy ra cảm xúc, nảy

ra thơ văn) Vế đối của Cao Bá Quát đối lại nhà

vua rất chỉnh, nghĩa đối theo đúng phép tắc, chặt

chẽ

- Yêu cầu học sinh đọc lại 2 vế đối

*Đoạn 4:

- Gọi học sinh đọc đoạn 4

- Chú ý ngắt giọng sau đúng các dấu câu

d Luyện đọc theo nhóm:

- Yêu cầu học sinh đọc bài theo nhóm

- Giáo viên chia đoạn 3 của bài thành 2 phần:

+ Phần 1: Cậu bé bị dẫn đến trước mặt nhà vua

mới tha

+ Phần 2: Phần còn lại của đoạn 3

e Đọc trước lớp:

- Gọi một nhóm bất kỳ, yêu cầu nối tiếp nhau đọc

trước lớp

- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- Lắng nghe, theo dõi và chỉnh sửa cho học sinh

g Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 học sinh đọc lại toàn bài

*Tìm hiểu đoạn 1

- Gọi học sinh đọc đoạn 1

? Cho biết vua Minh Mạng ngắm cảnh ở đâu ?

- Nhận xét, bổ sung

*Tìm hiểu đoạn 2

- Gọi học sinh đọc đoạn 2:

? Cao Bá Quát mong muốn điều gì ?

? Cậu làm gì để thực hiện mong muốn đó ?

- Nhận xét, bổ sung

*Tìm hiểu đoạn 3+4:

- Yêu cầu đọc đoạn 3 và 4

? Vì sao nhà vua bắt cậu đối?

? Vua ra vế đối như thế nào ?

? Cao Bá Quát đối lại như thế nào ?

- Học sinh đọc lại hai vế đối

Nước trong leo lẻo cá đớp cá.

Trời nắng chang chang người chói người./

- Học sinh đọc đoạn 4 cả lớp theo dõi

d Luyện đọc theo nhóm.

- Đọc bài theo nhóm 3, trong nhóm theo dõi, chỉnh sửa cho nhau

e Đọc trước lớp.

- Một nhóm đọc bài trước lớp

- Lớp đọc đồng thanh đoạn 3

g Tìm hiểu bài.

- Đọc toàn bài cả lớp đọc thầm

*Tìm hiểu đoạn 1

- Đọc đoạn 1, lớp đọc thầm

=> Vua Minh Mạng ngắm cảch ở Hồ Tây

- Nhận xét, bổ sung

*Tìm hiểu đoạn 2

- Đọc đoạn 2, lớp đọc thầm

=> Cao bá Quát mong muốn được nhìn mặt Vua

=> Cậu nghĩ cách gây chuyện náo động, ầm

ở Hồ Tây Cậu cởi quần áo nhẩy xuống hồ tắm làm quân sĩ phát hoảng xúm vào bắt cậu, cậu không chịu càng la hét, khiến nhà Vua phải truyền lệnh dẫn cậu tới

Đọc thành tiếng

- Nhận xét, bổ sung

*Tìm hiểu đoạn 3 và 4

- Đọc đoạn 3 và 4, lớp theo dõi, đọc thầm

=> Vì Cao Bá Quát tự xưng là học trò nên nhà vua muốn thử tài cậu cho cậu có cơ hội chuộc lỗi

- Vua ra vế đối:

Nước trong leo lẻo cá đớp cá.

- Cao Bá Quát đối lại:

Trời nắng chang chang người trói người.

Trang 5

5 Năm học: 2009*2010

- Giáo viên viết hai vế đối lên bảng:

=> Giảng: Nhà vua tức cảnh, ra câu đối: “Nước

trong leo lẻo, cá đớp cá” Cao Bá Quát lấy ngay

cảnh mình bị trói, đối lại nhà vua Trong vế đối

của ông còn ngầm trách nhà vua trói người trong

cảnh trời nắng chang chang, khác chi cảnh cá lớn

đớp cá bé Câu đối của Cao Bá Quát đối rất chỉnh,

rất chặt chẽ về cả ý lẫn lời

Về ý, ông lấy cảnh trời nắng đối với cảnh nước

trong, lấy việc người trói người đối với cá đớp cá

Về lời thì từng tiếng, từng từ ngữ của hai câu

đều đối chọi nhau

? Qua nội dung tìm hiểu, ta thấy điều gì ?

=> Giảng: Cao Bá Quát từ nhỏ đã nổi tiếng thông

minh, hay chữ, có tài đối đáp và rất có bản lĩnh

4 Luyện đọc lại:

- Giáo viên đọc lại đoạn 3 và 4

? Em hãy nêu lại nội dung của đoạn 3

- Khi đọc đoạn này, cần nhấn giọng các từ ngữ gợi

tả sự gay cấn của cuộc thử tài và sự thông minh

của Cao Bá Quát: Ra lệnh, phải đối được, thì mới

tha, tức cảnh, leo lẻo, cá đớp cá, đối lại, chang

chang, người trói người, cứng cỏi, chỉnh, nhanh

trí, thông minh.

- Yêu cầu đọc lại đoạn 3 và 4

- Gọi học sinh thi đọc trước lớp

- Nhận xét phần đọc bài của học sinh

B KỂ CHUYỆN.

1 Xác định yêu cầu: (2’)

- Yêu cầu học sinh quan sát tranh, tự sắp xếp tranh

theo thứ tự ra nháp

- Yêu cầu học sinh đổi vở nháp cho nhau, gọi học

sinh phát biểu ý kiến

- Nêu cách sắp xếp đúng: 3-1-2-4

2 Hướng dẫn kể chuyện: (8’)

- Yêu cầu 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại 4 đoạn

của câu chuyện trước lớp

- Theo dõi, nhận xét

3 Kể theo nhóm: (10’)

- Giáo viên yêu cầu 2 học sinh ngồi cạnh kể cho

nhau nghe

4 Kể trước lớp: (10’)

- Gọi 3 học sinh thi kể chuyện trước lớp

- Giáo viên nhận xét phần kể của học sinh

- Lắng nghe, theo dõi

=> Câu chuyện cho ta thấy sự thông minh tài đối đáp và bản lĩnh của Cao Bá Quát

- Theo dõi giáo viên đọc

=> Vua thử tài Cao Bá Quát, sự đối đáp thông minh của Cao Bá Quát

- Học sinh đọc lại đoạn 3 và 4

- Thi đọc, chọn bạn đọc diễn cảm nhất

- Nhận xét bạn đọc bài

B KỂ CHUYỆN.

- Sắp sếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện “Đối đáp với vua”

- Học sinh nêu cách sắp xếp

- Lớp theo dõi nhận xét kiểm tra cách sắp xếp của bạn

- Kể trước lớp

- Cả lớp theo dõi, nhận xét

- Làm việc theo cặp

- Kể cho nhau nghe

- Nhận xét, cách kể của bạn

- Học sinh thi kể lại câu chuyện trước lớp

- Cả lớp theo dõi nhận xét

Trang 6

? Câu chuyện cho ta biết điều gì ?

- Nhận xét, bổ sung

IV Củng cố, dặn dò: (5’).

- Giáo viên nêu 2 câu tục ngữ:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

- Yêu cầu học sinh về nhà tìm vế đối

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Về kể lại câu chuyện cho người thân nghe

- Học bài và chuẩn bị bài sau

=> Câu chuyện ca ngợi cao Bá Quát là người

từ nhỏ đã thể hiện tư chất thông minh, giỏi đối đáp

- Nhận xét, bổ sung

- Lắng nghe và đọc thầm

- Về nhà tìm vế đối

- Học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 4:TOÁN

Tiết 116: LUYỆN TẬP.

I Mục tiêu:

*Giúp học sinh:

- Củng cố về kĩ năng thực hiện phép tính chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp thương có chữ số 0)

- Củng cố về tìm thừa số chưa biết của phép nhân

- Giải bài toán có lời văn bằng 2 phép tính

- Chia nhẩm số tròn nghìn cho số có 1 chữ số

II Phương pháp:

- Đàm thoại, luyện tập thực hành,

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Ổ định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: (4’).

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện phép tính:

5078 : 5 9172 : 3 2406 : 6

- Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: (28’).

a Giới thiệu bài

- Ghi tên bài lên bảng:

Luyện tập

- Gọi học sinh nhắc lại đầu bài

b Hướng dẫn luyện tập

*Bài 1/120: Đặt tính rồi tính.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

? Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?

- Gọi học sinh lên bảng làm bài

- Hát chuyển tiết

- Lên bảng thực hiện

5078 5 9172 3 2406 6

00 1015 01 3057 00 401

07 17 06

28 22 0

3 1

- Nhận xét, sửa sai

- Lắng nghe, ghi đầu bài vào vở

- Nhắc lại đầu bài

*Bài 1/120: Đặt tính rồi tính.

- Nêu yêu cầu bài tập

=> Bài yêu cầu chúng ta:

Đặt tính rồi tính.

- Lên bảng làm bài tập

- Lớp làm vào vở

Trang 7

7 Năm học: 2009*2010

- Chữa bài, ghi điểm

*Bài 2/120: Tìm x.

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

? Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì ?

? Nêu tên các thành phầm trong phép tính ?

? Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như thế

nào ?

- Gọi học sinh lên bảng thực hiện

- Nhận xét, sửa sai, ghi diểm

*Bài 3/120: Bài toán.

- Gọôạhc sinh đọc đề bài

? Bài toán cho biết gì?

? Bài toán hỏi gì ?

? Muốn tính được số gạo còn lại trước hết ta

phải tính được gì ?

- Yêu cầu học sinh tóm tắt và giải bài toán

- Theo dõi học sinh làm bài

- Kèm học sinh yếu

- Chữa bài, ghi điểm

*Bài 4/120: Tính nhẩm.

- Nêu yêu cầu bài tập

- Hướng dẫn học sinh làm bài

- Nêu cách tính nhẩm

a/ 1608 4 2105 3

00 402 00 701

08 05

0 2

b/ 2035 5 2413 4

03 407 01 603

35 13

0 1

- Phần c làm tương tự

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 2/120: Tìm x.

- Nêu yêu cầu bài tập

=> Bài yêu cầu: Tìm x

=> Trong đó: x là thừa số chưa biết

7 là thừa số

2107 tích

=> Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- Lên bảng, cả lớp làm bài vào vở

x  7 = 2107

x = 2107 7

x = 301

8  x = 1640

x = 1640 8

x = 205

- Phần c làm tương tự

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 3/120: Bài toán.

- Nêu yêu cầu bài toán

=> Có 2024kg2024kg gạo, đã bán một số gạo đó

4 1

=> Hỏi: Số gạo còn lại sau khi bán ?

=> Tính được số kg gạo cửa hàng đã bán

- Lên bảng tóm tắt

- Giải bài tập, lớp làm vào vở

Tóm tắt

Có : 2024 kg gạo

Đã bán: 1/4 số gạo

Còn lại: … kg gạo ?

Bài giải

Số gạo cửa hàng đã bán là:

2024 4 = 506 (kg)

Số gạo cửa hàng còn lại sau khi bán là:

2024 - 506 = 1518 (kg)

Đáp số: 1518kg gạo

- Nhận xét, sửa sai

*Bài 4/120: Tính nhẩm.

- Nêu yêu cầu và làm bài vào vở

Trang 8

6000 3 = ? Nhẩm: 6 nghìn 3 = 2 nghìn

Vậy :6000 :3 = 2000

- Gọi học sinh nối tiếp nêu cách nhẩm và kết

quả phép tính

- Chữa bài, ghi điểm

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Dặn học sinh về luyện tập thêm trong vở BT

toán

- Chuẩn bị bài sau

- Nối tiếp nêu cách nhẩm và kết quả

6000 3 = 2000

6000 2 = 3000 8000 9000 4 = 2000 3 = 3000

- Nhận xét, sửa sai

- Về làm bài tập trong Vở BT toán

- Chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 5:ĐẠO ĐỨC.

Tiết 24:TÔN TRỌNG ĐÁM TANG.

(Tiết 2)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Đám tang là lễ chôn cất người chết, là sự kiện đau buồn đối với những người thân của họ

- Tôn trọng đám tang là không làm gì xúc phạm đến tang lễ chôn cất người đã khuất

2 Kỹ năng:

- Biết ứng xử đúng khi gặp đám tang

3 Thái độ:

- Có thái độ tôn trọng, cảm thông với nỗi đau khổ của những gia đình có người vừa mất

II Tài liệu và phương tiện:

- Vở bài tập đạo đức 3

- Phiếu học tập cho hoạt động 2 tiết 1 và hoạt động 2 tiết 2

- Các tấm bìa màu đỏ, màu xanh và màu trắng

- Giấy to, nhị hoa và các cánh hoa cắt bằng giấy màu để chơi trò chơi ghép hoa

- Truyện kể về chủ đề dạy học

III Phương pháp:

- Trực quan, đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành,

IV Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh.

1 Ổn định tổ chức: (1’).

- Cho học sinh hát chuyển tiết

2 Kiểm tra bài cũ: (2’).

? Vì sao cần phải tôn trọng đám tang ?

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: (25’).

a Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.

- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến

a Chỉ cần tôn trọng đám tang của

những người mình quen biết

b Tôn trọng đám tang là tôn trọng

người đã khuất và người thân của họ

c Tôn trọng đám tang là biểu hiện nếp

- Hát chuyển tiết

=> Đám tang là nghi lễ chôn cất người đã mất Đây là

sự kiện đau buồn đối với người thân của họ nên ta phải tôn trọng không được làm gì xúc phạm đến đám tang

- Nhận xét, bổ sung

a Hoạt động 1: Bày tỏ ý kiến.

- Lắng nghe, suy nghĩ và bày tỏ thái độ tán thành không tán thành hoặc lưỡng lự của mình bằng cách giơ các tấm bìa màu đỏ, màu xanh hoặc màu trắng

Trang 9

9 Năm học: 2009*2010

sống văn hoá

=> Kết luận: Nên tán thành b, c không

nên tán thành ý kiến a

b Hoạt động 2: Xử lý tình hướng.

- Chia nhóm, phát phiếu cho mỗi nhóm

để thảo luận cách ứng xử trong các tình

huống

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

=> Kết luận:

 Tình huống a: Em không nên gọi

bạn hoặc chỉ trỏ cười đùa nếu bạn nhìn

thấy em, em khẽ gật đầu chia buồn cùng

bạn Nếu có thể, em nên đi cùng với bạn

một đoạn đường

 Tình huống b Em không nên chạy

nhảy, cười đùa, vặn to đài, ti vi chạy sang

xem, chỉ trỏ,

 Tình huống c: Em nên hỏi thăm và

chia buồn cùng bạn

 Tình huống d: Em nên khuyên ngăn

các bạn

c Hoạt động 3: Trò chơi.

- Nêu tên trò chơi: “Nên và không nên”

- Chia nhóm, phát cho mỗi nhóm 1 tờ

giấy to, bút dạ vì phổ biến luật chơi:

Trong 1 thời gian nhất định nhóm nào

ghi được nhiều việc nhóm đó thắng cuộc

- Nhận xét, khen những nhóm thắng cuộc

=> Kế luận chung:

Cần phải tôn trọng đám tang, không

nên làm gì xúc phạm đến tang lễ

Đó là một biểu hiện của nếp sống văn

hoá

4 Củng cố, dặn dò: (2’).

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau:

- Lắng nghe, ghi nhớ

b Hoạt động 2: Xử lý tình hướng.

- Nhận phiếu giao việc, thảo luận về cách ứng xử trong các tình huống:

+ Tình huống a:

- Em nhìn thấy bạn em đeo tang đi đằng sau xe tang + Tình huống b:

- Bên nhà hàng xóm có đám tang

+ Tình huống c:

- Gia đình của bạn học cùng lớp em có tang

+ Tình huống d:

- Em nhìn thấy mấy bạn nhỏ đang chạy theo xem một đám tang cười nói chỉ trỏ

- Đại diện từng nhóm trình bày cả lớp trao đổi nhận xét

- Lắng nghe, ghi nhớ

c Hoạt động 3: Trò chơi “Nên và Không nên”

- Nhận đồ dùng, nghe phổ biến luật chơi

- Tiến hành chơi, mỗi nhóm ghi thành 2 cột những việc nên làm và không nên làm

- Nhận xét, đánh giá công việc của mỗi nhóm

- Lắng nghe, ghi nhớ

- Về học bài và chuẩn bị bài cho tiết sau

*******************************************************************************

Ngày soạn: 06/02/2010 Ngày giảng: Thứ 3 ngày 09 tháng 02 năm 2010.

Tiết 1:THỂ DỤC.

Tiết 47:ÔN NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN.

Trò chơi: “NÉM TRÚNG ĐÍCH”.

Trang 10

I Mục tiêu:

 Ôn nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân

 Yêu cầu thực hiện tương đối đúng

 Chơi trò chơi: “Ném trúng đích”

 Chơi trò chơi: “Ném trúng đích”

 Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

1 Địa điểm:

- Sân trường sạch sẽ, đủ điều kiện để tập luyện

2 Phương tiện:

- Còi, bàn ghế của giáo viên, các vạch để chơi trò chơi

III Hoạt động dạy học:

Nội dung và phương pháp Đ.l Hình thức tổ chức.

1 Phần mở đầu:

- Nhận lớp, phổ biến ND yêu cầu buổi tập:

=> Trong giờ thể dục hôm nay, chúng ta tiếp

tục ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân và chơi

trò chơi: “Ném bóng trúng đích”

*Khởi động:

- Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay,

gối hông

- Chạy chậm trên địa hình tự nhiên

*Chơi trò chơi: “Kết bạn”

2 Phần cơ bản:

*Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Giáo viên chia tổ luyện tập tại các khu vực

- Trong khi tập, giáo viên động viên khuyến

khích các em khá nhảy tăng số lần

- Tổ chức cho học sinh thi nhảy đồng loạt

giữa các tổ

*Trò chơi: “Ném trúng đích”:

- Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi, làm

mẫu động tác

- Cho học sinh khởi động kỹ các khớp, tập

trước động tác, ngắm trúng đích rồi mới tập

động tác ném trúng đích

- Cho học sinh chơi thử một lần

- Cho học sinh chơi chính thức

- Yêu cầu học sinh khi chơi trò chơi phải

tham gia một cách chủ động, đảm bảo an

toàn khi luyện tập

3 Phần kết thúc:

- Yêu cầu học sinh đi thường theo nhịp, vừa

đi vừa hát

- Đứng tại chỗ thả lỏng các khớp

- Giáo viên hệ thống bài, nhận xét giờ học

- Về nhà tập lại nội dung nhảy dây kiểu

chụm hai chân

5’

25’

5’

1 Phần mở đầu:

- Cán sự tập hợp lớp điểm danh báo cáo sĩ số

* * * * * * *

* * * * * * * *

* * * * * * *

*Khởi động:

- Cả lớp thực hiện khởi động xoay các khớp

- Chạy chậm trên sân trường

*Chơi trò chơi: “Kết bạn

2 Phần cơ bản:

*Ôn nhảy dây kiểu chụm hai chân:

- Học sinh luyện tập theo tổ

- Học sinh nhảy đồng loạt

*Trò chơi: “Ném trúng đích”:

- Nghe phổ biến

- Chơi thử

- Chơi chính thức

3 Phần kết thúc:

- Đi thường theo nhịp

- Thả lỏng các khớp

- Về ôn nhảy dây Trò chơi “Ném trúng đích”

- Chuẩn bị trang phục cho tiết sau

*******************************************************************************

Tiết 2:TOÁN

Tiết 117: LUYỆN TẬP CHUNG.

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w