_ Học sinh dùng thước và ê ke để kiểm tra +Bài 1:Nêu yêu cầu của bài toán và yêu cầu học từng hình, sau đó báo cáo kết quả với giáo sinh làm bài viên : + Hình ABCD là hình chữ nhật , khô[r]
Trang 1LỊCH GIẢNG TUẦN 17
Ngày dạy: 7/12 Tập đọc- kể chuyện (Tiết 49-50)
MỒ CÔI XỬ KIỆN
I.Mục tiêu :
TĐ :Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi (TL được CH 1,2,3,4 trong SGK)
KC : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ ( HSKG kể được cả câu chuyện ) II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_Tranh minh họa bài tập đọc và các đoạn truyện
_Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2 Học sinh: _Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Ba điều ước 3.Dạy bài mới:
Hoạt động1:Luyện đọc(Phương pháp trực quan, quan sát,
đàm thoại, giảng giải
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt, chú ý:
+ Giọng người dẫn chuyện: thong thả, rõ ràng
+ Giọng chủ quán: vu vạ gian trá
+ Giọng bác nông dân khi kể lại sụ việc thì thật thà phân
trần, khi phải đưa ra đồng bạc thì ngạc nhiên
+ Giọng của Mồ Côi:nhẹ nhàng thong thả, tự nhiên khi hỏi
han chủ quán và bác nông dân: nghiêm nghị khi bảo bác
nông dân xóc bạc, oai vệ trong lời phán xét cuối cùng
b)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
_Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh sửa lỗi ngắt
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở mục đích yêu cầu
-Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối
Mồ côi xử kiện Hai
……
Toán 81 Tính giá trị biểu thức (tt)
Chính tả 33 Vầng trăng quê em
Ba
LT& câu 17 Ôn từ chỉ dặc điểm – Câu ….phẩy
Thủ công 17 Cắt dán chữ Vui Vẻ
Chính tả 34 Âm thanh thành phố
Tư
9/12
Tập viết 17 Bài 17 : N
Năm
Tập làm văn 17 Viết về thành thị , nông thôn
Sáu
11/12
Trang 2giọng cho học sinh
_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
_Yêu cầu 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài trước lớp, mỗi
học sinh đọc 1 đoạn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
GDKNS: Tư duy sáng tạo , ra QĐ giải quyết vấn đề
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài _Giáo
viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
_Trong truyện có những nhân vật nào ?
_Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?
_Theo em, nếu ngửi hương thơm của thức ăn trong quán
có phải trả tiền không? Vì sao?
_Bác nông dân đưa ra lí lẽ thế nào khi tên chủ quán đòi
tiền?
_Lúc đó, Mồ Côi hỏi bác thế nào?
_Bác nông dân trả lời ra sao?
_Chàng Mồ Côi phán quyết thế nào khi bác nông dân thừa
nhận là mình đã hít mùi thơm của thức ăn trong quán
_Thái độ của bác nông dân như thế nào khi nghe chàng
Mồ Côi yêu cầu bác trả tiền?
_Chàng Mồ Côi đã yêu cầu bác nông dân trả tiền cho chủ
quán bằng cách nào?
_Vì sao Chàng Mồ Côi bảo bác nông dân xóc 2 đồng đủ
10 lần?
_Vì sao tên chủ quán không được cầm 20 đồng của bác
nông dân mà vẫn phải tâm phục, khẩu phục?
_Như vậy, nhờ sự thông minh, tài trí chàng Mồ Côi đã bảo
vệ được bác nông dân thật thà Em hãy thử đặt một tên
khác cho câu chuyện
Hoạt động 3:Luyện học sinh đọc lại bài
_Giáo viên chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau đó yêu
cầu học sinh luyện đọc lại bài theo vai
_Yêu cầu học sinh đọc bài theo vai trước lớp
nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
-Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và khi đọc các câu khó:
-Bác này vào quán của tôi/ hít hết mùi thơm lợn quay,/ gà luộc,/ vịt rán/mà không trả tiền.// Nhờ Ngài xét cho.// -Bác này đã bồi thường cho chủ quán
đủ số tiền.// Một bên/ “hít mùi thịt”./một bên/ “nghe tiếng bạc” // Thế
là công bằng.//
-Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với từ bồi thường
-3 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong nhóm
-Mỗi nhóm 3 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm -2 nhóm thi đọc tiếp nối
-1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
-Truyện có ba nhân vật là Mồ Côi, bác nông dân và tên chủ quán
-Chủ quán kịên bác nông dân vì bác đã vào quán của hắn ngửi hết mùi thơm của lợn quay, gà luộc, vịt rán mà lại không trả tiền
-2 đến 3 HS phát biểu ý kiến
-Bác nông dân nói: “Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm Tôi không mua gì cả”
-Mồ Côi hỏi bác có hít hương thơm của thức ăn trong quán không?
-Bác nông dân thừa nhận là mình có hít mùi thơm của thức ăn trong quán
-Chàng yêu cầu bác phải trả đủ 20 đồng cho chủ quán
-Bác nông dân giãy nảy lên khi nghe
Mồ Côi yêu cầu bác trả 20 đồng cho chủ quán
-Chàng Mồ Côi yêu cầu bác cho đồng tiền vào cái bát, úp lại và xóc 10 lần -Vì tên chủ quán đòi bác phải trả 20 đồng, bác chỉ có 2 đồng nên phải xóc
10 lần thì mới thành 20 đồng (2 nhân 10 bằng 20 đồng)
-Vì Mồ Côi đưa ra lí lẽ một bên “hít mùi thơm”, một bên “nghe tiếng bạc” thế là công bằng
Trang 3+Xác định yêu cầu
_Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu 1 của phần kể chuyện trang
141, SGK
GDKNS: Lắng nghe tích cực
Kể mẫu
_Gọi học sinh kể mẫu nội dung tranh 1 nhắc học sinh kể
đúng nội dung tranh minh họa và truyện, ngắn gọn và
không nên kể nguyên văn như lời truyện
Nhận xét phần kể chuyện của học sinh Kể trong
nhóm
_Yêu cầu học sinh chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe
Kể trước lớp
_Gọi 3 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Sau đó,
gọi 4 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện theo vai
-2 học sinh ngồi cạnh nhau thảo luận theo cặp để đặt tên khác cho câu chuyện, sau đó đại diện HS phát biểu ý kiến Ví dụ:
-Đặt tên là: Vị quan tòa thông minh + Đặt tên là Phiên tòa đặt biệt -4 học sinh tạo thành một nhóm và luyện đọc bài theo các vai: người dẫn truyện, Mồ Côi, bác nông dân, chủ quán
-2 nhóm đọc bài, cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm đọc hay
- Kể trong nhóm -Học sinh chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên cạnh nghe
- Kể trước lớp : học sinh tiếp nối nhau
kể lại câu chuyện theo vai
4.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học _Chuẩn bị bài : Anh Đom Đóm
-Toán (Tiết 81 )
TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (T T)
I.Mục tiêu :
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này
BT 1 , 2,3
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : SGK , Bảng phụ
III.Hoạt động dạy học:
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:
3.Bài mới :
Hoạt động 1 : Tính giá trị biểu thức đơn giản có dấu
ngoặc
_Viết lên bảng hai biểu thức:
30 + 5 : 5 và (30 + 5) : 5
_Yêu cầu học sinh so sánh giá trị của biểu thức trên
với biểu thức:
30 + 5 : 5 = 31
+Vậy khi tính giá trị biểu thức, chúng ta cần xác định
đúng dạng biểu thức đó, sau đó thực hiện các phép
tính đúng thứ tự
_Viết lên bảng biểu thức 3 (20 – 10)
_Tổ chức cho học sinh học thuộc lòng qui tắc
Hoạt động 2 :Luyện tập thực hành
+Bài 1:Cho học sinh nhắc lại cách làm, sau đó yêu cầu
học sinh tự làm bài
+Bài 2: học sinh làm tương tự như với bài 1
+Bài 3: Gọi 1 học sinh đọc đề bài
_Yêu cầu học sinh làm bài
_ Học sinh tính (30 + 5) : 5 = 35 : 5 = 7
_Giá trị của hai biểu thức khác nhau
_ Học sinh nêu cách tính giá trị biểu thức này
và thực hành tính:
3 (20 – 10) = 3 10
= 30
_ +Cách 1: Bài giải:
Mỗi chiếc tủ có số sách là:
240 : 2 = 120 (quyển) Mỗi ngăn có số sách là:
120 : 4 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
+Cách 2: Bài giải:
Số ngăn sách cả hai tủ có là:
Trang 44 Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học.
5.Dặn dò : _Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về cách tính giá trị biểu thức
-Ngày dạy : 8/12/09
Chính tả ( tiết 33)
VẦNG TRĂNG QUÊ EM
I.Mục tiêu :
- Nghe và viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
-Làm đúng bài tập 2 a/b
II.Chuẩn bị:
Giáo viên:_ viết phần a hoặc phần b của bài tập 2.vào bảng phụ
III.Hoạt động lên lớp: 1.Ổn định :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:lưỡi,những, thẵng băng, thuở bé, nửa chừng, đã già
3.Dạy bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả
a)Tìm hiểu nội dung đoạn văn
_Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt
Vầng trăng đang nhô lên được tả như thế nào?
b)Hướng dẫn cách trình bày
_Bài viết có mấy câu?
_Bài viết được chia thành mấy đoạn?
_Chũ đầu đoạn viết như thế nào?
_Trong đoạn văn những chữ nào phải viết hoa?
c)Hướng dẫn viết từ khó
_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
_Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm được
Hoạt động 2: Học sinh viết chính tả vào vở
_Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở
_Soát lỗi
_Chấm bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
chính tả
+Bài 2:Giáo viên có thể chọn phần a) hoặc b) tùy
theo lỗi của học sinh địa phương
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Dán phiếu lên bảng
_Yêu cầu học sinh tự làm
_Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
_Tiến hành tương tự phần a)
- Theo dõi sau đó 2 học sinh đọc lại
-Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm
ấp mái tóc bạc của các cụ gìa, thao thức như canh gác trong đêm
-Bài viết có 7 câu -Bài viết được chia thành 2 đoạn
-Viết lùi vào 1 ô và viết hoa
-Những chữ đầu câu
-Học sinh tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả
- Học sinh nghe giáo viên đọc, viết vào vở
- Học sinh soát lỗi ở Sgk
-PB: Trăng, lũy tre làng, nồm nam
-PN:Vầngtrăngvàng, lũy tre, giấc ngủ
-3 học sinh lên bảng viết,học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- Học sinh lên bảng làm Học sinh dưới lớp làm vào
vở nháp
-2 học sinh lên bảng làm Học sinh dưới lớp làm vào
vở nháp
+ Cây gì gai mọc đầy mình Tên gọi như thể bồng bềnh bay lên
Vừa thanh, vừa dẻo,lại bền
Làm ra bàn ghế,đẹp duyên bao người(là câu mây) + Cây gì hoa đỏ như son….(là cây gạo) 4.Củng cố:_ Giáo viên nhận xét bài viết, chữ viết của học sinh
4 2 = 8 (ngăn)
Số sách mỗi ngăn có là:
240 : 8 = 30 (quyển) Đáp số: 30 quyển
Trang 55.Dặn dò: _Dặn học sinh về thuộc câu đố, bài thơ ở bài tập 2, học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi trở lên phải viết lại bài cho đúng
-Toán (Tiết 82 )
LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu :
Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )
Ap dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu “=”, “<” , “>”
BT 1 , 2,3( dòng 1), 4
II.Chuẩn bị:
Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập cần sửa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ :Có 150 sản phẩm, xếp đều vào 2 thùng, mỗi thùng có 5 gói Hỏi mỗi gói có bao nhiêu sản phẩm, biết số sản phẩm của các gói là bằng nhau
3.Bài mới :
Hướng dẫn học sinh luyện tập
+Bài 1:Yêu cầu học sinh nêu cách làm, sau đó làm
bài lên bảng
+Bài 2:Yêu cầu học sinh tự làm bài, sau đó 2 học
sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của
nhau
_Yêu cầu học sinh so sánh giá trị biểu thức (421 –
200) 2với biểu thức 421 – 200 2
_Theo con tại sao giá trị 2 biểu thức này lại khác
nhau trong đó cùng số, cùng dấu phép tính?
_Vậy tính giá trị biểu thức, chúng ta cần xác định
đúng dạng của biểu thức đó, sau đó thực hiện các
phép tính thứ tự
+Bài 3:
- Viết lên bảng
(12 + 11) 3 45
- Để điền được đúng dấu cần điền vào chỗ trống,
chúng ta cần làm gì?
- Yêu cầu học sinh tính giá trị của biểu thức (12 +
11) 3
- Yêu cầu học sinh so sánh 69 và 45
- Vậy chúng ta điền dấu lớn hơn (>) vào chỗ trống
Yêu cầu học sinh làm tiếp các phần còn lại
+Bài 4:
_Yêu cầu học sinh tự làm, sau đó 2 học sinh ngồi
cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
_Thực hiện tính trong ngoặc trước
_4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
_Làm bài và kiểm tra bài của bạn
_Giá trị hai biểu thức khác nhau
_Vì thứ tự thực hiện phép tính trong hai biểu thức này khác nhau
_Chúng ta cần tính giá trị của biểu thức (12 + 11) 3 trước, sau đó so sánh giá trị của biểu thức với 45
(12 + 11) 3 = 23 3
= 69
69 > 45 -3 học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
11 + (52 – 22) = 41 30< (70 + 23) : 3
120 < 484 : ( 2 X 2 ) Xếp hình như sau:
4.Củng cố:_ Giáo viên nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
5.Dặn dò :_ Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về tính giá trị biểu thức
-Ngày dạy :09/12
Trang 6Tập đọc (51)
ANH ĐOM ĐÓM
I.Mục đích yêu cầu:
Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ , khổ thơ
_Hiểu ND: Bài thơ cho ta thấy sự chuyên cần của anh Đom Đóm Qua việc kể lại một đêm làm việc của Đom Đóm, tác giả còn cho chúng ta thấy vẻ đẹp của cuộc sống các loài vật ở nông thôn.( TL các CH trong SGK thuộc 2-3 khổ thơ trong bài )
II.Chuẩn bị:
Giáo viên_Tranh minh họa bài tập đọc
III.Hoạt động lên lớp:
1.Ổn định : Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:Yêu cầu 2 học sinh đọc và trả lời
câu hỏi về nội dung bài tập đọc: Mồ Côi xử kiện
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a)Đọc mẫu:
_Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với giọng thong
thả, nhẹ nhàngb)Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ:
-Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
lẫn
_Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó:
_Yêu cầu 3 học sinh tiếp nối nhau đọc từng đoạn
trong bài, sau đó theo dõi học sinh đọc bài và chỉnh
sửa lỗi ngắt giọng cho học sinh
_Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nghĩa các từ mới trong
bài
_Yêu cầu 6 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi học sinh đọc 1 đoạn
_Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm
_Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
_Yêu cầu học sinh cả lớp đồng thanh đọc lại bài thơ
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
_Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
_Anh Đom Đóm làm việc vào lúc nào?
_Công việc của anh Đom Đóm là gì?
_Anh Đóm Đóm đã làm công việc của mình với thái
độ như thế nào? Những câu thơ nào cho em biết điều
đó?
_Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong đêm?
_Yêu cầu học sinh đọc thầm lại cả bài thơ và tìm một
hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
_Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
Học sinh nhìn bảng đọc các từ ngữ cần chú ý phát âm đã nêu ở phần Mục đích yêu cầu
Mỗi học sinh đọc 2 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng
Đọc từng đoạn trong bài theo hướng dẫn của giáo viên :
Đọc từng đoạn trước lớp Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy và cuối cùng mỗi dòng thơ
Yêu cầu học sinh đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới Học sinh đặt câu với các từ chuyên cần
6 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK
Mỗi nhóm 6 học sinh, lần lượt từng học sinh đọc một đoạn trong nhóm
2 nhóm thi đọc tiếp nối Đồng thanh đọc bài
1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
Anh Đom Đóm làm việc vào ban đêm
Công việc của anh Đom Đóm là lên đèn đi gác, lo cho người ngủ
Anh Đom Đóm đã làm việc công việc của mình một cách rất nghiêm túc, cần mẫn, chăm chỉ Những câu thơ cho thấy điều này là: Anh Đóm chuyên cần Lên đèn đi gác Đi suốt một đêm Lo cho người ngủ
Trong đêm đi gác, anh Đom Đóm thấy chị Cò
Bợ đang ru con ngủ, thấy thím Vac đang lặng
Trang 7thơ theo trình tự các bước đã giới thiệu ở bài tập đọc
Hai bàn tay em, tuần 1 lẽ mò tôm,ánh sao Hôm chiếu xuống nước long lanh
Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ của từng em
4.Củng cố Dặn dò:_Yêu cầu học sinh suy ngĩ và tả lại cảnh đêm ở nông thôn được miêu tả trong bài thơ bằng lời của em._Chuẩn bị bài : Âm thanh thành phố
-Toán (Tiết 83)
LUYỆN TẬP CHUNG
I.Mục đích yêu cầu:
Biết tính giá trị của biểu thức ở cả 3 dạng
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên : Bảng phụ ghi sẵn các bài tập cần sửa
2.Học sinh : Vở , Bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Bài mới :
+Bài 2:Thực hiện tương tự như với bài 1
+Bài 3:Cho hoc sinh nêu cách làm và tự làm bài
+Bài 4: Tổ chức trò chơi
Hướng dẫn học sinh tính giá trị của mỗi biểu thức
vào giấy nháp, sau đó nối biểu thức với số chỉ giá
trị của nó
+Bài 5:Gọi học sinh đọc đề bài
-Có tất cải bao nhiêu cái bánh?-Mỗi hộp xếp mấy
cái bánh?
-Mỗi thùng có mấy hộp?-Bài toán hỏi gì?
-Muốn biết có bao nhiêu thùng bánh ta phải biết
được điều gì trước đó?
-Yêu cầu học sinh thực hiện giải bài toán trên theo
hai cách
4học sinh lên bảng làm bài, học sinh cả lớp làm vào vở
a) 123 (42 – 40) = 123 2 = 246 (100 + 11) 9 = 111 9
= 999 b) 72 : (2 4) = 72 : 8
= 9 _Ví dụ:
86 – (81 – 31) = 86 – 50
= 36 _Vậy giá trị của biểu thức 86 – (81 – 31) là 36, nối biểu thức 86 – (81 – 31) với ô vuông có 36
-2 Học sinh lên bảng làm bài, Học sinh cả lớp làm vào vở
Bài giải:
Cách 1:Số hộp bánh xếp được : 800 : 4 = 200 (hộp)
Số thùng bánh xếp được : 200 : 5 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng
Cách 2: Mỗi thùng có số bánh: 4 5 = 20 (bánh)
Số thùng xếp được là: 800 : 20 = 40 (thùng)
Đáp số: 40 thùng
3.Củng cố :_ Giáo viên nhận xét tiết học
4.Dặn dò : _Bài nhà: Yêu cầu học sinh về nhà làm bài tập luyện thêm về tính giá trị biểu thức
-Luyện từ - Câu (Tiết 17)
ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM.ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO? - DẤU PHẨY
I.Mục tiêu :
_Tìm được các từ chỉ đặc điểm của người hoặc vật (BT1)
_Biết đặt câu theo mẫu Ai thế nào? Để miêu tả một đối tượng ( BT2)
_Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu ( BT3a,b)
II.Chuẩn bị;
Trang 8Giáo viên:_Các câu văn trong bài tập 3 viết sẵn trên bảng phụ
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động: Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:2 học sinh lên bảng làm miệng bài tập 1,2 của giờ Luyện từ và câu tuần 16
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Ôn luyện về từ chỉ đặc điểm
Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1
Yêu cầu học sinh phát biểu ý kiến về từng nhân vật, ghi nhanh
ý kiến của học sinh lên bảng, sau mỗi ý kiến, GV nhận xét
đúng / sai
Yêu cầu học sinh ghi các từ tìm được vào vơ bài tập
Hoạt động 2: Ôn luyện mẫu câu Ai thế nào? Gọi 1 học
sinh đọc đề bài 2
Yêu cầu học sinh đọc mẫu
Câu Buổi sớm hôm nay lạnh cóng tay cho ta biết điều gì về
buổi sớm hôm nay?
Yêu cầu học sinh tự làm bài
Gọi học sinh đọc câu của mình, sau đó
Hoạt động 3: Luyện tập về cách dùng dấu phẩyGọi học
sinh đọc đề bài 3
Yêu cầu học sinh tự làm bài
Gọi học sinh đọc câu của mình
Đáp án:
a)Mến: dũng cảm, tốt bụng, sẵn sàng chia sẻ khó khănn với người khác, không ngần ngại khi cứu người, biết hi sinh,…
b)Anh Đom Đóm: cần cù, chăm chỉ, chuyên cần, tốt bụng, có trách nhiệm,… c)Anh Mồ Côi: thông minh, tài trí, tốt bụng, biết bảo vệ lẽ phải,…
Người chủ quán : tham lam, xảo quyệt, gian trá, dối trá, xấu xa,…
1 học sinh đọc trước lớp
1 học sinh đọc trước lớp
Câu văn cho ta biết về đặc điểm của buổi sớm hôm nay là lạnh cóng tay Nghe hướng dẫn
3 học sinh lên bảng làm bài Học sinh
cả lớp làm bài vào vở
4.Củng cố:_ Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò :_Học sinh về nhà ôn lại các bài tập và chuẩn bị bài sau
_Chuẩn bị bài : Ôn tập kiểm tra
-Thủ công (Tiết 17)
CẮT, DÁN CHỮ VUI VẺ
I.Mục đích yêu cầu :
_ Học sinh biết vận dụng kĩ năng kẻ, cắt , dán chữ đã học ở các bài trước để cắt, dán chữ VUI VẺ _ Kẻ, cắt, dán được chữ VUI VẺ đúng quy trình kĩ thuật
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên :_ Mẫu chữ VUI VẺ
2.Học sinh :_Giấy thủ công, thước kẻ, bút chì, kéo thủ công, hồ dán
III.Hoạt động lên lớp
1.Khởi động:Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ : Dụng cụ thủ công
3.Bài mới:
Hoạt động 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
và nhận xét
_ Giáo viên giới thiệu mẫu chữ VUI VẺ
_ Giáo viên gọi học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt các chữ
V, U , E , I
_ Giáo viên nhận xét và cung cố cách kẻ, cắt chữ
Hoạt động 2 : Giáo viên hướng dẫn mẫu
+Bước 1 : Kẻ, cắt các chữ cái của chữ VUI VẺ và dấu (
_ Học sinh quan sát và nêu tên các chữ cái trong mẫu chữ Đồng thời, nhận xét khoảng cách giữa các chữ trong mẫu chữ
Trang 9?)
_ Kích thước, cách kẻ , cắt các chữ V, U, E, I giống như
đã học ở các bài 7, 8, 9, 10
_ Cắt dấu hỏi (?) : Kẻ dấu hỏi (?) trong 1 ô vuông như
hình 2a Cắt theo đường kẻ, bỏ phần gạch chéo, lật sang
mặt màu được dấu hỏi (?) ( H2b)
+Bước 2 : Dán thành chữ VUI VẺ
_ Kẻ một đường chuẩn, sắp xếp các chữ đã cắt được trên
đường chuẩn như sau : Giữa các chữ cái trong chữ VUI
và chữ VẺ cách nhau 1ô ; giữa chữ VUI và chữ VẺ cách
nhau 2 ô Dấu hỏi dán phía trên chữ E
_ Bôi hồ vào mặt kẻ ô của từng chữ và dán vào các vị trí
đã ướm Dán các chữ cái trước, dán dấu hỏi sau
_ Đặt tờ giấy nháp lên trên các chữ vừa dán, miết nhẹ
cho các chữ dính phẳng vào vở
_Giáo viên tổ chức cho học sinh tập kẻ, cắt các chữ cái
và dấu hỏi (?) của chữ VUI VẺ vào vở
_ Học sinh quan sát và theo dõi giáo viên kẻ chữ VUI VẺ
_ Học sinh quan sát giáo viên dán chữ VUI VẺ
_ Học sinh tập kẻ và cắt chữ VUI VẺ
4.Củng cố Dặn dò:_ Giáo viên nhận xét tiết học Chuẩn bị bài: Học sinh thực hành kẻ, cắt, dán chữ VUI VẺ
-Chính tả (Tiết 34)
ÂM THANH THÀNH PHỐ
I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe và viết đúng bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
Tìm được từ có vần ui/uôi( BT2)
-Làm đúng bài tập 3 a/b
II.Chuẩn bị:
Học sinh: _Vở, bảng con
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động :Hát bài hát
2.Kiểm tra bài cũ:dịu dàng, giản dị, gióng giã, rộn ràng, ríu rít,gặt hái,
3 Dạy bài mới:
Hoạt động 1:Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài viết
chính tả
a)Trao đổi về nội dung bài viết
+Giáo viên đọc đoạn văn 1 lượt
_ Khi nghe bản nhạc : Ánh trăng của Bét-tô-ven anh
Hải có cảm giác như thế nào?
b)Hướng dẫn học sinh cách trình bày
_Đoạn văn có mấy câu?
_Trong đoạn văn những chữ nào viết hoa? Vì sao?
c)Hướng dẫn viết từ khó
_Yêu cầu học sinh tìm các từ khó, dễ khi viết chính tả
_Yêu cầu học sinh đọc và viết lại các từ tìm được
_ Học sinh viết chính tả vào vở
_ Học sinh soát lỗi
_ Giáo viên chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả
+ Bài 2:Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Phát giấy và bút cho học sinh
-1 học sinh đọc bài -Anh Hải có cảm giác dễ chịu và đầu óc bớt căng thẳng
-Đoạn văn có 3 câu
-Các chữ đầu câu: Hải, Mỗi, Anh Tên riêng: Cẩm Phả, Hà Nội, Hải, Bét-tô-ven, Anh -ngồi lặng, trình bày, Bét-tô-ven,
pi-a-nô, dễ chịu, căng thẳng
-3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào nháp
-Học sinh viết bài vào vở
-1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -Nhận đồ dùng học tập
Trang 10_Yêu cầu học sinh tự làm.
_Gọi 2 nhóm đọc bài làm của mình, các nhóm khác bổ
sung nếu có từ khác Giáo viên ghi nhanh lên bảng
_Nhận xét và cho điểm học sinh
+ Bai 3:Giáo viên chọn phần a) theo lỗi của học sinh
địa phương
a)Gọi học sinh đọc yêu cầu
_Yêu cầu học sinh hoạt động trong nhóm đôi
_ Gọi các nhóm đôi thực hành
-Tự làm bài trong nhóm
-Đọc bài và bổ sung
-Đọc lại các từ vừa tìm được và viết vào vở: + ui: củi, cặm cụi, dụi mắt,dùi cui, búi hành, bụi cây, bùi, đùi, đui, húi tóc, tủi thân, xui khiến, các túi rui mè, mủi lòng, núi,…
+ uôi: chuối, buổi sáng, cuối cùng, suối đá cuội, cây chuối, đuối sức, đuổi, nuôi nấng, nuối, tuổi,…
+1 học sinh đọc yêu cầu trong SGK -2 học sinh ngồi cùng bàn hỏi và trả lời Học sinh 1: Hỏi
Học sinh 2: Tìm từ
-Học sinh thực hành tìm từ Lời giải: giống – ra- dạy 4.Củng cố Dặn dò: _ Giáo viên nhận xét tiết học,chữ viết của học sinh
_ Chuẩn bị bài : Ôn tập
-Tập viết (Tiết 17)
Ôn chữ hoa N
I.Mục tiêu :
-Viết đúng chữ hoa N( 1 dòng ), Đ, N, Q ( 1 dòng ), Viết tên riêng Ngô Quyền ( 1 dòng ) và viết câu ứng dụng : Đường vô xứ Nghệ quanh quanh- Non xanh nước biếc như tranh họa đồ ( 1 lần ) bằng chữ nhỏ II.Chuẩn bị:
1 Giáo viên:_Mẫu chữ viết hoa N, Q - Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp
2 Học sinh:_Vở tập viết 3, tập một
III.Hoạt động lên lớp:
1.Kiểm tra bài cũ:
Thu, chấm một số vở của học sinh
Gọi học sinh đọc thuộc từ và câu ưứng dụng của tiết trước
Yêu cầu học sinh viết: Mạc Thị Bưởi, Một,
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chữ hoa
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N, Q
Trong tên riêng và câu ứng dụng có chữ hoa nào?
Treo bảng chữ viết hoa N, Q và gọi học sinh nhắc lại quy
trình viết đã học ở lớp 2
Viết lại mẫu chữ, vừa viết vừa nhắc lại quy trình viết cho
học sinh quan sát
b)Viết bảng
Yêu cầu học sinh viết chữ viết hoa N, Q Đ, vào bảng Giáo
viên theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho học sinh
Hoạt động 2: Hướng dẫn viết từ ứng dụng
a)Giới thiệu từ ứng dụng:
Gọi học sinh đọc từ ứng dụng
Giới thiệu: Ngô Quyền là một vị anh hùng dân tộc nước ta
Năm 938, ông đã đánh bại quân xâm lược Nam Hán trên
sông Bạch Đằng, mở đầu thời kì độc lập của nước ta
b)Quan sát và nhận xét
Trong các từ ứng dụng, các chữ có chiều cao như thế nào?
+ Học sinh quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa N, Q
Có chữ hoa N, Q
1 học sinh nhắc lại, cả lớp theo dõi
2 học sinh trên bảng lớp, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
3 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới lớp viết vào bảng con
- 2 học sinh đọc Ngô Quyền