HS díi líp viÕt bµi vµo giÊy nh¸p... - PhiÕu häc tËp cho HS.[r]
Trang 1Tuần 33
Thứ hai, ngày 18 tháng 4 năm 2016
Tập đọc
Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em
I,Mục tiêu (Nguyễn Thị Định)
- Biết đọc bài văn rõ ràng, rành mạch và phù hợp với giọng đọc 1 văn bản luật
- Hiểu ND 4 điều của Luật Bảo vệ , chăm sóc và giáo dục trẻ em.( Trả lời đợc các câu hỏi
trong SGK)
II, Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc
III,Các hoạt động dạy học
HĐ1(4’)Củng cố kĩ năng đọc.
- HS đọc đúng bài tập đọc " Những cánh
buồm"
- GV giới thiệu bài mới
HĐ2(25’)Hớng dẫn luyện đọc và tìm
hiểu bài
1, Luyện đọc:
- Đọc đúng: Lễ phép, giữ gìn, rèn luyện
- Đọc trôi chảy toàn bài, giọng đọc phù
hợp với ND thông báo rõ ràng rành
mạch
2,Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1: Điều 15
ý 1: Quyền trẻ em đợc chăm sóc bảo vệ.
- Đoạn 2: Điều 16
ý 2: Quyền đợc học tập của trẻ em.
- Đoạn 3: Điều 17
ý 3: Quyền đợc vui chơi giải trí ở trẻ em.
- Đoạn 4: Điều 21
ý 4: Những bổn phận của trẻ em.
ND bài: Nh phần mục tiêu.
HĐ3(5’) Luyện đọc
- Toàn bài đọc với giọng thông báo rõ
ràng rành mạch, nhấn giọng những từ
ngữ: yêu quý, kính trọng, hiếu thảo,
th-ơng yêu đoàn kết, giúp đỡ
HĐ nối tiếp(1’)
- Tổng kết ND bài Dặn dò về nhà
-HS đọc bài TLCH tìm hiểu bài
- Nêu ND bài
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- HS khá đọc bài 1 lần, HS q/ sát tranh minh hoạ trong SGK Chia đoạn HS tìm từ khó và luyện đọc từ khó HS đọc nối tiếp nhau theo
đoạn
- GV chú ý sữa lỗi phát âm
- GV chia lớp thành nhóm 4, yêu cầu các bạn
đọc thầm trao đổi và TLCH ở cuối bài
- GV định hớng cho HS trả lời ND từng ý
+ Câu 1: Điều 15,16,17 nêu lên quyền lợi của trẻ em Việt Nam.
+ Câu 2: Điều 15 - Quyền trẻ em đợc bảo vệ chăm sóc.Điều 16- Quyền đợc học tập của trẻ em.Điều 17- Quyền đợc vui chơi giải trí ở trẻ em.
+ Câu 3: Phải có lòng nhân ái, phải có ý thức nâng cao năng lực bản thân, có tinh thần lao
động, có đạo đức tác phong tốt.
- Đại diện các nhóm trả lời các câu hỏi SGK
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- GV ghi ND chính của bài Yêu cầu HS đọc lại nhiều lần
- Gọi 3 HS đọc đoạn 1 Cho HS đọc diễn cảm theo lời nhân vật
- GV tuyên dơng HS đọc đúng, hay đoạn văn
- GV NX tiết học Dặn về nhà chuẩn bị bài sau
đạo đức
Tìm hiểu về địa phơng xã Hoằng Phong
I, Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Hiểu ý nghĩa của các hoạt động thể hiện truyền thống " Uống nớc nhớ nguồn"
- Tự hào về truyền thống " Uống nớc nhớ nguồn" ở địa phơng
- Có những việc làm cụ thể để thể hiện truyền thống" Uống nớc nhớ nguồn"
II, Đồ dùng dạy- học.
- Phiếu học tập và các t liệu về xã nhà
III, Các hoạt động dạy học
Trang 2HĐ1(4’)Củng cố chuẩn mực hành vi
"Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên "
- GV giới thiệu bài mới
HĐ2(10’).Giới thiệu chung về những
truyền thống quý báu của dân tộc Việt
Nam
- Yêu nớc, anh dũng, bất khuất, gan dạ
- Kể 1 số tấm gơng anh dũng hi sinh trong các cuộc chiến tranh của các anh hùng liệt sĩ trên đất nớc HĐ3(15’)Tìm hiểu về truyền thống " Uống nớc nhớ nguồn" - " Uống nớc nhớ nguồn" là chúng ta luôn nhớ đến công lao của những ngời đã mang lại niềm vui hay 1 thứ gì đó cho mình
- Các việc làm thể hiện truyền thống " Uống nớc nhớ nguồn" đó là: Giúp đỡ những gia đình thơng binh liệt sĩ, chăm sóc tợng đài liệt sĩ,
HĐ4(5’) Liên hệ ở địa phơng và bản thân - Kể tên các việc làm của nhân dân địa phơng - Kể các việc làm của em và các bạn em HĐ nối tiếp(1’) - Tổng kết ND bài - Dặn dò về nhà ?- Nêu các việc làm để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của đất nớc - HS trả lời GV cùng HS nhận xét - GV chovài HS đọc ghi nhớ - GV giới thiệu cho HS hiểu 1 số truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam sau đó cho HS nêu thêm ( nếu các em biết) - Từng nhóm thảo luận để có thể kể đợc 1 số tấm gơng anh dũng hi sinh trong các cuộc chiến tranh của các anh hùng liệt sĩ trên đất nớc ( Lê Văn Tám, Võ Thị Sáu, Nguyễn Bá Ngọc, Tô Vĩnh diện )
- HS trình bày 1 số việc làm để thể hiện truyền thống " Uống nớc nhớ nguồn" Kể tên việc làm thể hiện truyền thống
ý nghĩa của việc làm đó
- Từng nhóm thảo luận theo ND mà GV đa ra
- Đại diện nhóm lên trình bày các việc làm của nhân dân địa phơng thể hiện truyền thống
" Uống nớc nhớ nguồn"
- Kể các việc làm của em và các bạn em
- GV cho HS bổ sung ý đúng
- Nhắc nhở HS cần phát huy các truyền thống tốt đẹp đó
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
chính tả(Nhớ - viết)
Trong lời mẹ hát
I,Mục tiêu
- Nhớ - viết đúng chính tả , trình bày đúng hình thức bài thơ 6 tiếng
- Biết viết hoa đúng các tên cơ quan, tổ chức trong đoạn văn Công ớc về quyền trẻ em
II, Đồ dùng dạy học.
- Vở chính tả Bài tập 2 viết sẵn vào bảng phụ
III,Các hoạt động dạy học
Trang 3HĐ 1(4’)Củng cố quy tắc chính tả.
- Viết đúng tên của các cơ quan, đơn vị
- Trờng Tiểu học Hoằng Thái
- Sở Giao thông Thanh Hoá
HĐ2(20’)Hớng dẫn nghe viết
1, Tìm hiểu ND bài thơ
- Đọc đoạn cần viết nhiều lần
- Nêu câu hỏi tìm hiểu đoạn văn
( Bài thơ ca ngợi lời hát, lời ru của mẹ có ý
nghĩa quan trọng trong cuộc sống đứa trẻ
Lời ru của mẹ làm cho con thấy cả cuộc đời,
cho con ớc mơ để bay xa)
2, Hớng dẫn viết chữ khó.
Ngọt ngào, chòng chành, nôn nao, còng, lời
ru, lớn rồi
3, Nghe -viết chính tả.
4, Thu và NX bài.
HĐ3(10’)Biết viết tên các tổ chức, đơn vị.
Bài 2: Đọc đoạn văn nêu ND ý nghĩa và cách
viết tên riêng
- Đoạn văn nói lên văn bản quốc tế đầu tiên
đề cập toàn diện các quyền của trẻ em là
Công ớc về quyền trẻ em
- Viết hoa tên các tổ chức đơn vị ta viết hoa
chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành tên
đó
- Liên hợp quốc, Uỷ ban/ Nhân quyền/ Liên
hợp quốc Tổ chức/ Lao động/ Quốc tế.
