- Rèn luyện kỹ năng so sánh các số thực, kỹ năng thực hiện phép tính, tìm x, tìm caên baäc hai döông cuûa moät soá.. II- CHUAÅN BÒ: -GV: Baûng phuï ghi baøi taäp.[r]
Trang 1Ngày soạn: Ngày dạy:
Tuần 10 – Tiết 19
* * *
I- MỤC TIÊU:
- Củng cố khái niệm số thực, thấy được rõ hơn quan hệ giữa các tập hợp số đã học (N; Z; Q; I; R)
- Rèn luyện kỹ năng so sánh các số thực, kỹ năng thực hiện phép tính, tìm x, tìm căn bậc hai dương của một số
- HS thấy được sự phát triển của các hệ thống số từ N đến Z; Q; R
II- CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi bài tập
-HS: Ôn tập định nghĩa giao của hai tập hợp, tính chất của đẳng thức, bất đẳng thức
III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp luyện tập và thực hành
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
HS1: -Số thực là gì ?
-Cho ví dụ về số hữu tỉ, số
vô tỉ
-Sửa bài tập 117
(tr20-SBT)(đưa bài tập lên bảng
phụ)
Điền dấu thích hợp vào
ô vuông( ; ; )
Kiểm tra (8ph) -Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực
-Ví dụ: số hữu tỉ: ; -1
3 2
2 Q ; 1 R ; 2 I ;
5
Trang 2Dạng 1: So sánh các số
thực:
Cho HS làm bài tập 91
(tr45-SGK)
-GV(hỏi): Ta so sánh hai số
âm theo quy tắc nào ?
-GV gọi 2 hs lên bảng điền
số vào ô vuông
Cho HS làm bài tập 92
(tr45-SGK)
GV(chốt): Để so sánh các số
thực âm, ta cần phải tìm
GTTĐ của các số đó Sau đó
mới thực hiện việc so sánh
Dạng 2: Tính giá trị biểu
thức:
Cho HS làm bài tập 120
(tr20-SBT)
-GV(hỏi): Để thực hiện
phép tính ta cần sử dụng tính
chất nào đã học ?
-Gọi 3 HS lần lượt lên bảng
giải
-HS: Trong hai số âm, số nào có GTTĐ lớn hơn thì số đó nhỏ hơn
2 HS lên bảng điền số vào ô vuông
2 HS lần lượt lên bảng làm
-Để tính hợp lí, ta cần sử dụng tính chất giao hoán và kết hợp
3 HS lần lượt lên bảng giải, HS còn lại làm vào vở
*Bài tập 91 (tr45-SGK)
a)-3,02 < -3, 1 0
b)-7,5 8 > -7,513 0
c)-0,4 854 < - 0,49826 9
d)-1, 0765 < -1,892 9
*Bài tập 92 (tr45-SGK) Sắp xếp các số thực: a)-3,2 < -1,5 < - < 0 <
2 1
1 < 7,4 b) < 0 < < <
2
1
<
2 , 3
*Bài tập 120 (tr20-SBT) Tính bằng cách hợp lí:
A = -5,85+41,3+5+0,85 = (-5,85+5+0,85)+41,3 = 0 + 41,3
= 41,3
B = -87,5+87,5+3,8-0,8
= (-87,5+87,5)+(3,8-0,8)
= 0 + 3
Trang 3-GV(chốt): Những bài toán
dạng này ta đã sử dụng tính
chất kết hợp Khi thay đổi vị
trí các số hạng ta cần chú ý
đến dấu của chúng để đặt
cho thích hợp
Dạng 3: Tìm x:
GV cho HS làm BT 93
(tr45-SGK)
-GV(hỏi): Để tìm giá trị của
x, ta thực hiện như thế nào ?
-Gọi 2 HS lên bảng giải
Dạng 4: Toán về tập hợp số:
Tìm các tập hợp:
a)Q I
b)R I
-GV(hỏi): Giao của hai tập
hợp là gì ?
Vậy Q I là tập hợp như thế
nào ?
GV gọi 2 HS lên bảng giải
HS nhận xét bài làm của bạn
-HS: Ta vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
2 HS(kh) lên bảng giải câu a), b)
Hs nhận xét bài làm của bạn
HS suy nghĩ các làm
HS: Giao của hai tập
= 3 C=9,5-13-5+8,5
=(9,5+8,5)+(-13-5)
=18+(-18)
=0
a)3,2.x + (-1,2)x + 2,7 =
- 4,9 (3,2 – 1,2) x = - 4,9 – 2,7
2 x = - 7,6
x = -3,8 b) –5,6 x + 2,9.x – 3,86
= - 9,8 (- 5,6 + 2,9).x = -9,8 + 3,86
- 2,7 x = -5,94
x = 2,2
* BT94 (tr45-SGK) a) Q I =
b) R I = I
Trang 4GV: Các em đã học những
tập hợp số nào ?
Hãy nêu mối quan hệ giữa
các tập hợp số đó
hợp là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó
-HS: Đã học các tập hợp số: N, Z, Q, I, R
Mối quan hệ giữa các tập hợp số đó là: N Z ;
Z Q ; Q R ; I R
* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn về nhà(3ph)
- Làm bài tập 95; 96; 97; 101 (tr45; 48; 49-SGK)
- Xem trước tổng kết (tr47-SGK)
- Tiết sau ôn tập chương
Hướng dẫn:
BT45: Vietá hỗn số, số thập phân dưới dạng phân số tối giản rồi tính BT96: Áp dụng tính chất phân phối
BT97:Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp
BT101: Xem lại cách lấy giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ
RÚT KINH NGHIỆM: