1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 4. Viết bài Tập làm văn số 1 - Văn kể chuyện (làm ở nhà)

6 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 18,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần Tập làm văn từ Tiểu học và đầu chương trình lớp 6 về văn Tự sự (hay còn gọi là văn kể chuyện) với mục đíc[r]

Trang 1

Tiết 17+18: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1 (90 phút)

Văn tự sự

A MỤC TIÊU KIỂM TRA

1 Kiến thức:

- Hệ thống kiến thức đã học về phân môn: Tập làm văn

- Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong phần Tập làm văn từ Tiểu học và đầu chương trình lớp 6 về văn Tự sự (hay còn gọi là văn kể chuyện) với mục đích đánh giá năng lực đọc hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua hình thức tự luận

- Cụ thể kiểm tra kiến thức về việc đọc - hiểu, đọc - kể tóm tắt, đọc - kể sáng tạo bằng lời văn của bản thân, hiểu nội dung, ý nghĩa văn bản trong phần ngữ liệu

đã cho

- Đánh giá mức độ đạt được sau đoạn văn, bài văn mà học sinh suy nghĩ, cảm nhận về một việc làm của một nhân vật cụ thể trong truyện kể

2 Kĩ năng:

- Hình thành kĩ năng nhận biết, hiểu vấn đề và tạo lập văn bản

3 Thái độ:

- Hình thành thái độ tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập và kiểm tra đánh giá

B HÌNH THỨC KIỂM TRA:

- Hình thức: tự luận 100%

- Cách tổ chức kiểm tra: cho HS kiểm tra phần tự luận trong thời gian 90 phút C.THIẾT LẬP MA TRẬN:

1 Liệt kê các chuẩn kiến thức kĩ năng của môn ngữ văn 6

2 Kiểm tra học sinh ở 4 mức độ kiến thức cơ bản: nhận biết, thông hiểu, vận dụng ở mức độ thấp và vận dụng ở mức độ cao

3 Xác định khung ma trận như sau:

Mức độ

kiến thức

Nhận biết Thông

hiểu

Nội dung

kiến thức

Hình thức tự luận

Hình thức tự luận

Vân dụng thấp

Vận dụng cao

Trang 2

Phần 1:

đọc hiểu:

1/Ngữ

liệu

- Xác

định nhân

vật, sự

việc, sắp

xếp các

sự việc

theo đúng

trình tự

- Bài học

rút ra cho

bản thân

- HS xác định được nhân vật tự sự

- Sắp xếp các sự việc đúng theo trình tự câu chuyện

- Từ việc xác định nhân vật qua hành động, học sinh rút ra tính cách nhân vật

- Bài học tâm đắc nhất học sinh rút

ra cho bản thân mình

Số câu:

Số điểm:

Tỉ lệ %

Số câu:

2 câu

Số điểm:

1.5đ=15%

Số câu:

2 câu

Số điểm:

1.5đ=15%

4 câu 3đ= 30%

Phần 2:

tạo lập

văn bản:

1/Viết

đoạn văn

tự sự

(100 chữ)

2/Làm

bài văn tự

sự hoàn

chỉnh

- Học sinh viết được đoạn văn

tự sự kể lại một việc làm của bản thân hoặc bạn bè (đức tính thật

văn bản tự sự (kể câu chuyện truyền thuyết) bằng lời kể của mình

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1

Số điểm: 2đ = 20%

Số câu: 1

Số điểm:

5đ = 50%

2câu 7đ = 70%

Trang 3

Tổng

điểm

Tỉ lệ %

1.5đ đ = 15%

1.5đ = 15%

2đ = 20%

5đ = 50%

10đ = 100

%

D.BIÊN SOẠN ĐỀ KIỂM TRA:

Đề bài

I ĐỌC HIỂU: (3 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

“Xưa, có một vị quan án rất tài Vụ án nào, ông cũng tìm ra manh mối và

phân xử công bằng Một hôm, có hai người đàn bà đến công đường Một người mếu máo:

- Bẩm quan, con mang vải đi chợ, bà này hỏi mua, rồi cướp tấm vải, bảo là của mình.

Người kia cũng rưng rưng nước mắt:

- Tấm vải là của con Bà này lấy trộm.

Đòi người làm chứng không có, quan cho lính về nhà họ xem Cả hai đều có

khung cửi, cùng mang vải ra chợ bán hôm ấy Ngẫm một lát, quan ôn tồn bảo:

- Hai người đều có lí nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa.

Thừa lệnh, lính đo vải xé ngay Một người đàn bà bật khóc Lập tức, quan bảo đưa cả tấm vải cho người này rồi thét trói người kia lại Sau một hồi tra hỏi, kẻ kia phải cúi đầu nhận tội.

(Theo Nguyễn Đổng Chi, Phân xử tài tình)

Câu 1: (0.5đ) Câu chuyện trên kể về nhân vật nào?

Câu 2: (0.5đ) Câu nói: “Hai người đều có lí nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa”, là của nhân vật nào trong truyện? Câu nói đó thể hiện tính

cách gì của nhân vật?

Câu 3: (1đ) Hãy sắp xếp lại thứ tự các sự việc dưới đây cho đúng:

1/Cả hai người đàn bà đều cho rằng tấm vải kia chính là của mình

2/Ngày xưa có một ông quan xử án rất có tài

3/Một người đàn bà khóc to lên đã nhận được vải, người còn lại đã nhận tội và

bị xử phạt nặng

4/Một hôm có hai người đàn bà đến công đường kêu oan

5/Quan cho người điều tra và đưa ra cách giải quyết: xé đôi tấm vải

Câu 4: (1đ) Hãy rút ra một bài học mà em tâm đắc nhất từ câu chuyện trên?

