- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh.. - Kĩ năng nắng nghe tích cực?[r]
Trang 1Ngày soạn :23/9/2016
Tuần 7
Tuần 14
NGÀNH GIUN TRÒN Bài 13: GIUN ĐŨA
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh nắm được đặc điểm cơ bản về cấu tạo di chuyển và dinh dưỡng, sinh sản của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
-HS nắm được những tác hại của giun đũa và cách phòng tránh
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường
4.Tích hợp môi trường:
- Giun đũa kí sinh trong ruột non người.Trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân ăn uống
5 Phát triển năng lực ; nhận thức, sử dụng ngôn ngữ,quản lí, tự học
II.Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh về giun đũa
- Kĩ năng hợp tác, nắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun sán
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống và vòng đời giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thảo luận nhóm – Trình bầy 1 phút
Trang 2- Vấn đáp, tìm tòi – Trực quan.
IV.Chuẩn bị của GV và HS:
- GV:Chuẩn bị tranh hình SGK
- HS: SGK
V.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ
- Đặc điểm chung của ngành giun dẹp? Cách phòng chống?
2.Bài mới:
A Mở bài
B Phát triển bài
Hoạt động 1 Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin trong SGK,
quan sát hình 13.1; 13.2
trang 47, thảo luận nhóm
và trả lời câu hỏi:
? Trình bày cấu tạo của
giun đũa?
- Giun cái dài và mập
hơn giun đực có ý nghĩa
sinh học gì?
- Nếu giun đũa thiếu vỏ
- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với quan sát hình, ghi nhớ kiến thức
- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được:
+ Hình dạng + Cấu tạo:
- Lớp vỏ cuticun
- Thành cơ thể
- Khoang cơ thể
+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng
I.Cấu tạo,dinh dưỡng và
di chuyển của giun đũa:
1.Cấu tạo:
+ Hình trụ dài 25 cm
+ Thành cơ thể: biểu bì cơ dọc phát triển
+ Chưa có khoang cơ thể chính thức
+ Ống tiêu hoá thẳng: có lỗ hậu môn
+ Tuyến sinh dục dài cuộn khúc
+ Lớp cuticun có tác dụng làm căng cơ thể, tránh dịch tiêu hoá
Trang 3cuticun thì chúng sẽ như
thế nào?
- Ruột thẳng ở giun đũa
liên quan gì tới tốc độ
tiêu hoá? khác với giun
dẹp đặc điểm nào? Tại
sao?
- Giun đũa di chuyển
bằng cách nào?
Nhờ đặc điểm nào mà
giun đũa chui vào ống
mật? hậu quả gây ra như
thế nào đối với con
người?
- GV lưu ý vì câu hỏi
thảo luận dài nên cần để
HS trả lời hết sau đó mới
gọi HS khác bổ sung
Câu hỏi (*) nhờ đặc điểm
cấu tạo của cơ thể là đầu
thuôn nhọn, cơ dọc phát
triển " chui rúc
+ Vỏ có tác dụng chống tác động của dịch tiêu hoá
+ Tốc độ tiêu hoá nhanh, xuất hiện hậu môn
+ Dịch chuyển rất ít, chui rúc
HS tự rút ra kết luận 2.Di chuyển:
Di chuyển: hạn chế
Cơ thể cong duỗi giúp giun chui rúc
3.Dinh dưỡng:
- Dinh dưỡng: hầu phát triển hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều
Hoạt động 2 Sinh sản của giun đũa
- Yêu cầu HS đọc mục I
trong SGK trang 48 và trả
lời câu hỏi:
- Nêu cấu tạo cơ quan
sinh dục ở giun đũa?
- Cá nhân tự đọc thông tin
và trả lời câu hỏi
- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
- Cá nhân đọc thông tin
II.Sinh sản:
1.Cơ quan sinh dục:
- Phân tính, thụ tinh trong
Trang 4- Yêu cầu HS đọc SGK,
quan sát hình 13.3 và
13.4, trả lời câu hỏi:
- Trình bày vòng đời của
giun đũa bằng sơ đồ?
- Rửa tay trước khi ăn và
không ăn rau sống vì có
liên quan gì đến bệnh
giun đũa?
- Tại sao y học khuyên
mỗi người nên tẩy giun từ
1-2 lần trong một năm?
