1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Tiếng việt Lớp 3 - Tuần 33 - Năm học 2006-2007 - Trần Thị Thanh Hà

15 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 240,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hoạt động dạy học chủ yếu: Thêi Néi dung d¹y häc gian 1’ A... Häc thuéc lßng  Häc thuéc tõng khæ th¬.[r]

Trang 1

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ hai ngày 30 tháng 4 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 97, 98: Cóc kiện Trời

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần dễ lẫn: nắng hạn, nứt nẻ, náo động, hỗn loạn, nghiến răng…

- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp; Biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với nội dung mỗi đoạn Biết đọc phân biệt lời dẫn truyện với lời các nhân vật

2 Rèn kĩ năng đọc hiểu

- Hiểu các từ ngữ mới: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét, địch thủ, túng thế, trần gian.

- Hiểu nội dung truyện: Do có quyết tâm và biết phối hợp cùng nhau đấu tranh cho lẽ phải nên Cóc và các bạn đã thắng cả đội quân hùng hậu của Trời, buộc Trời phải làm mưa cho hạ giới.

3 Kể chuyện:

- Rèn kỹ năng nói: Nhớ lại và kể đúng, đủ nội dung câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể rồi nhận xét, bổ sung nội dung

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ (nếu có)

- Phấn màu

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

1’

5’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Đọc bài: Cuốn sổ tay.

- Trả lời câu hỏi cuối bài

* Kiểm tra, đánh giá

- 2 HS đọc và TLCH

- HS nhận xét

- GV nhận xét

1’

15’

C Bài mới

tập đọc

1 Giới thiệu bài

- Chủ điểm Bầu trời và mặt đất: cung cấp những hiểu

biết về các hiện tượng thiên nhiên, vũ trụ và quan hệ

giữa con người với thế giới tự nhiên xung quanh

Truyện Cóc kiện trời nêu cách giải thích của nhân dân

ta về hiện tượng cóc báo trời mưa, qua đó nói lên mơ

ước của họ: lẽ phải bao giờ cũng thắng

2 Luyện đọc

 Đọc mẫu : Giọng diễn cảm

* Trực tiếp:

- HS quan sát tranh

- GV gthiệu, ghi tên bài

* Luyện đọc, vấn đáp, trực quan

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS theo dõi SGK, đọc thầm, gạch ngắt hơi, nhấn giọng

Trang 2

Thời

2.1 Đọc từng câu

2.2 Luyện đọc:

 Đọc đoạn

 Các từ dễ đọc sai: nắng hạn, nứt nẻ, náo động, hỗn

loạn, nghiến răng…

 Từ cần chú giải: thiên đình, náo động, lưỡi tầm sét,

địch thủ, túng thế, trần gian.

- Tập đặt câu với từ: địch thủ, túng thế…

 Đọc trong nhóm

 Đọc trước lớp

 Đọc đồng thanh

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu – GV sửa lỗi phát âm sai

 GV hướng dẫn HS đọc từng đoạn theo trình tự:

- HS đọc nối tiếp

- 2 HS đọc đoạn

- H nx, nêu giọng đọc

- GV nx, sửa

- 2 HS đọc lại

- Cả lớp đọc

- HS nêu nghĩa các từ cần chú giải, đặt câu

- GV nxét, khái quát

- HS đọc theo nhóm 3

- 3 nhóm đọc

- cả lớp đọc đoạn 1, 2

20’ 3 Tìm hiểu bài

a) Vì sao Cóc phải kiện lên Trời?

Vì Trời lâu ngày không mưa, hạ giới bị hạn lớn, muôn

loài đều khổ sở.

b) Cóc sắp xếp đội ngũ như thế nào trước khi đánh trống?

(Bố trí lực lượng ở những chỗ bngờ, phát huy được sức

mạnh của mỗi con vật: Cua trong chum nước, Ong đợi

sau cánh cửa, Cáo, Gấu và Cọp nấp sau hai bên cửa).

c) Kể lại cuộc chiến đấu giữa hai bên?

Cóc một mình bước tới, lấy dùi gõ ba hồi trống Trời

nổi giận sai Gà ra trị tội Gà vừa bay đến, Cóc ra hiệu

cho Cáo nhảy xổ tới cắn cổ Gà tha đi Trời sai Chó ra

bắt Cáo Chó vừa ra đến cửa, Gấu đã quật Chó chết

tươi.

d) Sau cuộc chiến, thái độ của Trời thay đổi như thế nào?

(Trời mời Cóc vào thương lượng, nói rất dịu giọng lại

còn hẹn với Cóc lần sau muốn mưa chỉ cần nghiến

răng báo hiệu- vì không muốn Cóc lại làm náo động

thiên đình).

* Vấn đáp

- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi a

- HS khác nxét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt

- 1 HS đọc thành tiếng

đoạn 2, cả lớp đọc thầm theo, trả lời câu hỏi b, c

- HS khác bổ sung

- GV nhận xét

- Cả lớp đọc thầm đoạn

3, trả lời câu hỏi d, e

- HS khác nxét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt

Trang 3

Thời

e) Theo em, Cóc có những điểm gì đáng khen?

(Có gan lớn dám đi kiện Trời, mưu trí khi bố trí lực

lượng chiến đấu, cứng cỏi khi nói chuyện với Trời)

10’ 4 Luyện đọc lại :

 Luyện đọc phân vai

 Luyện đọc toàn bài

* Luyện đọc

- GV nêu ycầu, đọc mẫu

- HS thi đọc

- GV và HS khác nxét

Yêu cầu: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ, kể lại

được một đoạn của câu chuyện bằng lời của một

nhân vật trong truyện.

- HS chọn vai để kể chuyện Lưu ý: Không chọn vai

các nhân vật đã chết như Gà, Chó, Thần Sét

+ Tranh 1: Cóc rủ các bạn đi kiện Trời

+ Tranh 2: Cóc đánh trống kiện Trời

+ Tranh 3: Trời thua, phải thương lượng với Cóc

+ Tranh 4: Trời làm mưa

- Chú ý: chỉ có thể kể toàn bộ câu chuyện bằng lời

nhân vật Cóc

 Kể mẫu

 Kể trong nhóm

 Thi kể

* Kể chuyện, luyện tập

- 1 HS đọc yêu cầu và

đoạn mẫu

- GV nêu câu hỏi

- HS trả lời

- HS khác nxét, bổ sung

- GV nhận xét, chốt

- HS khá kể mẫu 1 đoạn ,

GV gợi ý

- HS khác nxét, bổ sung

- GV nhận xét

- HS kể từng đoạn trong nhóm 3

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- GV và HS nhận xét, bình chọn người kể hay

- Nêu nội dung bài học

- Dặn dò : tập kể lại câu chuyện

- Sắm vai diễn lại câu chuyện

* Vấn đáp

- H nêu ý nghĩa, sắm vai

- GV nhận xét, tiết học, dặn dò

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 4

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ ba ngày 1 tháng 5năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Tập đọc - Kể chuyện

Tiết 99: Mặt trời xanh của tôi

I Mục tiêu:

1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng

- Đọc đúng các tiếng, từ dễ phát âm sai: lắng nghe, lên rừng, lá che, lá xoè, lá ngời ngời…

- Ngắt nhịp đúng giữa các dòng thơ, khổ thơ, biết đọc bài thơ với giọng tha thiết,

cảm mến

2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nội dung, ý nghĩa của bài thơ: Qua hình ảnh “Mặt trời xanh” và những dòng

thơ tả vẻ đẹp đa dạng của rừng cọ, ta thấy được tình yêu quê hương của tác giả.

3 Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài học,

- Bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

1’

B Kiểm tra bài cũ

- Kể câu chuyện : Cóc kiện trời và TLCH:

- Câu chuyện em muốn nói điều gì?

* Kiểm tra, đánh giá

- 2 HS kể chuyện

- HS khác nhận xét

- GV đánh giá

1 Giới thiệu bài :

- Như mục I

* Trực tiếp

- GV gthiệu, ghi tên bài

15’ 2 Luyện đọc

2.1 Đọc mẫu:

- Giọng đọc tha thiết, trìu mến

2.2 Luyện đọc, kết hợp giải nghĩa từ

 Đọc từng 2 dòng thơ

- Từ khó: lắng nghe, lên rừng, lá che, lá xoè, lá ngời

ngời…

 Đọc từng khổ thơ

* Luyện đọc

- GV đọc mẫu

- HS theo dõi SGK

- HS nối tiếp nhau đọc 2 dòng thơ một – GV sửa lỗi phát âm

- 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ

- HS đọc, nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng

- GV nhận xét, chốt

- HS đọc lại

Trang 5

Thời

 Đọc từng khổ thơ theo nhóm

 Đọc cả bài

- HS đọc nhóm 4

- 4 nhóm đọc to

- Cả lớp đồng thanh

10’ 3 Tìm hiểu bài

- Tiếng mưa trong rừng cọ được ss với những âm thanh nào?

Với tiếng thác đổ về, tiếng gió thổi ào ào.

- Về mùa hè, rừng cọ có gì thú vị?

Nằm dưới rừng cọ nhìn lên, nhà thơ thấy trời xanh

qua kẽ lá.

- Vì sao tác giả thấy lá cọ giống mặt trời?

Vì lá cọ hình quạt, có gân lá xoè ra như các tia nắng

nên tác giả thấy nó giống như mặt trời.

- Cách gọi lá cọ là Mặt trời xanh con có thích khg? Vì sao?

Cách gọi ấy rất đúng vì mặt trời này không đỏ mà lại

xanh ; mặt trời xanh thì hiền dịu và trông mát mắt;…

* Vấn đáp

- HS đọc bài thơ, trả lời các câu hỏi

- HS nxét, bổ sung

- GV nhận xét, khái quát

7’ 4 Học thuộc lòng

 Học thuộc từng khổ thơ

 Học thuộc lòng bài thơ

* Học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ

- HS đọc thuộc lòng

- GV xoá dần các chữ rồi xoá cả bài

- HS đọc cả bài

- Cả lớp đồng thanh

- Dặn dò: Đọc cho mọi người và học thuộc lòng,

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 6

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ ba ngày 1 tháng 5 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Chính tả

Tiết 65: Cóc kiện Trời

I Mục tiêu:

- Nghe - viết chính xác, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Cóc kiện Trời.

- Viết đúng tên 5 nước láng giềng Đông Nam á

- Làm bài tập phân biệt s/ x; o/ ô

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Bảng lớp viết sẵn nội dung BT

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

1’

B Kiểm tra bài cũ

- Viết các từ: lâu năm, nứt nẻ, náo động.

* Kiểm tra, đánh giá

- HS viết ra bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

1 Giới thiệu bài: như mục I * Trực tiếp

- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài

- HS mở SGK, ghi vở 5’

15’

2’

2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết

- Những từ nào trong bài được viết hoa? Vì sao?

Các chữ đứng đầu câu, đầu đoạn và các tên riêng:

Cóc, Trời, Cua, Gấu, Cọp, Ong, Cáo

 Viết từ ngữ dễ viết sai chính tả: quyết, trần gian

2.2 HS viết bài vào vở

2.3 Chấm, chữa bài

* Vấn đáp

- H đọc to, lớp đọc thầm

- HS trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét

- GV đọc từ dễ lẫn, HS viết vào bảng con

- 1 HS đọc lại

- GV đọc - HS viết

- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

- GV đọc, HS soát lỗi

- GV chấm, nhận xét một số bài

Trang 7

Thời

5’ 3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: Đọc và viết đúng tên một số nước Đông Nam á:

Bru- nây, Cam- pu- chia, Đông Ti- mo, In- đô- nê- xi- a,

Lào.

Bài 3: Điền vào chỗ trống:

a) s hay x?

cây sào, xào nấu, lịch sử, đối xử

b) o hay ô?

chín m ọng, mơ mộng, hoạt động, ứ đọng.

* Luyện tập - thực hành

- 1 HS đọc yêu cầu

- Gv đọc, 2 Hs lên bảng viết, lớp viết vở

- HS khác nhận xét

- GV nxét, chấm điểm

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào SGK

- 1 HS chữa miệng

- HS khác nhận xét

- GV nxét, chấm điểm

- HS đọc lại các từ

- Dặn dò

+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a

+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- HS thu vở

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 8

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ năm ngày 3 tháng 5 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Chính tả

Tiết 66: Quà của đồng nội

I Mục tiêu:

- Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài “Quà của đồng nội”.

- Làm đúng các bài tập phân biệt s/ x hoặc o/ ô

II Đồ dùng dạy học:

- Phấn màu

- Bảng lớp viết sẵn BT2

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

1’

B Kiểm tra bài cũ

- Viết tên 5 nước Đông Nam á

* Kiểm tra, đánh giá

- HS viết ra bảng con

- GV nhận xét, đánh giá

1 Giới thiệu bài: như mục I * Trực tiếp

- GV nêu mục đích, yêu cầu, ghi tên bài

- HS mở SGK, ghi vở 3’

15’

2’

2 Hướng dẫn HS viết

2.1 Hướng dẫn chuẩn bị

 Đọc đoạn viết

 Viết từ khó: lúa non, phảng phất,

2.2 HS viết bài vào vở

2.3 Chấm, chữa bài

* Vấn đáp

- GV đọc đoạn viết

- GV đọc

- HS viết vào nháp

- 1 HS đọc lại

- GV đọc, HS viết

- GV quan sát, nhắc nhở tư thế viết

- GV đọc lại

- HS soát lỗi

- GV chấm, nhận xét một số bài

Trang 9

Thời

5’

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài 2: a) Điền vào chỗ trống s hay x? Giải câu đố:

Nhà xanh lại đóng đố xanh Tra đỗ, trồng hành, thả lợn vào trong.

(Là bánh chưng)

Bài 2: Tìm từ

a) Chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x có nghĩa như sau:

- Các thiên thể ban đêm lấp lánh trên bầu trời: sao

- Trái nghĩa với Gần: xa

- Cây mọc ở nước, lá to, tròn, hoa màu hồng hoặc

trắng, nhị vàng, hương thơm nhẹ, ăn được : sen

*Luyện tập - thực hành

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp làm bài vào SGK

- 1H chữa miệng, giải đố

- HS khác nhận xét

- GV nxét, chấm điểm

- HS đọc lại câu đố

- 1 HS đọc yêu cầu

- Cả lớp làm bài vào SGK

- 1 HS chữa miệng,

- HS khác nxét, bổ sung

- GV nhận xét, khái quát

- Dặn dò

+ Học thuộc đoạn thơ ở BT2a

+ Chú ý rèn chữ, viết đúng chính tả

- GV nhận xét tiết học, dặn dò

- HS thu vở

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 10

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Tập viết

Tiết 33: Y - Phú Yên

I Mục tiêu:

Củng cố cách viết chữ hoaY thông qua bài tập ứng dụng

1 Viết tên riêng Phú Yên bằng chữ cỡ nhỏ

2 Viết câu ứng dụng: Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà

Kính già, già để tuổi cho.

bằng chữ cỡ nhỏ

- Yêu cầu viết đều nét, đúng độ cao, đúng khoảng cách giữa các chữ

II Đồ dùng dạy học:

- Mẫu chữ Y hoa

- Các chữ Phú Yên và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li

- Vở TV, bảng con, phấn

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

1’

5’

A Ôn định tổ chức

B Kiểm tra bài cũ

- Nhận xét bài viết trước :

+ Đồng Xuân

+ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người.

- Viết:Đồng Xuân

* Kiểm tra, đánh giá

- GV nhận xét bài viết

- HS nhắc lại từ và câu ứng dụng

- HS viết vào bảng con

- HS nhận xét

- GV đánh giá

1 Giới thiệu bài

- Ôn tập cách viết chữ hoa Y * Trực tiếp- GV gthiệu, ghi tên bài

10’ 2 Hướng dẫn viết trên bảng con

2.1 Luyện viết chữ hoa

- Tìm các chữ hoa có trong bài : P, Y, K

 Luyện viết chữ Y

* Trực quan, luyện tập

- HS tìm các chữ viết hoa trong bài

- HS nêu cách viết -

GV viết mẫu

- HS viết trên bảng con – GV giúp đỡ

- HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét

2.2 Luyện viết từ ứng dụng: Phú Yên

- GV giới thiệu: Phú Yên là tên gọi một tỉnh ở miền

Trung của nước ta

- HS đọc từ ứng dụng

- GV giới thiệu

Trang 11

Thời

 Luyện viết - HS viết trên bảng con - GV giúp đỡ

- HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét

2.3 Luyện viết câu ứng dụng

Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà Kính già, già để tuổi cho.

 Tìm hiểu nội dung câu ứng dụng: Câu tục ngữ khuyên

người ta phải biết yêu trẻ em, kính trọng người già và nói

rộng ra là sống tốt với mọi người Yêu trẻ thì sẽ được trẻ

yêu Trọng người già thì sẽ được sống lâu như người già

Sống tốt với mọi người thì sẽ được đền đáp.

 Nhận xét cách viết câu ứng dụng về chữ viết hoa, độ

cao các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ cái, dấu

thanh, nét nối

 Luyện viết các chữ: Yêu, Kính

 Luyện viết các chữ: K, Y

- HS đọc câu ứng dụng

- HS giải thích ý nghĩa của câu ứng dụng

- HS khác bổ sung

- GV nhận xét, chốt

- HS viết trên bảng con – GV giúp đỡ

- HS nhận xét bài bạn

- GV nhận xét

- HS nêu các chữ viết hoa trong câu ca dao

- HS viết vào bảng con

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét

17’ 3 Hướng dẫn viết vào vở tập viết

+ Viết chữ Y: 1 dòng

+ Viết chữ P, K: 1 dòng

+ Viết tên riêng Phú Yên : 2 dòng

+ Viết câu ứng dụng: 2 lần

* Luyện tập

- HS nêu yêu cầu viết trong vở BT

- HS viết

- GV quan sát, uốn nắn

2’ 4 Chấm, chữa bài : - GV chấm 1 số bài,

nhận xét, giới thiệu

2’ D Củng cố - dặn dò:

- Quan sát bài viết đẹp - GV nhận xét giờ học, dặn dò

* Rút kinh nghiệm sau tiết dạy:

Trang 12

Trường THDL Lý Thái Tổ

Lớp: 3A2

GV: Trần Thị Thanh Hà

Thứ sáu ngày 4 tháng 5 năm 2007

Kế hoạch dạy học môn Tiếng việt

Phân môn: Tập làm văn

Tiết 33: Ghi chép sổ tay

I Mục tiêu:

- Rèn kĩ năng đọc hiểu: Đọc bài báo A lô, Đô- rê- mon Thần thông đây!; hiểu nội

dung, nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon (về sách đỏ,các loài

động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng)

- Rèn kĩ năng viết: Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh một số loài động vật quý hiếm được nêu trong bài; một vài cuốn

truyện tranh Đô- rê- mon; vài tờ báo Nhi đồng có mục A lô, Đô- rê- mon Thần thông đây!

- Mỗi HS có một cuốn sổ tay nhỏ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu:

Thời

gian

tổ chức dạy học

1’

B Kiểm tra bài cũ

- Nói, viết về bảo vệ môi trường

* Kiểm tra, đánh giá

- 2 H đọc bài làm

- HS khác nhận xét

- GV nxét, chấm điểm

1 Giới thiệu bài

như mục I

* Trực tiếp

- GV gthiệu, ghi tên bài

- HS ghi vở

15’ 2 Hướng dẫn HS trao đổi theo đề tài môi trườngBài 1: Đọc và tìm hiểu bài báo: A lô, Đô- rê- mon Thần

thông đây!

Bài 2: Ghi vào sổ tay của em những ý chính trong các

câu trả lời của Đô- rê- mon.

a) VD: Sách đỏ: loại sách nêu tên các loài động, thực

vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng cần được bảo vệ

b) Các loài động, thực vật quý hiếm có nguy cơ tuyệt

chủng:

* VD1: Những loài động vật quý hiếm có nguy cơ

* Thực hành, luyện tập.

- 1 HS đọc bài báo

- 2 HS đọc phân vai

- GV và HS giới thiệu tranh ảnh về các loại

động, thực vật quý hiếm

có trong bài báo (nếu có)

* Thảo luận nhóm

- HS đọc yêu cầu của bài tập, đọc thành tiếng đoạn hỏi- đáp ở câu a bài 1

- HS chữa miệng

- GV phát bảng phụ cho vài HS làm bài rồi đính

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w