1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ Văn Lớp 6 - Tuần 18 - Năm học 2011-2012 - Nguyễn Thanh Yên

4 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 169,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

0,25 điểm Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng[r]

Trang 1

NS: 30/11/2011 TUẦN 18

I – MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:

Giúp học sinh:

- Hệ thống kiến thức cơ bản của HS về cả ba phần : Đọc-hiểu văn bản, tiếng Việt, và Tập làm văn trong sách Ngữ văn 6 học kì I

- Khả năng vận dụng những kiến thức và kỹ năng ngữ văn đã học một cách tổng hợp, toàn diện theo nội dung và cách kiểm tra, đánh giá mới

II – KIẾN THỨC CHUẨN:

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng về Tiếng Việt, Văn bản và Tập làm văn.

III–TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1/ Ổn định lớp: kiểm tra sĩ số.

2/ Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh:

Giấy thi, giấy nháp, viết, thước.

3/ Bài mới: Chép đề lên bảng.

A/ PHẦN MA TRẬN : (HÌNH THỨC TỰ LUẬN)

Vận dụng Nhận biết Thơng hiểu

Cấp độ thấp Cấp độ cao

Cấp độ

Tên

Cộng

Văn học

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu:1 S.điểm: 2đ

Tỉ lệ: 20%

Số câu: 01

Sđ : 2đ

Tỉ lệ: 20%

Tiếng Việt

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 01 S.điểm: 3đ

Tỉ lệ: 30%

Số câu: 01

Sđ : 3đ

Tỉ lệ: 30%

Tập làm văn

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 01 S.điểm: 5đ

Tỉ lệ: 50%

Số câu:1 Sđ: 5đ

Tỉ lệ: 50% Tổng số câu

T số điểm

Tỉ lệ %

Số câu: 1

Số điểm: 2đ

Tỉ lệ: 20 %

Số câu : 02

Số điểm: 8đ

80 %

Số câu:3 S.điểm:10

=100 %

Trang 2

B/ PHẦN ĐỀ :

Câu 1: (3 điểm)

Nêu định nghĩa: Truyện cổ tích là gì? Hãy so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích

Câu 2: (2 điểm)

Viết một đoạn văn ngắn (Khoảng 5-7 câu) nói về việc học Yêu cầu: Trong đoạn văn có ít

nhất hai cụm động từ (Dùng thước gạch dưới hai cụm động từ đó); Vẽ mô hình cụm động từ và

điền hai cụm động từ trong đoạn văn vào mô hình cụm động từ

Câu 3:( 5 điểm)

Kể chuyện về ông (hay bà) của em

B/ PHẦN ĐÁP ÁN :

Câu 1:

a/ Khái niệm: Truyện cổ tích là một thể loại truyện dân gian kể về cuộc đời của một số kiểu

nhân vật quen thuộc như: ( 0,25 điểm)

- Nhân vật bất hạnh (như: người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…); ( 0,25 điểm)

- Nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ; ( 0,25 điểm)

- Nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch; ( 0,25 điểm)

- Nhân vật là động vật ( con vật biết nói năng, hoạt động, tính cách như con người.( 0,25 điểm)

Truyện cổ tích thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công ( 0,25 điểm)

b/ Sự giống nhau và khác nhau giữa truyền thuyết và truyện cổ tích:

Giống

nhau

(0,75

điểm)

- Đều có yếu tố tưởng tượng kì ảo

- Có nhiều mô típ, chi tiết giống nhau : sự ra đời thần kỳ, nhân vật chính

có tài năng, phi thường

- Đều là tác phẩm tự sự

Khác

nhau

(0,75

điểm)

- Kể về các nhân vật, sự kiện lịch sử

- Người nghe tin câu chuyện có thật

-> Thể hiện thái độ, cách đánh giá của nhân dân đối với sự kiện, nhân vật lịch sử được kể

- Kể về cuộc đời một số kiểu nhân vật quen thuộc

- Người nghe không tin câu chuyện là có thật

-> Thể hiện quan niệm, ước

mơ của nhân dân và chiến thắng của cái thiện

Câu 2 : Viết một đoạn văn ngắn theo đúng yêu cầu, trình bày rõ ràng, đúng chính tả (đạt 0,75 điểm);

Dùng thước gạch dưới hai cụm động từ: Mỗi cụm động từ đạt 0,25 điểm;

Vẽ đúng mô hình cụm động từ đạt 0,25 điểm;

Trang 3

Điền đúng vị trí một cụm động từ vào mơ hình cụm động từ đạt 0,25 điểm.

Câu 3: Viết bài văn tự sự.

 Hình thức:

- Viết đúng kiểu bài văn tự sự ; bố cục hợp lí, lời văn mạch lạc, trong sáng (0,5 điểm).

- Trình bày sạch đẹp, rõ ràng, viết đúng chính tả, đúng ngữ pháp.( 0,5 điểm)

 Nội dung:

- Mở bài: Giới thiệu ơng em và ấn tượng chung về ơng ( 0,5 điểm)

- Thân bài:

Những ý thích riêng của ơng em:

+ Thích trồng hoa, kiểng,… (0,5điểm)

+ Cháu thắc mắc hỏi ơng (0,5 điểm)

+ Ơng giải thích tại sao yêu hoa, kiểng, ( 0,5 điểm)

Tình cảm của ơng đối với các cháu:

+ Chăm sĩc gĩc học tập các cháu; (0,5điểm)

+ Thường kể chuyện cho cháu nghe; (0,5điểm)

+ Ơng ít ngủ, là người ngủ sau cùng trong nhà Ơng thường xem xét đĩng cửa rồi mới đi ngủ (0,5điểm)

- Kết bài:Tình cảm, lịng thương mến của em dành cho ơng em.(0,5 điểm)

*Lưu ý: Cĩ thể học sinh cĩ những cách trình bày khác ở bài viết Các giáo viên là giám khảo căn cứ

nội dung, mức độ diễn đạt của học sinh mà đánh giá cho điểm cho hợp lí

4.Củng cố-dặn dị:

- Thu bài

- Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị bài Hoạt động ngữ văn : Thi kể chuyện

HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN:

THI KỂ CHUYỆN

= =  = =  =  =  = =  =

I – MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Rèn luyện thói quen yêu văn, yêu tiếng Việt, thích làm văn, thích kể chuyện

II – TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

2 Kĩ năng:Rèn luyễn kĩ năng kể chuyện diễn cảm trước đám đông.

3 Thái độ: Tích cực xây dựng bài, tự tin phát biểu, xây dựng bài

Trang 4

DUYỆT TUẦN 18

Ngày tháng 12 năm 2011

Tổ trưởng

III–HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRỊ NỘI DUNG LƯU BẢNG Hoạt động 1: Khởi động - Ổn định nề nếp – kiểm tra sĩ số - Ổn định lớp - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS - Báo cáo sĩ số - HS trả lời cá nhân - Nghe, ghi tựa bài Hoạt động 2: Hướng dẫn -Gọi HS đọc phần hướng dẫn GV nhấn mạnh yêu cầu SGK - Đọc.- Nghe Hoạt động 3: Kể chuyện - Cho HS xem lại bài chuẩn bị ở nhà. – Thi kể chuyện giữa các tổ - Yêu cầu mỗi tổ cử một đại diện kể trước lớp.( mỗi tổ kể một chuyện khác nhau không trùng với chuyện của tổ khác) - Yêu cầu cả lớp nhận xét -GV sửa chữa, bổ sung

- Biểu dương các tổ kể chuyện hay - Phê bình những tổ chuan bị chưa tốt -Xem - Đại diện nhóm trình bày - nhận xét I Thi kể chuyện giữa các tổ Hoạt động 4: Tổng kết Hỏi: Khi kể chuyện chúng ta cần chú ý những gì? -Hướng dẫn tự học: Chuẩn bị phần chương trình địa phương phần tiếng Việt: Rèn luyện chính tả trang 166 SGK Trả lời -Thực hiện theo yêu cầu của GV

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:10

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w