Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Néi dung d¹y häc gian A.. Phương pháp, hình thức tæ chøc d¹y häc.[r]
Trang 1GV: Trần Thị Thanh Hà Tiết 151: Nhân số có năm chữ số
với số có một chữ số
I Mục tiêu:
Giúp HS: Biết cách nhân số có năm chữ số với số có một chữ số (có hai lần nhớ không liền nhau
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, bảng phụ
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
1’
5’
10'
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Đặt tính, tính:
45673 + 34219 56545 - 6543 3423 + 12298
C Bài mới
1 Hướng dẫn thực hiện phép nhân một số có 5 chữ
số với số có 1 chữ số.
14273 x 3 =?
* Kiểm tra, đánh giá
- 3 Hs lên bảng
- Lớp làm nháp
- Gv nxét, cho điểm
* Thực hành.
- GV ghi phép tính lên bảng theo hàng ngang
14273
x 3
42819
3 nhân 2 bằng 9, viết 9
3 nhân 7 bằng 21, viết 1 nhớ 2
3 nhân 2 bằng 6, thêm 2 bằng 8,viết 8
3 nhân 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1
3 nhân 1 bằng 3, thêm 1 bằng 4 viết 4
25'
- Ap dụng: 32 133 x 2
2 Thực hành:
* Bài 1: Tính
- HS lên bảng tự đặt tính rồi tính khi tính vừa nói, vừa viết, sau đó viết kết quả theo hàng ngang
- Cả lớp theo dõi lên bảng rồi nhận xét
- GV nhắc HS: nhân rồi mới cộng "phần nhớ" (nếu có" ở hàng liền trước
* Luyện tập, thực hành
- HS lên bảng tính
- Cả lớp làm bài vào vở
Trang 2Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
21526
x 3
64578 40729 x 2
81458 17092 x 4
68368 15108 x 5
47550 - HS đọc chữa - Cả lớp và GV nhận xét * Bài 2: Điền số thích hợp: Thừa số 19091 13070 10709 Thừa số 5 6 7 Tích 95455 78420 74963 - Cả lớp làm bài vào sgk - HS đọc chữa - Cả lớp và GV nhận xét * Bài 3: Lần đầu người ta chuyển 27150 kg thóc vào kho, lần sau chuyển được số thóc đôi lần đầu Hỏi cả 2 lần đã chuyển được vào kho bao nhiêu ki-lô-gam thóc? Bài giải Cách 1: Số thóc chuyển lần sau là: 27150 x 2 = 54300 (kg) Số thóc chuyển 2 lần vào kho là: 27150 + 54300 = 81450 (kg) ĐS: 81450kg thóc Cách 2: Nếu coi 27150kg thóc chuyển lần đầu là một phần thì số thóc chuyển lần sau là 2 phần như thế Vậy tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần) Tổng số thóc đã chuyển vào kho là là: 27150 x 3 = 81450 (kg) ĐS: 81450kg thóc - HS tự đọc đề bài, tự tóm tắt và giải bài toán -1 HS khá lên bảng làm bài - GV giám sát lớp, giúp đỡ những HS còn chậm - Khi chữa bài, để HS nêu ra cả 2 cách giải 1' D Củng cố, dặn dò: - GV nhận xét giờ học * Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 3
GV: Trần Thị Thanh Hà Tiết 152: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân, rèn luyện kĩ năng tính nhẩm
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, vở bài tập
III Các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
1’
5'
A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ:
Đặt tính, tính:
* Kiểm tra, đánh giá.
- 4 HS chữa bảng, cả lớp theo dõi, nhận xét,
- GV cho điểm
1' C Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Bài luyện tập hôm nay, chúng ta cùng
ôn luyện kĩ năng thực hiện phép nhân và kĩ năng tính
nhẩm
* Thuyết trình
- GV nêu yêu cầu bài học
và ghi tên bài lên bảng
30' 2 Thực hành:
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
* Luyện tập, thực hành
- 4 HS lên bảng thực hiện
- Lớp tự làm vào vở rồi nhận xét bài trên bảng (cách đặt tính và kết quả)
- GV ycầu HS làm bài trên bảng nêu lại cách tính
- 1 HS đọc to trớc lớp
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
21718
x 4
86872
12198
x 4 48792
18061
x 5 90305
10670
x 6 64020
12125
x 3 36375
20516
x 4 82064
10513
x 5 52565
12008
x 6 72048
Trang 4Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
Bài giải
Số dầu lấy ra 3 lần là:
10715 x 3 = 32145 (l) Trong kho còn lại số dầu là:
63150 - 32145 = 31005 (l)
Đáp số: 31005 l dầu
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó cùng GV nhận xét
* Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) 10303 x 4 + 27854 = 41212 + 27854
= 69066
- HS nhắc lại thứ tự thực hiện các pháp tính trong biểu thức
b) 21507 x 3 - 18799 = 64521 - 18799
= 45722 c) 26742 + 14031 x 5 = 26742 +70155
= 96897 d) 81025 - 12071 x 6 = 81025 - 72426
= 8599
- Cả lớp tự làm rồi đọc chữa
* Bài 4: Tính nhẩm (theo mẫu):
+ 11000 x 3 = ? Nhẩm: 11 nghìn nhân 3 bằng 33 nghìn
Vậy 11000 x 3 = 33000
+ 11000 x 2 = 22000 + 12000 x 2 = ? Nhẩm: 12 nghìn x 2 = 24 nghìn
Vậy 12000 x 2 = 24000
- GV ghi phép tính mẫu lên bảng, hướng dẫn HS nhân nhẩm
- Hs áp dụng tính
3000 x 2 = 6000
2000 x 3 = 6000
4000 x 2 = 8000
5000 x 2 = 10000
11000 x 2 = 22000
12000 x 2 = 24000
13000 x 3 = 26000
15000 x 2 = 30000
- Cả lớp làm bài vào sgk rồi đọc kết quả
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 5
GV: Trần Thị Thanh Hà Tiết 153: Chia số có năm chữ số
với số có một chữ số
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện pchia với trường hợp có một lần chia có dư và số dư cuối cùng là 0
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, VBT
III các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
gian Nội dung dạy học Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học
1’
5’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Tính giá trị biểu thức:
a) 10919 x 5 - 24567 = 54095 - 24567
= 29528 b) 12345 + 10203 x 7 = 12345 +71421
= 83766
C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta sẽ học về Chia số có năm chữ số
cho số có một chữ số
* Kiểm tra, đánh giá
- 2 Hs lên bảng
- Lớp làm ra nháp
- Gv nxét, cho điểm
* Trực tiếp
- GV yêu cầu bài học và ghi bảng
7’ 2 Hướng dẫn thực hiện phép chia 37648 : 4
- Cách đặt tính:
- GV nêu phép tính
- HS thực hiện đặt tính, nêu cách tính
37648 4
16 9412
04
08
0
37648 : 4 = 9412
37 chia 4 được 9, viết 9
9 nhân 4 bằng 36; 37 trừ 36 bằng 1
Hạ 6; được 16; 16 chia 4 được 4, viết 4;
4 nhân 4 bằng 16; 16 trừ 16 bằng 0.
Hạ 4; 4 chia 4 được 1, viết 1;
1 nhân 4 bằng 4; 4 trừ 4 bằng 0.
Hạ 8; 8 chia 4 được 2, viết 2;
2 nhân 4 bằng 8; 8 trừ 8 bằng 0.
- GV nhận xét, nêu cách tính đúng
- HS nhắc lại cách tính
*Ap dụng tính: 15642 : 2 - Hs tính ra bảng con- Lớp, Gv nxét
30’ 3 Thực hành:
Bài 1: Tính: * Thực hành, luyện tập- 3 HS lên bảng, mỗi HS
thực hiện 1 phép tính
37648 4
Trang 6Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
84848 4
04 21212
08
04
08
0
- Cả lớp làm bài và cùng
GV nhận xét
18’ Bài 2: Một cửa hàng có 36 550kg xi măng, đã bán
1/ 5 số xi măng đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-
lô- gam xi măng?
Bài giải
Số xi măng đã bán là:
36550 : 5 = 7310 (kg)
Số ki- lô- gam xi măng còn lại là:
36550 – 7310 = 29240 (kg)
Đáp số: 29240kg xi măng
- Cả lớp đọc thầm đề bài
- 1 HS đọc to trớc lớp
- GV vẽ tóm tắt lên bảng
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó cùng GV nxét
- HS lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập, sau đó cùng GV nhận xét
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a 69218 – 26736 : 3
= 69218 - 8912
= 60306
b (35281 +51645) : 2
= 86926 : 2
= 43463
30507 + 27876 : 3
= 30507 + 9292
= 39799
(45405 – 8221) : 4
= 37184 : 4
= 9296
Bài 4:
Cho 8 hình tam giác,
mỗi hình như hình
sau:
Hãy xếp thành hình sau:
D Củng cố, dặn dò
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
24693 3
06 8231 09
03 0
23436 3
03 06
0
Trang 7GV: Trần Thị Thanh Hà Tiết 154: Chia số có năm chữ số
với số có một chữ số (tiếp theo)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép chia với trường hợp chia có dư
- Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán
II Đồ dùng dạy học:
- Phấn màu, VBT
III các Hoạt động dạy học chủ yếu:
Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học
1’
5’ A Ôn định tổ chức
B Kiểm tra bài cũ
Đặt tính, tính:
15009 : 7 18440 : 8
C Bài mới
1 Giới thiệu bài:
Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục học về Chia số có năm
chữ số cho số có một chữ số
* Kiểm tra - đánh giá
- 2 Hs lên bảng
- Lớp làm ra nháp
- Gv nxét, cho điểm
* Trực tiếp
- GV yêu cầu bài học và ghi bảng
7’ 2 Hướng dẫn thực hiện phép chia 12485 : 3
- Cách đặt tính:
- GV nêu phép tính
- HS thực hiện đặt tính, nêu cách tính
12485 3
04 4161
18
05
2
12485 : 3 = 4161
(dư 2)
12 chia 3 được 4, viết 4
4 nhân 3 bằng 12; 12 trừ 12 bằng 0
Hạ 4; 4 chia 3 được 1, viết 1;
1 nhân 3 bằng 3; 4 trừ 3 bằng 1.
Hạ 8, được 18; 18 chia 3 được 6, viết 6;
6 nhân 3 bằng 18; 18 trừ 18 bằng 0.
Hạ 5; 5 chia 3 được 1, viết 1
1 nhân 3 bằng 3; 5 trừ 3 bằng 2.
- GV nhận xét, nêu cách tính đúng
- HS nhắc lại cách tính
25’ 3 Thực hành:
Bài 1: Tính:
14729 2
07 7364
12
09
1
* Thực hành, luyện tập
- 3 HS lên bảng, mỗi HS thực hiện 1 phép tính
- Cả lớp làm bài vào vở và cùng GV nhận xét về số dư trong các phép chia
12485 3
16538 3
03 08 2
25295 4
12 6323 09
15 3
Trang 8Thời
Phương pháp, hình thức
tổ chức dạy học Bài 2: Có 10 250m vải, may mỗi bộ quần áo hết 3m
vải Hỏi có thể may được nhiều nhất bao nhiêu bộ
quần áo và còn thừa mấy mét vải?
Bài giải
Ta có: 10250 : 3 = 3416 (dư 2) Vậy có thể may được nhiều nhất 3416 bộ quần áo và
còn thừa 2 m vải
Đáp số: 3416 bộ quần áo và 2 m vải
- 1 HS làm bài trên bphụ,
- cả lớp làm bài rồi nxét
- Gv lưu ý Hs cách trình bày
Bài 3: Số?
Số bị chia Số chia Thương Số dư
- HS làm bài vào Sgk
- Đọc chữa bài
- Lớp nhận xét
* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:
Trang 9
GV: TrÇn ThÞ Thanh Hµ TiÕt 155: LuyÖn tËp
* Rót kinh nghiÖm sau tiÕt d¹y: