1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài soạn Ngữ văn 8 - Tuần 4 - Năm học 2012-2013 - Phan Văn Rơi

14 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 2: Tìm hiểu tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản Mục tiêu: Giúp cho HS thấy được tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong văn bản;Cách liên kết các đoạn v[r]

Trang 1

Tuần 04

Tiết 13,14

Ngày soạn: 09/09/2012

Ngày dạy: 10/09/2012

Nam Cao

-A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Cốt truyện, Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực.

- Sự thể hiện tinh thần nhân đạo của nhà văn

- Tài năng nghệ thuật xuất sắc của nhà văn Nam Cao trong việc xây dựng tình huống truyện, miêu

tả, kể chuyện, khắc họa hình tượng nhân vật

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm, hiểu tóm tắt được tác phẩm truyện viết theo khuynh hướng hiện thực

- Vận dụng kiến thức về sự kết hợp các phương thức biểu đạt trong văn bản tự sự để phân tích tác

phẩm tự sự viết theo khuynh hướng hiện thực

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV : Ảnh chân dung Nam Cao

HS : Đọc toàn truyện ngắn , tóm tắt nội dung truyện

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )

Em có nhận xét gì về nhân vật chị Dậu?

Chị Dậu thay đổi thái độ như thế có hợp lí không?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút

Nam Cao được coi là một trong những nhà văn xuất sắc trong dòng văn học hiện thực Đề tài

trong các sáng tác của ông chủ yếu viết về người nông dân và trí thức tiểu tư sản Truyện '' Lão Hạc ''

là một bức tranh thu nhỏ về đời sống người nông dân trước cách mạng tháng Tám Trong truyện, tác

giả không trực tiếp phản ánh sự bóc lột , đàn áp của cường hào , lí trưởng mà tập trung miêu tả quá

trình người nông bị bần cùng hoá đên chỗ bị phá sản , lưu vong Quá trình ấy diễn ra như thế nào ?

Chúng ta cùng tìm hiểu bài học

Hoạt động 2: Tìm hiểu chung:

Mục tiêu: Cung cấp những tri thức về nhà văn Nam Cao và tác phẩm Lão Hạc

Phương pháp: Vấn đáp gợi tìm, thuyết trình, đọc diễn cảm

Thời gian: 23 phút

Trang 2

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung

Gv gọi hs đọc chú thích sgk/45

Nêu vài nét về tác giả Nam Cao?

- HS đọc phần chú thích

- Nam Cao (1915-1951), tên khai sinh là Trần Hữu Tri , quê

ở Hà Nam Ông là một nhà văn hiện thực xuất sắc viết về người nông dân nghèo và người trí thức nghèo trong xã hội cũ Ông được nhà nước truy tặng giải thưởng Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật

I/ Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

Nam Cao (1915 – 1951) là nhà văn đã đóng góp cho nền văn học dân tộc các tác phẩm hiện thực xuất sắc viết về đề tài người nông dân nghèo bị áp bức và người trí thức nghèo sống mòn mỏi trong xã hội cũ.

Ông có các tác phẩm nào tiêu

biểu?

Em hãy nêu vài nét về tác phẩm?

- Chí Phèo, Trăng sáng, Đời

thừa, Một bữa no, Đám cưới, Sống mòn, Đôi mắt…

- “Lão Hạc“ là tác phẩm tiêu

biểu của nhà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943

2.Tác phẩm:

“Lão Hạc“ là tác phẩm tiêu biểu của ngà văn Nam Cao được đăng báo lần đầu năm 1943.

GV : đọc mẫu một đoạn và hướng

dẫn học sinh đọc

+ Lão Hạc giọng chua xót , chậm

rãi

+ Ông giáo giọng ấm áp , từ tốn,

thương cảm

thích:

Đoạn trích kể về việc gì? Bao

gồm mấy nội dung lớn?