Trang 4

II (7 điểm): Tạo lập văn bản:

Câu 1: (2đ) Từ câu chuyện trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 100 chữ), kể về một

việc làm thể hiện sự thật thà của bản thân em hoặc của người bạn em mà em biết?

Câu 2: (5đ) Kể lại câu chuyện truyền thuyết mà em yêu thích (trong chương

trình hoặc ngoài chương trình) bằng chính lời kể của em?

C ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM

I ĐỌC HIỂU: (3đ)

Câu 1: (0.5đ) Câu chuyện kể về nhân vật: vị quan phán có nhan đề: “Phân xử

tài tình” của Nguyễn Đổng Chi

Câu 2: (0.5đ)

*Câu nói: “Hai người đều có lí nên ta xử thế này: tấm vải xé đôi, mỗi người một nửa”, là của nhân vật: vị quan phán trong truyện

*Câu nói đó thể hiện tính cách: ngay thẳng, chính trực, phân xử công bằng, hợp tình, hợp lý của vị quan phán

Câu 3: (1đ): Sắp xếp lại các sự việc như sau: 2, 4, 1, 5, 3

Câu 4: (1đ): Bài học tâm đắc được rút ra tùy mức độ nhận biết và suy nghĩ của

học sinh để giáo viên cho điểm phù hợp:

Ví dụ: - Cần xử án công bằng để người dân không phải chịu thiệt thòi

- Đức tính ngay thẳng, thật thà rất quan trọng đối với tất cả mọi người…

II TẠO LẬP VĂN BẢN (7Đ)

Câu 1: (2đ) HS cần đạt được:

1 Yêu cầu về hình thức:

+Đoạn văn với độ dài 100 chữ

+Kiểu bài: Tự sự: kể lại một việc làm của em hoặc của bạn bè thể hiện sự thật thà, trung thực

+Cách kể lo gic và tập trung làm rõ đức tính thật thà, trung thực

+Chính tả, dùng từ đặt câu: đảm bảo chuẩn chính tả, chuẩn ngữ pháp của câu, chuẩn ngữ nghĩa của từ

2 Yêu cầu về nội dung: HS có thể viết đoạn văn theo định hướng sau:

- Trên đường đi học về, em nhặt được cái ví da mầu đen bên lề đường

Trang 5

- Em tò mò mở ra kiểm tra thì thấy bên trong có tiền, giấy tờ, chứng minh thư, bằng lái xe… của một người đi đường không may bị rơi

- Em nhớ lời bố mẹ dặn và thầy cô giáo dạy: nhặt được của rơi, trả người đánh mất

- Em liền đi đến trạm cảnh sát gần nhất (hoặc về nhà nhờ bố mẹ trả giúp) trình bày sự việc với chú cảnh sát và đưa cái ví da cho chú xử lý

- Chú hỏi họ và tên em, ghi rõ tên địa chỉ nhà, tên bố mẹ của em và xoa đầu em khen rằng: “Cháu là một học sinh ngoan, thật thà, trung thực Cảm ơn cháu đã làm một việc tốt, cháu là tấm gương sáng cho các bạn khác học tập!”

Câu 2: (5đ) HS đạt được các yêu cầu sau:

1 Yêu cầu về hình thức: (0.5đ)

+Kiểu loại văn bản: Tự sự: kể lại một câu chuyện truyền thuyết em yêu thích bằng chính lời văn của em

+Câu chuyện có sẵn, vì vậy yêu cầu sức sáng tạo của học sinh ở chỗ: dùng lời kể của mình để kể lại câu chuyện (tránh sao chép, hoặc học thuộc lòng)

+Đảm bảo bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

+Sử dụng linh hoạt và cân đối các phương pháp thuyết minh, các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả khi làm bài

2 Yêu cầu về nội dung: (4.5đ)

I Mở bài : (0.5đ) Giới thiệu câu chuyện truyền thuyết mà mình yêu thích và

sẽ kể

II Thân bài: (3.5đ) Kể diễn biến nội dung câu chuyện truyền thuyết bằng lời

văn của em

- Sự việc 1:…

- Sự việc 2…

- Sự việc 3……

- Sự việc 4……

*Khi kể học sinh sử dụng lời văn của mình để kể lại các sự việc, thêm, bớt từ ngữ nhưng vẫn đảm bảo nội dung câu chuyện, có tính liên kết

*Học sinh có thể lựa chọn cách kể đảo trình tự thứ tự một số sự việc nếu thấy hợp lý (dành cho học sinh giỏi)

II Kết bài:

Trang 6

- Ý nghĩa câu chuyện truyền thuyết mà em vừa kể

- Bài học được rút ra từ câu chuyện, hay liên hệ bản thân

(Dựa vào nội dung, cách trình bày bố cục, sự mạch lạc, liên kết của văn bản và cảm xúc của HS, Gv cho điểm phù hợp.)

H TỔ CHỨC GIỜ KIỂM TRA

1 Ổn định lớp

2 Nêu yêu cầu giờ kiểm tra

3 Phát đề

4 Theo dõi học sinh làm bài

5 Thu bài

6 Nhận xét giờ kiểm tra

7 Hướng dẫn học ở nhà

- Tập viết lại câu 2/phần tạo lập văn bản

- Chuẩn bị bài tiếp theo

G.ĐÁNH GIÁ - ĐIỀU CHỈNH

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w