- GV lưu ý: trứng và ấu
trùng giun đũa phát triển
ở ngoài môi trường nên:
+ Dễ lây nhiễm
+ Dễ tiêu diệt
- GV nêu một số tác hại:
gây tắc ruột, tắc ống mật,
suy dinh dưỡng cho vật
chủ
- Yêu cầu HS tự rút ra kết
luận
SGK, ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa
- Yêu cầu:
+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển, con đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh
+ Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay
+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng
- HS tự rút ra kết luận
- Tuyến sinh dục đực và cái đều ở dạng ống Con cái 2 ống, con đực 1 ống
2.Vòng đời của giun đũa:
- Giun đũa (trong ruột người)
" đẻ trứng " ấu trùng " thức
ăn sống " ruột non (ấu trùng)
" máu, tim, gan, phổi " ruột người
- Phòng chống:
+ Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân khi ăn uống + Tẩy giun định kì
C.Củng cố và luyện tập(5’):
- HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK
Trang 5D.Dặn dò(2’):
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Đọc mục: “Em có biết”
- Kẻ bảng trang 51 vào vở
Trang 6Ngày soạn: 25/9/2016
Tuần 7
Tiết 15
Bài 14 MỘT SỐ GIUN TRÒN KHÁC
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh nêu rõ được một số giun tròn đặc biệt là nhóm giun tròn kí sinh gây bệnh,
từ đó có biện pháp phòng tránh
2.Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường, vệ sinh ăn uống
4.Tích hợp môi trường:
- Đa số giun tròn kí sinh và gây nhiều tác hại ở người Cần giữ gìn vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, và vệ sinh ăn uống
5 Phát triển năng lực: nhận thức, sử dụng ngôn ngữ,quản lí, tự học
II.Kĩ năng sống:
- Kĩ năng tự bảo vệ bản thân, phòng tránh các bệnh về giun tròn gây nên
- Kĩ năng hợp tác, nắng nghe tích cực trong thảo luận nhóm về cách phòng tránh bệnh giun sán
- Kĩ năng tìm kiếm và sử lý thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh hình để tìm hiểu đặc điểm cấu tạo hoạt động sống của một số loài giun tròn kí sinh
- Kĩ năng nắng nghe tích cực Kĩ năng ứng sử, giao tiếp trong khi thảo luận
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thảo luận nhóm – Trình bầy 1 phút
- Vấn đáp, tìm tòi – Trực quan
IV.Chuẩn bị của GV và HS:
Trang 7- GV:Tranh một số giun tròn, tài liệu về giun tròn kí sinh.
- HS kẻ bảng “Đặc điểm của ngành giun tròn” vào vở
V.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’):
- Đặc điểm cấu tạo và tác hại của giun đũa?
2.Bài mới:
A Mở bài
B Phát triển bài
Hoạt động 1 – ( 20’ ) Một số giun tròn khác
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK, quan sát hình
14.1; 14.2; 14.3; 14.4, thảo
luận nhóm, trả lời câu hỏi:
- Kể tên các loại giun tròn
kí sinh ở người? Chúng có
tác hại gì cho vật chủ?
- Trình bày vòng đời của
giun kim
- Giun kim gây cho trẻ em
những phiền phức gì?
- Do thói quen nào ở trẻ em
mà giun kim khép kín được
vòng đời nhanh nhất?
- Trình bày vòng đời của
giun móc câu
- Cá nhân tự đọc thông tin
và quan sát các hình, ghi nhớ kiến thức
- Trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến và trả lời
- Yêu cầu nêu được:
+ Ngứa hậu môn
+ Mút tay
I.Một số giun tròn khác:
1 Giun kim
Kí sinh ở ruột già người, nhất là ở trẻ em Đêm giun kim liên tục tìm đến hậu môn
để đẻ trứng, trứng giun kim qua tay và thức ăn truyền vào miệng
2.Giun móc câu
Kí sinh ở tá tràng làm người
Trang 8- Giun móc câu gây hại như
thế nào?
- Giun móc câu xâm nhập
qua con đường nào?
- Giun rễ lúa kí sinh ở đâu?
Chúng gây hại như thế nào?
bệnh xanh xao, vàng vọt
Ấu trùng xâm nhập qua da bàn chân, khi người đi chân đất ở vùng có ấu trùng giun móc câu vùng trồng màu sẽ
dễ bị mắc bệnh
3 Giun rễ lúa
Kí sinh ở rễ lúa gây thói rễ,
lá úa vàng rồi cây chết
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biện pháp phòng bệnh giun tròn kí sinh
Qua tìm hiểu vòng đời phát
triển và con đường truyền
bệnh
? Em hãy nêu các biện pháp
phòng bệnh giun tròn kí sinh
HS làm việc cá nhân và trả lời
II Các biện pháp phòng tránh
- Ăn uống hợp vệ sinh
- Không đi chân đất khi tiếp xúc với môi trường bị ô nhiệm
- Tẩy giun sán định kì
- Khai thông cống rãnh
- Giáo dục trẻ em bỏ thói quen mút tay
C.Củng cố và luyện tập (8’):
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1,2 SGK
D.Hướng dẫn học bài ở nhà (2’):
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Tìm hiểu thêm về sán kí sinh
Ngày soạn :27/9/2016
Tuần 8
Trang 9Tiết 16
NGÀNH GIUN ĐỐT
Bài 16: THỰC HÀNH
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS quan sát được cấu tạo ngoài và cách di chuyển của giun đốt
- Học sinh nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục) và cấu tạo trong (một số nội quan)
2.Kĩ năng:
- Tập thao tác mổ động vật không xương sống
- Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành
- Giáo dục lòng say mê tìm tòi kiến thức, yêu thích môn học
4 Phát triển năng lực: năng lực tự học, năng lực quản lí, năng lực sử dụng ngôn
ngữ
II.Kĩ năng sống:
- Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bày ý kiến trước tổ nhóm
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thực hành – Quan sát
- Trực quan
IV.Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất
Trang 10Học kĩ bài giun đất
- GV: Bộ đồ mổ
Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK
V.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ(5’):
- Kiểm tra mẫu vật và kiến thức cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Mục tiêu bài và chuẩn bị thực hành
- Gọi 1 HS đọc mục tiêu bài
thực hành
+ Để thực hiện bài học
chúng ta cần chuẩn bị
những phương tiện gì?
- Dụng cụ - hóa chất: bộ đồ
mổ, nước, cồn,bong gòn
- HS đọc mục tiêu theo yêu cầu của HS
- Suy nghĩ và trả lời
- Nêu dụng cụ và hóa chất theo yêu cầu của bài
I.Mục tiêu – Chuẩn bị:
=> Mẫu vật: Giun đất
Sách giáo khoa trang 56
Hoạt động 2 – ( 20’ ) Tìm hiểu cách xử lý mẫu vật và quan sát cấu tạo ngoài của giun
- Hướng dẫn các thao tác
xử lí mẫu
- Tóm tắt các thao tác thực
hành – các nội dung cần
quan sát về cấu tạo ngoài
giun đất
- Hướng dẫn HS từng thao
- Quan sát, nghi nhớ
- HS chia nhóm thực hiện theo hướng dẫn của GV
II.Nội dung:
1.Cấu tạo ngoài:
a.Xử lí mẫu.
- Rửa sạch đất ở cơ thể giun
- Làm chết giun bằng hơi ete
Trang 11tác thực hành
+Dựa vào đâu để xác định
mặt lưng, mặt bụng? Việc
xác định đúng có ý nghĩa
như thế nào?
+ Dựa vào mấu sắc và vị trí
của lỗ sinh dục đực và cái
-> Dùng cho mổ quan sát
cấu tạo trong (P.2)
- Theo dõi giúp đỡ các
nhóm thực hành
+Y/c HS thực hiện đúng
các nội dung thực hành:
Làm chết mẫu, xác đinh
đúng mặt lưng, mặt bụng,
…
- Gọi đại diện trình bầy và
ghi chú thích vào hình 16.1
(SGK)
- Suy nghĩ và trả lời
- Lắng nghe và nghi nhớ kt
- Thực hành nhóm theo yêu cầu của GV
- Đại diện trình bầy kết quả, nhóm khác bổ sung
hoặc cồn loãng -> Đặt lên khay mổ
b.Quan sát cấu tạo ngoài.
- Các vòng tơ ở mỗi đốt:
- Xác định mặt lưng, mặt bụng ở giun
- Tìm đai sinh dục ở phần đầu giun ( bằng kính lúp)
-> Ghi chú thích vào hình 16.1 A, B, C (thay cho các
số 1, 2, …)
3.Củng cố và luyện tập
- GV đánh giá điểm cho 1-2 nhóm làm việc tốt và kết quả đúng đẹp
- Yêu cầu các nhóm vệ sinh phòng thực hành và dụng cụ thực hành.
4.Dặn dò
- Viết thu hoạch theo nhóm
Trang 12- Kẻ bảng 1, 2 trang 60 SGK vào vở.
Trang 13
-Ngày soạn: 28/9/2016
Tuần 8
Tiết 17 Bài 16: THỰC HÀNH
MỔ VÀ QUAN SÁT GIUN ĐẤT ( Tiết 2)
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- Học sinh nhận biết được loài giun khoang, chỉ rõ được cấu tạo ngoài (đốt, vòng tơ, đai sinh dục) và cấu tạo trong (một số nội quan)
2.Kĩ năng:
- Tập thao tác mổ động vật không xương sống
- Sử dụng các dụng cụ mổ, dùng kính lúp quan sát
3.Thái độ:
- Giáo dục ý thức tự giác, kiên trì và tinh thần hợp tác trong giờ học thực hành
- Giáo dục lòng say mê tìm tòi kiến thức, yêu thích môn học
II.Kĩ năng sống:
- Kĩ năng chia sẻ thông tin khi mổ và quan sát giun đất
- Kĩ năng hợp tác trong nhóm, quản lý thời gian và đảm nhận trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin trình bầy ý kiến trước tổ nhóm
III.Phương pháp và kĩ thuật dạy học:
- Thực hành – Quan sát
- Trực quan
IV.Chuẩn bị của GV và HS:
- HS: Chuẩn bị :1-2 con giun đất
Học kĩ bài giun đất
- GV: Bộ đồ mổ
Trang 14Tranh câm hình 16.1 – 16.3 SGK.
V.Tiến trình dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ (5’):
- Kiểm tra mẫu vật và kiến thức cũ
2.Bài mới:
Hoạt động 1 Cách mổ và quan sát cấu tạo trong của giun đất
- Y/c HS quan sát hình 16.2
và đọc chú thích nội dung
các bước
- Trình bày các thao tác mổ
giun đất ?
+Lưu ý: Khi mổ sẽ thấy
một khoang trống chứa dịch
-> thể xoang (đặc điểm
tiến hóa có từ giun đất)
+HS tiến hành thực hành
theo nhóm
+Theo dõi giúp đỡ các
nhóm thực hành
-Yêu cầu:
- Quan sát hình và đọc SGK các bước, thao tác mổ theo yêu cầu
- Trình bày các thao tác mổ theo các bước
- nghi nhớ
- HS nhóm tiến hành mổ và quan sát mẫu vật theo nhóm
2.Cấu tạo trong:
a.Cách mổ:
( SGK – T58 )
b.Quan sát cấu tạo trong.
- Cơ quan tiêu hóa, cơ quan sinh dưỡng: Xác định đặc điểm, vị trí các bộ phận
- Tìm và quan sát cơ quan thần kinh (ở dưới ruột)
Trang 15=>Nhận dạng đúng cấu tạo
các cơ quan, thao tác TH,
=> Cách ghi chú thích các
hình
- Ghi chú thích cho các
hình (vào các số 1, 2, 3,…)
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2 Tổng kết buổi thực hành
- GV nhận xét sự hoạt động
và hiệu quả thực hành của
các nhóm
- Cho điểm các nhóm
- Yêu cầu viết báo cáo thực
hành theo mẫu SGK
- Yêu cầu các nhóm vệ sinh
dụng cụ và lớp học
- Lắng nghe và nghi nhớ kt
- Làm báo cáo thực hành theo mẫu yêu cầu
- Vệ sinh dụng cụ và lớp học
III.Tổng kết thực hành:
1.Viết báo cáo thực hành 2.Vệ sinh dụng cụ, lớp học
3.Củng cố và luyện tập :
- Nhắc lại cấu tạo ngoài và cách di chuyển của giun đất?
- Vị trí các cơ quan cấu tạo trong của giun đất?
4.Dặn dò :
- Viết thu hoạch theo nhóm
- Yêu cầu xem trước bài 17
- Trả lời câu hỏi bài tập SGK