- Kể về tình cảnh của lão Hạc + Lão Hạc kể chuyện bán chó

và nhờ ông giáo hai việc + Thái độ của ông giáo + Cái chết của lão Hạc Hướng dẫn học sinh tóm tắt phần

chữ nhỏ

Tình cảnh lão Hạc nhà nghèo,

vợ chết, chỉ có đứa con trai, vì nghèo con lão không cưới được

vợ bỏ làng đi làm đồn điền cao

su, mấy năm không tin tức Lão Hạc sống thui thủi với cậu Vàng Nó là kỉ vật của đứa con trai vừa là người bạn Sau trận

ốm, sự túng quẩn ngày càng đe dọa lão: nghèo đói, thiên tai phá hoại, giá gạo tăng…Người bố giàu lòng nhân hậu, biết tự trọng không thể phạm vào tiền dành dụm cho con trai, vả lại

Trang 3

không đủ tiền để nuôi cậu Vàng đành phải đắn đo suy tính và đi đến quyết định bán con chó

GV: Khi phải đành lòng bán đi

người bạn thân của mình tâm

trạng lão Hạc như thế nào? Lão

đã quyết định điều gì? Các em sẽ

tìm hiểu ở tiết học sau

Hoạt động 3: Đọc- hiểu văn bản

Mục tiêu: HS hiểu, cảm thụ được giá trị nội dung và nghệ thuật tác phẩm.

Phương pháp: Vấn đáp tìm tòi; thuyết trình;kĩ thuật động não, đọc sáng tạo tái hiện hình tượng.

Thời gian:45 phút.

Nêu vài nét về hoàn cảnh của lão

Hạc khi quyết định bán con chó?

Vợ chết, vì nhà nghèo nên con trai lão không cưới được vợ phải bỏ xứ đi làm đồn điền cao

su, lão Hạc sống với cậu Vàng-

kỉ vật của người con Sau trận

ốm lão yếu đi không làm ra tiền bạc lại không muốn phạm vào tiền dành dụm cho con nên không thể tiếp tục nuôi cậu Vàng

II Đọc-hiểu văn bản:

1 Tình cảnh của lão Hạc:

Tác phẩm phản ánh hiện thực

số phận người nông dân trước Cách mạng tháng Tám qua tình cảnh lão Hạc:

Trước khi bán cậu Vàng lão Hạc

có suy nghĩ gì? - Suy tính đắn đo nhiều lần, coi đây là một việc quan trọng a Tâm trạng của lão Hạc sau khi bán con chó:

Tại sao bán cậu Vàng được xem

là việc quan trọng?

- Vì nó là bạn thân của lão, là kỉ vật của đứa con trai

Tìm chi tiết miêu tả cử chỉ , bộ

dạng của lão Hạc sau khi bán cậu

Vàng?

Thảo luận nhóm 4 (3 phút)

Qua ngoại hình và cử chỉ lời nói

em có nhận xét gì về tâm trạng

lão Hạc?

mếu, mắt ầng ậng nước

- Mặt co rúm , vết nhăn xô lại, ép cho nước mắt chảy ra, đầu ngoẹo, miệng móm mém, mếu như con nít, hu hu khóc

Vì nghèo, phải bán cậu

Vàng- kỉ vật của anh con trai,

người bạn thân thiết của bản thân mình.

Em có nhận xét gì về con người

lão Hạc?

- Sống rất tình nghĩa và rất thương con

Nguyên nhân nào dẫn đến cái

chết của lão Hạc?

GV: đó chính là tình cảnh của

người nông dân trong xã hội cũ

Tình cảnh túng quẩn quá đã đẩy lão Hạc đến cái chết như một hành động tự giải thoát

b Cái chết của lão Hạc:

- Tình cảnh nghèo khổ đã đẩy lão Hạc phải chọn cái chết

Trang 4

Lão tìm đến cái chết bằng cách

nào? Lão xuất phát từ đâu?

Bằng bã chó, xuất phát từ lòng thương con và lòng tự trọng

- Lão ăn bã chó để kết thúc cuộc đời

Em có nhận xét gì về cái chết

của lão?

Giáo dục HS phải yêu thương

và kính trọng cha mẹ

GV: Ông giáo là một trí thức ở

nông thôn, giàu lòng thương

người, khiến lão Hạc rất kính

trọng

Chết vì thương con và giàu lòng tự trọng

Không có lối thoát, phải

chọn cái chết để bảo toàn tài sản cho con và không phiền hà

bà con làng xóm.

Thái độ và tình cảm của ông

giáo đối với lão Hạc như thế

nào?

Tỏ ra thương xót cho hoàn cảnh của lão Hạc, tìm cách an ủi, giúp đỡ

2 Thái độ và tình cảm của ông

giáo:

Lão Hạc thể hiện tấm lòng của nhà văn trước số phận đáng thương của một con người:

- Cảm thông với tấm lòng của

người cha rất mực thương yêu con, muốn vun đắp, dành dụm tất cả những gì có thể có để con

có cuộc sống hạnh phúc;

Khi nghe Binh Tư kể chuyện ông

giáo nghĩ gì?

Tưởng lão Hạc đã tha hóa vì cùng túng , đói khổ

“Cuộc đời quả thật cứ mỗi

ngày một thêm đáng buồn…”

- Có lúc hiểu lầm nhưng rồi nhận

ra sự thật càng quý lão Hạc hơn

Khi đứng trước cái chết của lão

Hạc ông giáo có thái độ ra sao? “Không! Cuộc đời chưa hẳn đã đáng buồn, hay vẫn đáng buồn

nhưng lại đáng buồn theo một nghĩa khác.”

Em hiểu gì vế câu nói của ông

giáo? Ông giáo đối với lão Hạc

như thế nào?

Cuộc đời chưa hẳn đáng buồn

vì còn những nhân cách cao quý sẵn sàng nhận cái chết chứ không chấp nhận làm việc xấu

- Trân trọng, ngợi ca vẻ đẹp tiềm ẩn của người nông dân trong cảnh khốn cùng vẫn giàu lòng tự trọng, khí khái.

Qua nhân vật chị Dậu , lão Hạc ,

ông giáo, ta thấy họ là những

người có cuộc sống như thế nào

trong xã hội thực dân nửa phong

kiến ?

Như vậy qua nhân vật chị Dậu , lão Hạc , ông giáo Ta thấy họ đều là những người nghèo , cuộc sống luôn luôn bị bế tắc không có lối thoát

Hoạt động 4: Tổng kết

Mục tiêu: HS khái quát giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm.

Phương pháp: So sánh, đối chiếu- Tổng kết, khái quát.

Thời gian: 10 phút

Em có nhận xét như thế nào về - Sử dụng ngôi kể thứ nhất III-Tổng kết

Trang 5

phương thức biểu đạt được nhà

văn vận dụng trong văn bản?

Em có nhận xét như thế nào về

ngôn ngữ, lối kể, xây dựng hình

tượng nhân vật?

Kết hợp tự sự, trữ tình, lập luận thể hiện chiều sâu tâm lí nhân vật

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng ngôi kể thứ nhất.

- Kết hợp tự sự, trữ tình, lập luận thể hiện chiều sâu tâm lí nhân vật.

- Sử dụng ngôn ngữ hiệu quả, xây dựng được hình tượng nhân vật có tính cá thể hóa cao.

Qua phân tích em thấy từ tác

phẩm đã toát lên vẻ đẹp của

người nông dân Việt Nam nghèo

trong XH cũ như thế nào?

Ca ngợi phẩm giá của người nông dân không bị hoen ố dù phải sống trong cảnh khốn cùng.

Hoạt động 5: Hướng dẫn tự học

Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.

Thời gian: 5 phút.

a Bài vừa học:

- Qua việc phân tích diễn biến tâm trạng của Lão Hạc xung quanh việc bán cậu vàng, em thấy

Lão Hạc làn gười như thế nào? Tìm chi tiết dẫn chứng

- Cái chết của Lão Hạc trong truyện ngắn trên có ý nghĩa như thế nào?

- Truyện “Lão Hạc” nêu bật nội dung gì của tác phẩm?

- Đọc lai đoạn trích “ Tức nước vỡ bờ” và truyện ngắn “lão Hạc”, em hiểu như thế nào về cuộc

đời và tính cách của người nông dân trong xã hội cũ?

b Bài sắp học

Soạn bài: “Từ tượng hình và từ tượng thanh”

- Soạn theo câu hỏi trong sách giáo khoa

-Tìm thêm những từ tượng hình , từ tượng thanh mà em biết trong thực tế sử dụng

Trang 6

Tiết 15

Ngày soạn: 09/09/2012

Ngày dạy: ./09/2012

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm của từ tượng hình, từ tượng thanh

- Cơng dụng của từ tượng hình, từ tượng thanh

2 Kỹ năng:

- Nhận biết từ tượng hình, từ tượng thanh và giá trị của chúng trong văn miêu tả

-Lựa chọn, sử dụng từ tượng hình, từ tượng thanh phù hợp với hồn cảnh nĩi, viết

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRỊ:

GV: bảng phụ, tìm ví dụ minh hoạ cho bài học

HS: Đọc và chuẩn bị bài theo câu hỏi SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

-Trường từ vựng là gì? Lập trường từ vựng về Thiết bị điện?

( Trường từ vựng là tập hợp của những từ cĩ ít nhất một nét chung về nghĩa

Một từ cĩ thể thuộc về nhiều trường từ vựng khác nhau

Thiết bị điện: bĩng điện, dây điện, ổ cắm, phích cắm, đèn điện trang trí )

- Tìm các từ thuộc trường từ vựng : Hoạt động trí tuệ của con người, hoạt động của tay ?

Trường hoạt động trí tuệ của con người : nghĩ, suy nghĩ, ngẫm, phân tích , tổng hợp, kết lụân

,phán đốn …

Trường hoạt động của tay : túm ,nắm , xé , cắt ,chặt …

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Giới thiệu bài

Mục tiêu: Tạo tâm thế, định hướng chú ý cho HS.

Trang 7

Phương pháp: Thuyết trình.

Thời gian: 2 phút

Giới thiệu tác dụng của từ tượng hình , từ tượng thanh trong văn bản nghệ thuật

GV đi vào bài mới

Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm, đặc điểm, công dụng từ tượng hình , từ tượng thanh

Mục tiêu:: Giúp cho HS nắm được khái niệm thế nào là từ tượng hình,từ tượng thanh; hiểu được công

dụng của từ tượng hình ,từ tượng thanh; biết lấy ví dụ về 2 loại từ này

Phương pháp: vấn đáp, gợi mở, qui nạp.

Thời gian: 15 phút

Gv gọi hs đọc đoạn trích /sgk/49

Trong những từ in đậm, từ nào

gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng

thái của sự vật?

Móm mém : Gợi tả hình ảnh của

miệng hõm vào do rụng nhiều

răng

- Xồng xộc : Gợi tả dáng vẻ chạy

xông tới một cách đột ngột

- Vật vã : Gợi tả hình ảnh lăn lộn

vì đau đớn

- Rũ rượi : Gợi tả hình ảnh đầu

tóc rối bù và xoã xuống

- Xộc xệch : Gợi tả hình ảnh

không gọn gàng của quần áo

- Sòng sọc : Gợi tả mắt mở to,

không chớp và đưa đi đưa lại rất

nhanh.

HS đọc đoạn trích và trả lời

- Móm mém, xồng xộc, vật vã,

rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

I Đặc điểm , công dụng:

1 Đặc điểm :

Những từ nào mô phỏng âm

thanh của tự nhiên , của con

người?

-Hu hu : Mô phỏng âm thanh

tiếng khóc của con người

-Ư ử : Mô phỏng âm thanh tiếng

kêu của con chó

ư ử, hu hu

Các từ ngữ trên có tác dụng gì

trong văn miêu tả và tự sự?

- Gợi tả hình ảnh cụ thể, sinh động

Qua tìm hiểu ví dụ, em hãy trình

bày đặc điểm của từ tượng hình,

từ tượng thanh?

- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước, … của

sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình

VD: móm mém, xồng xộc, vật

vã, rũ rượi, xộc xệch, sòng sọc

- Từ mô phỏng âm thanh của tự

- Từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái, kích thước,… của sự vật, hiện tượng tự nhiên và con người là từ tượng hình

VD : lù lù , loắt choắt …

- Từ mô phỏng âm thanh của tự

nhiên, con người là Từ tượng

Trang 8

nhiên, con người là từ tượng thanh VD: ư ử, hu hu

thanh.

VD : leng keng , lộc cộc … Hãy cho ví dụ và đặt câu với

những từ tượng thanh và tượng

hình đó ?

HS đặt ví dụ

Những từ gợi tả hình ảnh, dáng

vẻ, trạng thái hoặc mô phỏng âm

thanh như trên có tác dụng gì

trong văn miêu tả và văn tự sự?

Lưu ý: Từ sòng sọc tuỳ theo văn

cảnh nó có thể là:

- Từ tượng hình VD: Hai mắt

long sòng sọc.

- Là từ tượng thanh VD: Lão ho

sòng sọc

- Từ tượng hình, từ tượng thanh

có khả năng gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được, nghe thấy được về sự vật, con người được miêu tả

- Từ tượng hình, từ tượng thanh thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

2 Công dụng:

- Gợi tả hình ảnh, âm thanh một cách cụ thể, sinh động, chân thực, có giá trị biểu cảm cao Nó giúp cho người đọc, người nghe như nhìn thấy được,nghe thấy được về sự vật, con người được miêu tả.

- Từ tượng hình, từ tượng thanh thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự

Hoạt động 3: Luyện tập

Mục tiêu: HS xác định đúng được từ tượng hình và từ tượng thanh và cho biết được tác dụng của các

từ này trong văn bản; Biết giải nghĩa được các từ tượng hình và từ tượng thanh

Phương pháp: Thảo luận nhóm,vấn đáp

Thời gian:20 phút.

Tìm các từ tượng hình, từ

tượng thanh?

HS đọc bài tập 1 -> Soàn soạt, rón rén,bịch, bốp, lẻo khẻo, chỏng quèo

II/ Luyện tập.

Bài 1: Xác định từ tượng hình, từ

tượng thanh

- Từ tượng hình: rón rén, lẻo khẻo, chỏng quèo

- Từ tượng thanh: soàn soạt, bịch, bốp

Tìm 5 từ tượng hình gợi tả

dáng đi của người? Thảo luận 4 nhóm (3 phút) Bài 2: - Đi lò dò , đi lom khom, đi ngất ngưởng, đi khệnh khạng,

đi nghiêng nghiêng , đi lừ đừ ,đi vội vàng , đi khoan thai, … Hãy phân biệt ý nghĩa các từ

tượng thanh tả tiếng cười?

HS đọc và làm bài tập 3 Bài 3: Ý nghĩa các từ tượng thanh

tả tiếng cười

- Cười ha hả : Tiếng cười to , tỏ ra rất khoái chí

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi, thích thú, có vẻ hiền lành

- Cười hô hố : Tiếng cười to

- Cười hì hì : Tiếng cười phát ra đằng mũi, thích thú, bất ngờ

- Cười hô hố :Tiếng cười to và thô

lỗ, gây cảm giác khó chịu cho người khác

Trang 9

- Cười hơ hớ : Cười thoải mái, vui

vẻ , khơng cần giữ gìn Đặt câu với các từ: lắc rắc, lã

chã

Bài 4:

- Chiếc đồng hồ báo thức trên bàn kiên nhẫn kêu tích tắc suốt đêm

- Mưa rơi lộp bộp trên những tàu

lá chuối

- Đàn vịt đang lạch bạch về chuồng

- Người đàn ơng cất tiếng ồm ồm

- Giĩ thổi ào ào nhưng vẫn nghe

rõ tiếng cành cây khơ gãy lắc rắc

- Cơ bé khĩc nước mắt rơi lã chã

- Trên cành đào đã lấm tấm những

nụ hoa

- Đêm tối trên con đường khúc

sáng đom đĩm lập lịe

Bài 5: Sưu tầm một số bài thơ cĩ

sử dụng tượng hình, từ tượng

thanh mà em cho là hay

Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học

Mục tiêu: HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa được học.

Phương pháp: Vấn đáp tái hiện, thuyết trình.

Thời gian: 5 phút.

a Bài vừa học:

-Thế nào là từ tượng hình? Từ tượng thanh?

-Sử dụng từ tượng hình,từ tượng thanh có tác dụng gì?

-Sưu tầm một bài thơ cĩ sử dụng các từ tượng thanh mà em cho là hay.

b Bài sắp học: Soạn bài: Liên kết các đoạn văn trong văn bản:

+ Đọc các đoạn văn và trả lời các câu hỏi sau các đoạn văn trang 50,51,52,53 SGK

+ Đọc và chuẩn bị trước phần luyện tập 1,2 trang 53,54,55 SGK

Trang 10

Tiết 16

Ngày soạn: 09/09/2012

Ngày dạy: ./09/2012

LIÊN KẾT CÁC ĐOẠN VĂN TRONG VĂN BẢN

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

1 Kiến thức:

- Sự liên kết giữa các đoạn, các phương tiện liên kết đoạn (từ liên kết và câu nối)

- Tác dụng của việc liên kết các đoạn văn trong quá trình tạo lập văn bản

2 Kỹ năng:

Nhận biết sử dụng được các câu, các từ có chức năng, tác dụng liên kết các đoạn văn trong một

văn bản

B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:

GV: giáo án, nghiên cứu tài liệu

HS: Học bài và chuẩn bị bài như đã dặn

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ: ( 3 phút )

Câu 1: Thế nào là đoạn văn? Từ ngữ chủ đề? Câu chủ đề?

Câu 2: Có thể trình bày đoạn văn bằng mấy cách?

( 1 *Đoạn văn là đơn vị tạo nên văn bản, gồm có nhiều câu, bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết

thúc bằng dấu chấm xuống dòng và thường biểu đạt 1 ý tương đối hoàn chỉnh

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w