HĐ nối tiếp(1’)
- Tổng kết ND bài
- Ghi nhớ cách viết tên các tổ chức, cơ quan,
đơn vị
-1 HS lên bảng viết tên theo lời đọc của
GV HS dới lớp viết bài vào giấy nháp
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- Gọi 1-3 HS đọc bài văn cần viết chính tả
- Trả lời câu hỏi tìm hiểu ND đoạn viết
?- Bài chính tả nói lên điều gì?
- Đại diện HS trả lời, HS khác nhận xét
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn viết và tìm các từ khó dễ lẫn
- Yêu cầu HS đọc và viết lại các từ khó vừa tìm đợc
- 2 HS lên bảng viết từ, các HS dới lớp viết vào giấy nháp sau đó so sánh kết quả, sửa lại cho đúng theo bạn
- HS viết chính tả theo lời đọc của GV
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi
- Thu vở NX bài viết của HS
- HS đọc yêu cầu và ND của bài tập 2
- Yêu cầu HS thảo luận tìm hiểu ND của
đoạn văn, nêu cách viết tên các tổ chức,
đơn vị có trong đoạn văn đó
- Đại diện các nhóm trình bày
- Nhóm HS khác nhận xét, GV chốt ý
đúng, chép bảng, HS viết từ đúng vào vở
- GV Nx tiết học, chữ viết của HS
- Dặn về nhà luyện viết nhiều hơn
- HS lắng nghe ghi nhớ
Luyện từ và câu
( Mở rộng vốn từ) Trẻ em
I,Mục tiêu
- Biết và hiểu thêm 1 số từ ngữ về trẻ em( BT1,2)
- Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em( BT3)
- Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ nêu ở BT4
II, Đồ dùng dạy học.
- VBT Tiếng Việt tập 2
III,Các hoạt động dạy học
Trang 4HĐ1(4’) Củng cố kiến thức về dấu câu.
- Nêu tác dụng của dấu hai chấm
- Cho các ví dụ minh hoạ
HĐ2(15’)Biết và hiểu thêm 1 số từ ngữ về
trẻ em
Bài 1: Giúp HS hiểu đúng nghĩa của từ trẻ em
- Chọn đáp án( c)Trẻ em là ngời dới 16 tuổi
Bài 2: Mở rộng vốn từ về trẻ em.
- Các từ đồng nghĩa với trẻ em là: trẻ con, con
trẻ, trẻ thơ, thiếu nhi, thiếu niên, con nít, trẻ
ranh, trẻ nhỏ
- Đặt câu: + Thiếu nhi Việt Nam rất yêu Bác Hồ + Chiều chiều bọn trẻ chúng tôi thờng ra gốc đa để hóng mát. HĐ 3(15’)Tìm đợc hình ảnh so sánh đẹp về trẻ em Hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ Bài 3: Các hình ảnh đẹp so sánh về trẻ em. - Trẻ em nh tờ giấy trắng - Trẻ em nh búp trên cành -Trẻ em nh nụ hoa mới nở Bài 4: Tìm hiểu nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ TN tục ngữ Nghĩa a,
b,
c,
d,
- Lớp trớc già, lớp sau thay thế
- Dạy trẻ từ lúc còn nhỏ dễ hơn
- Còn ngây thơ dại dột cha suy nghĩ chín chắn.
HĐ nối tiếp(1’)
- Tổng kết ND bài
- Dặn dò về nhà
- HS lên bảng nêu tác dụng và đặt câu minh hoạ
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài 1
- Cả lớp đọc thầm ND, đọc kĩ các từ ngữ
và lời giải thích ở trong bài
- HS thảo luận nhóm đôi tìm cách chọn nghĩa sao cho phù hợp
- 1 đại diện nhóm HS trình bày miệng Cả lớp cùng GV NX, kết luận đáp án (c)
- Gọi 3-4 HS đọc yêu cầu BT2
- Gợi ý để HS nêu các từ đồng nghĩa với trẻ em
- GV viết từ lên bảng, gọi HS đọc lại nhiều lần sau đó đặt câu với các từ đó
- HS đọc yêu cầu BT3
- HS thảo luận nhóm đôi
- Tự tìm các hình ảnh so sánh sau đó nêu miệng trớc lớp
- GV chép các hình ảnh đó lên bảng gọi
HS đọc lại
- Gọi HS đọc các thành ngữ, tục ngữ và cùng tìm hiểu ND
- Suy nghĩ và tự tìm ra nghĩa của các câu tục ngữ
- GV giảng nghĩa các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu
- GV chốt ý, cho HS chép vào vở
- HS thi đặt câu với các câu thành ngữ, tục ngữ trong bài
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Lịch sử
Ôn tập các giai đoạn lịch sử
( Từ 1954 đến nay)
I Mục tiêu: Giúp HS ôn tập lại
- Nội dung chính của thời kì lịch sử nớc ta từ năm 1954 đến nay
- HS nắm đợc các mốc lịch sử giai đoạn 1954 đến nay, nêu đợc ý nghĩa lịch sử của các giai
đoạn này
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh t liệu liên quan đến các kiến thức của bài
- Phiếu học tập cho HS
III Các hoạt động dạy học:
Trang 5- GV giới thiệu bài mới
HĐ1(15’)Thống kê các sự kiện lịch sử tiêu
biểu từ 1858 đến nay
Giai đoạn Thời gian Sự kiện
Hơn 80
năm 1858-18647/5/1858
5/6/1911 3/2/1930 2/9/1945
Bảo vệ chính quyền non trẻ 45-46 19/12/1946 Thuđông1947 Biêngiới1950 7/5/1954
XD CNXH ở Miền Bắc 54-55 17/1/1960 1968 12/1972 30/4/1975
XD CNXH cả nớc 25/4/19766/11/1979
HĐ2(15’)Thi kể chuyện lịch sử. Ôn lại các trận đánh lớn của lịch sử nớc ta từ 1954 đến 1975 - Chiến dịch Điện Biên Phủ; Tổng tiến công nổi dậy Tết Mậu Thân 1968; Chiến dịch Hồ Chí Minh
HĐ nối tiếp (5’) - Tổng kết ND bài - Dặn dò về nhà - Yêu cầu HS đọc lại toàn bộ ND các bài đã học trong giai đoạn từ 1954 đến nay - Đứng tại chỗ liệt kê các tên bài - GV treo bảng kẻ sẵn các giai đoạn lịch sử, các mốc thời gian và sự kiện tiêu biểu - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 các ND cần điền - HS đại diện nhóm trả lời, GV chép ý đúng vào cột tơng ứng + 1858-1864 Thực dân Pháp sang xâm lợc nớc ta +5/6/1911 Từ cảng Nhà Rồng Bác Hồ ra đi tìm đờng cứu nớc + 3/ 2/1930 Ngày Đảng CS Việt Nam ra đơì + Thu đông 1947 Chiến dịch Thu Đông đã diễn ra và giành thẵng lợi + 1954-1955 Giặc Mĩ nhảy vào đánh chiếm Miền Nam + 1968 Cuộc Tổng tiến công Tết Mậu Thân giành toàn thắng. - GV cho HS trả lời nối tiếp các ND cần điền - GV nhận xét và nêu ND chính, chép bảng, gọi HS đọc nhiều lần - Tổ chức cho các nhóm đôi kể chuyện về các trận đánh và các nhân vật lịch sử tiêu biểu trên - Lớp bình chọn bạn có giọng kể hay nhất - GV nhận xét giờ học - GV chốt ND và dặn dò chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe, ghi nhớ kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc Đề bài: Kể 1 câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về việc gia đình, nhà trờng hay xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận của mình với gia đình, nhà tr-ờng và xã hội. I, Mục tiêu - Kể đợc 1 câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về việc gia đình, nhà trờng, xã hội chăm sóc giáo dục trẻ em, hoặc trẻ em với việc thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trờng và xã hội - Hiểu nội dung và biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện II, Đồ dùng dạy học. - Bảng phụ viết sẵn tên nhân vật trong truyện
- Viết sẵn các lời đối thoại của các nhân vật trong truyện để sắm vai
III,Các hoạt động dạy học
Trang 6HĐ1(4’)Củng cố kĩ năng kể chuyện
- Kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc: " Nhà
vô địch"
HĐ2(10’) Hớng dẫn HS tìm hiểu yêu cầu
của đề.
Bớc 1: Phân tích đề
Kể 1 câu chuyện em đã nghe hay đã đọc về
việc GĐ, NT hay XH chăm sóc giáo dục trẻ
em hoặc trẻ em thực hiện bổn phận của mình
với GĐ, NT hay XH
Bớc 2: Gợi ý kể chuyện
- GĐ, NT và XH chăm sóc , GD trẻ em( Ngời
mẹ hiền, chiếc rễ đa tròn )
- Trẻ em thực hiện bổn phận với GĐ, NT và
XH( ở lại chiến khu, trận bóng dới lòng
đ-ờng )
HĐ3(20’) Hớng dẫn HS thực hành kể
chuyện và trao đổi ý nghĩa của câu chuyện.
a, HS thực hành kể chuyện trong nhóm theo
trình tự sau:
- Mở đầu câu chuyện
- Diễn biến câu chuyện
- Kết thúc câu chuyện
b, Kể chuyện trớc lớp.
- Kể từng đoạn
- Kể toàn bộ câu chuyện
c, Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
HĐ nối tiếp(1’)
- Tổng kết ND bài Dặn dò về nhà
- HS kể vắn tắt câu chuyện theo yêu cầu của GV
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- Gọi HS đọc đề bài
- Gạch chân 1 số chi tiết cần thiết để tìm hiểu ND của đề bài
- 3-4 HS tiếp nối đọc các gợi ý trong SGK( Tìm ND truyện cần kể về việc làm tốt của 1 ngời bạn mà em đợc nghe hay
đợc đọc
- HS tự duy nghĩ để gợi nhớ lại 1 số ND
đúng yêu cầu sau đó lựa chọn để câu chuyện kể trong nhóm
- HS tự kể câu chuyện trớc lớp (mỗi em
kể 1 đoạn sau đó có thể cho HS khá kể cả câu chuyện)
- HS kể xong câu chuyện của mình GV gợi ý để HS tìm ra ND ý nghĩa câu chuyện
- Tổ chức cho HS bình chọn HS có giọng
kể hấp dẫn nhất
- GV tóm tắt ND bài học
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập đọc
Sang năm con lên bảy
I,Mục tiêu ( Tố Hữu)
- Biết đọc diễn cảm bài thơ; ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói với con: Khi lớn lên từ giã tuổi thơ, con sẽ có 1 cuộc sống hạnh phúc thực sự do chính hai bàn tay con gây dựng lên.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK)
- Học thuộc lòng 2 khổ thơ cuối bài thơ
II, Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
III,Các hoạt động dạy học
Trang 7HĐ1(4’) Củng cố kĩ năng đọc đúng , đọc
hiểu bài "Luật bảo vệ chăm sóc và giáo dục
trẻ em"
HĐ2(25’) Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài.
1, Luyện đọc:
- Đọc đúng các từ khó: lon ton, muôn loài,
thổi, khó khăn
- Đọc lu loát toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng theo
nhịp thơ 2/3; 3/2; 1/4
- Đọc diễn cảm toàn bài thơ, nhấn gion gj
những từ ngữ gợi cảm, gợi tả
2,Tìm hiểu bài:
- Đoạn 1: Khổ thơ 1
ý 1: Thế giới tuổi thơ rất vui và đẹp
- Đoạn 2: Khổ thơ 2
ý 2: Thế giới tuổi thơ thay đổi khi ta lớn lên.
- Đoạn 3: Khổ thơ 3
ý 3: Bớc qua tuổi thơ con ngời mới tìm thấy
hạnh phúc thật.
ND chính: Hiểu đợc điều ngời cha muốn nói
với con: bàn tay con gây dựng lên
HĐ3(5’) Luyện đọc đúng - hay
Hớng dẫn HS đọc bài với giọng nhẹ nhàng, tự
hào, trầm lắng phù hợp với tâm trạng của con
khi vào lớp 1
- Đọc nhấn giọng ở các từ: chạy nhảy, lớn
khôn, chỉ là chuyện ngày xa
HĐ nối tiếp(1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS luyện đọc thêm, chuẩn bị bài sau
- 2HS đọc bài Trả lời câu hỏi theo yêu cầu , nêu ND bài
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- 1-2 HS khá giỏi đọc ND toàn bài
- 3 HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn
- 1 HS đọc phần chú giải, GV giải thích nghĩa từ
- Đọc từng khổ thơ và tìm từ khó đọc
- Đọc đúng các từ khó đọc trong mỗi khổ thơ GV chú ý sữa lỗi phát âm
- HS luyện đọc theo cặp.1 HS đọc cả bài
- Hớng dẫn HS thảo luận nhóm để tìm câu trả lời cho từng câu hỏi
- Câu 1: Giờ con đang lon ton, khắp sân vờn chạy nhảy, chỉ mình con nghe thấy, tiếng muôn loài cỏ cây.
- Câu 2:Thế giới tuổi thơ thay đổi ngợc lại với tất cả những gì mà trẻ em cảm nhận, chim không còn biết nói, gió chỉ còn biết thổi
- Câu 3: Chỉ khi con lớn lên từ giã tuổi thơ con sẽ có cuộc sống thực sự do 2 bàn tay con gây dựng lên
- Đại diện nhóm HS trình bày ND
- GV chốt câu trả lời đúng sau đó định hớng để các em nêu ND của bài
- Gọi 2-3 HS lên bảng đọc bài thơ theo
đúng cách hớng dẫn
- Nhận xét cách đọc của HS, chọn em
đọc hayđọc lại cho lớp học tập
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập làm văn
Ôn tập về tả ngời
I,Mục tiêu:
- Lập đợc dàn ý 1bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK
- Trình bày miệng đợc đoạn văn một cách rõ ràng, rành mạch dựa trên dàn ý đã lập
II, Đồ dùng dạy học.
- VBT Tiếng Việt, SGK Tiếng Việt 5 tập 2
- Bảng phụ viết sẵn cấu tạo bài văn tả ngời
III,Các hoạt động dạy học
HĐ 1(4’) Củng cố về cách viết văn tả cảnh.
- Nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh
- GV giới thiệu bài mới
HĐ2(30’)Rèn kĩ năng lập dàn ý cho bài văn
tả ngời
Bài 1: Chọn 1 trong các đề sau để lập dàn ý.
a, Tả thầy, cô giáo đã dạy em những năm học
trớc.
b, Tả 1 ngời ở địa phơng em đang sinh
sống( trởng thôn, bà hàng nớc )
c,Tả lại một ngời bạn mới gặp mà đã để lại
- Nêu 3 phần của bài văn cảnh: MB, TB, KB
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- Yêu cầu HS đọc các đề bài cần lựa chọn
- HS đọc kĩ đề bài sau đó nêu đề bài chọn
để lập dàn ý
- HS nhắc lại cấu tạo của bài văn tả ngời sau đó gợi ý để các em lập dàn ý theo 3 phần
- HS lập theo nhóm cặp đôi
- Gọi đại diện 1 nhóm HS lên đọc phần
Trang 8cho em nhiều ấn tợng.
* Tìm ý cho bài văn
MB: Giới thiệu ngời em định tả ( tên tuổi, để
lại cho em ấn tợng gì )
TB :
-Tả ngoại hình: Tả kĩ những đặc điểm về mắt,
mũi miệng, vóc dáng, mái tóc
- Tả hoạt động: Gắn với những cử chỉ, hành
động của ngời mà em định tả, gắn với những
kỉ niệm mà em khó quên
KB: Nêu cảm nghĩ của em về ngời mà em
định tả
Bài 2 : Rèn kĩ năng trình bày dàn bài mà em
đã lập
- Dựa theo dàn bài em đã lập, em hãy trình
bày một phần thân bài thành đoạn văn hoàn
chỉnh
- Có thể cho HS khá giỏi trình bày cả bài văn
đã lập dàn ý
HĐ nối tiếp(1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn chuẩn bị cho bài viết tiết sau
lập dàn ý của nhóm
- GV nhận xét bổ sung các ý cho từng phần
- HS lựa chọn ý chép bổ sung vào dàn ý của mình
- GV chọn dàn bài hay đọc lại cho lớp nghe
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Nêu yêu cầu ND cần làm
- Cho HS chuẩn bị tro9ng 5 phút, sau đó gọi HS đọc từng đoạn bài viết của mình thành đoạn văn hoàn chỉnh
- Gọi HS khá giỏi gắn kết các đoạn văn lại thành bài văn hay
- Cả lớp lắng nghe và cùng bổ sung chi tiết
- GV nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS cần lựa chọn chi tiết khi viết văn
- Về nhà ôn cách lập dàn ý 1 bài văn tự chọn ở BT1
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu
I,Mục tiêu
- Nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc kép và làm đợc bài tập thực hành về dấu ngoặc kép
- Viết đợc đoạn văn khoảng 5 câu có dùng dấu ngoặc kép( BT3)
II, Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ đã viết sẵn ND của 2 đoạn văn cần xác định trong SGK
III,Các hoạt động dạy học
nội dung hoạt động của GV-HS
Trang 9HĐ1(4’) Củng cố kiến thức về dấu câu.
- Nêu đợc cách dùng và tác dụng của dấu hai
chấm trong khi viết văn
HĐ2(30’)Nắm đợc tác dụng của dấu ngoặc
kép Rèn kĩ năng sử dụng dấu ngoặc kép.
Bài 1: Nêu tác dụng của dấu ngoặc kép
a, Dẫn lời trực tiếp của nhân vật
b, Đánh dấu những từ ngữ hiểu theo nghĩa
đặc biệt.
Bài 2: Biết cách sử dụng dấu ngoặc kép khi
viết văn
Có thể đặt dấu ngoặc kép vào chỗ nào trong
đoạn văn để đánh dấu từ hiểu theo nghĩa đặc
biệt
Lớp chúng tôi tổ chức cuộc bình chọn
"Ngời giàu có nhất" Cậu ta có cả một
" gia tài" khổng lồ về sách
Bài 3: Rèn kĩ năng sử dụng đúng dấu ngoặc
kép bằng cách viết đoạn văn ngắn khoảng 5
câu thuật lại một phần cuộc họp của tổ em
trong đó có dùng dấu ngoặc kép để dẫn lời
nói trực tiếp hoặc đánh dấu từ gnữ hiểu theo
nghĩa đặc biệt
VD: Cuối buổi học Hằng " Công chúa"
thông báo họp tổ Bạn Lan tổ phó ra thông
báo" Tuần này, tổ mình thi đua không ai bị
điểm dới 7 để giữ vững danh hiệu tuần trớc"
Các thành viên trong tổ đều nhất trí
HĐ nối tiếp(1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà
- Gọi 1 HS lên nêu các cách viết và tác dụng của dấu hai chấm theo yêu cầu
- Dới lớp làm nháp
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- Một HS đọc ND bài tập 1
- HS cùng thảo luận nhóm đôi để tìm ra tác dụng của dấu ngoặc kép
- 2 HS đứng tại chỗ trình bày tác dụng
- HS cả lớp cùng NX bổ sung
- HS đọc yêu cầu của BT2
- HS đọc từng câu văn, suy nghĩ làm bài vào VBT, tìm cách điền dấu đúng vị trí
để hiểu câu văn đúng theo yêu cầu ND
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp và GV nhận xét , kết luận lời giải đúng
- Một HS đọc ND bài tập 3
- HS đọc kĩ phần hớng dẫn ND của đoạn văn
- GV nhấn mạnh 2 yêu cầu của BT
- HS tự suy nghĩ viết đoạn văn theo đúng
ND đề bài
- HS trình bày bài tại chỗ
- Cả lớp NX và chốt câu trả lời đúng
- Chọn đoạn viết hay đọc cho cả lớp cùng nghevà học tập
- Nêu lại ND bài học
- Dặn ôn bài và chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Tập làm văn
Tả ngời
( Kiểm tra viết)
I,Mục tiêu
- Viết đợc bài văn tả ngời theo đề bài gợi ý trong SGK
- Bài văn rõ nội dung miêu tả, đúng cấu tạo bài văn tả ngời đã học
II, Đồ dùng dạy học.
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn hay đã su tầm
III,Các hoạt động dạy học
nội dung hoạt động của GV-HS
Trang 10HĐ1(2’) Kiểm tra kiến thức văn tả
ng-ời.
- Nêu đợc cấu tạo của bài văn tả ngời
HĐ2(2’)Hớng dẫn chọn đề
Chọn 1 trong các đề sau để lviết bài
a, Tả thầy, cô giáo đã dạy em những năm
học trớc.
b, Tả 1 ngời ở địa phơng em đang sinh
sống( trởng thôn, bà hàng nớc )
c,Tả lại một ngời bạn mới gặp mà đã để
lại cho em nhiều ấn tợng.
* Tìm ý cho bài văn
1, MB: Giới thiệu ngời em định tả ( tên
tuổi, để lại cho em ấn tợng gì ) có thể tả
trực tiếp hoặc gián tiếp
2, TB :
-Tả ngoại hình: Tả kĩ những đặc điểm về
mắt, mũi miệng, vóc dáng, mái tóc
- Tả hoạt động: Gắn với những cử chỉ,
hành động của ngời mà em định tả, gắn
với những kỉ niệm mà em khó quên
KB: Nêu cảm nghĩ của em về ngời mà em
định tả
HĐ3(30’)HS thực hành viết bài.
- GV quan sát đôn đốc các em làm bài
khjẩn trơng
- Chú ý chữ viết gọn gàng, sạch đẹp
- Bài viết đủ bố cục 3 phần
HĐ nối tiếp(1’)
- GV nhận xét tiết học
- Dặn dò về nhà chuẩn bị cho bài viết tiết
sau
- Nêu 3 phần của bài văn ngời: MB, TB, KB
- HS dới lớp theo dõi, NX
- GV NX nhắc HS ôn bài kĩ hơn
- GV giới thiệu bài trực tiếp
- HS đọc đề bài nhiều lần
- Gọi HS đọc đề bài và gợi ý của tiết trớc
- HS chú ý lắng nghe tự tìm ra đề bài phù hợp với khả năng của mình
- Cả lớp đọc thầm lại để xác định kĩ đề bài
- Gọi HS đọc lại phần cấu tạo của bài văn tả ngời
- GV nhắc nhở HS viết bài cần có đủ bố cục 3 phần
- Khi viết cần tập trung tả kĩ về từng chi tiết riêng lẻ về hình dáng, tính nết, hoạt
động tạo nên cái riêng của nhân vật cho bài văn thêm sinh động, hấp dẫn
- Trong khi tả cần lồng ghép phần tình cảm cho bài văn thêm sinh động
- HS xác định đề bài và tự giác làm bài
- GV theo dõi nhắc nhở trong khi HS làm bài
- Thu bài và dặn dò chuẩn bị cho tiết sau
- Nhắc nhở Hs cần luyện viết thêm về văn tả ngời
- HS lắng nghe, ghi nhớ