Kĩ năng: Từ dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc đứng yên Nêu được một [r]
Trang 1Tiết 1: CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC
NS :22/8/2010
ND :24/8/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày
Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc
Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp: chuyển động thẳng, chuyển động cong, chuyển động tròn
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng quan sát tư duy vận dụng kiến thức lấy ví dụ
3 Thái độ: hợp tác, cẩn thận, kiên nhẫn
B Phương pháp:
- Phân tích
C Chuẩn bị:
- Tranh vẽ H1.1 SGK
- Tranh vẽ H1.3
D Tiến trình lên lớp:
I> Ổn định:
II> Bài cũ:
- GV giới thiệu chương trình vật lý 8
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- GV dựa vào cách đặt vấn đề ở SGK để tạo tình huống học tập 2/ Triển khai bài:
Hoạt động của GV và Học sinh Nội dung kiến thức
a - Hoạt động 1:
- GV yêu cầu học sinh đọc C1 thảo luận
nhóm để đưa ra phương án trả lời
- GV gọi từng nhóm trình bày phương án
các nhóm có thể bổ sung để hoàn
thiện câu trả lời:
Hỏi:
- Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đứng yên?
- Tại sao em lại cho ôtô đó là chuyển
động hay đứng yên ?
- Ta căn cứ vào yếu tố nào để biết vật
chuyển động hay đứng yên ?
- Làm thế nào nhận biết được chiếc
thuyền trên sông, đám mây trên trời đang
chuyển động hay đứng yên ?
- Vậy qua các ví dụ trên, để nhận biết
một vật chuyển động hay đứng yên,
người ta dựa vào vị trí của một vật so với
vật khác chọn làm mốc
I - Làm thế nào để biết một vật chuyển động hay đứng yên
- So sánh vị trí của ôtô, thuyền, đám mây
so với một vật nào đó đứng yên bên đường, bên bờ sông
Trang 2- Thế nào là vật mốc ?
- Nêu một số ví dụ về vật chọn làm mốc?
- Thế nào gọi là chuyển động cơ học ?
- GV cho học sinh đọc phần in nghiêng ở
SGK về khái niệm chuyển động cơ học
- Nêu ví dụ về chuyển động cơ học ?
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành C2, C3
- GV yêu cầu học sinh trả lời, lấy ví dụ
và phân tích kĩ từng ý
- Vật mốc là những vật gắn với trái đất, như nhà cửa, cây cối
- Khi vị trí của vật so vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc, chuyển động này gọi là chuyển động cơ học
- C2:
- C3: người đứng bên đường + Người đó đứng yên so với cây bên đường
+ Cây bên đường là vật mốc
b - Hoạt động 2:
- GV yêu cầu học sinh đọc phần này ở
SGK để lần lượt trả lời C4, C5
- GV cho các nhóm trình bày đóng góp ý
kiến hoàn thiện câu trả lời
- Cho nhóm 1 trả lời C4
- Nhóm 2 trả lời C5
- GV: treo bảng phụ ghi sẵn C6 Yêu
cầu học sinh làm việc cá nhân trả lời C6
Hỏi: qua đó em có nhận xét gì về chuyển
động và đứng yên ?
- GV yêu cầu học sinh làm C7, C8
II - Tính tương đối của chuyển động và đứng yên
- C4, C5:
- C6: 1 đối với vật này
2 đứng yên
- Học sinh hoạt động cá nhân trả lời C7
C8
- Học sinh ghi: chuyển động và đứng yên
có tính tương đối
c - Hoạt động 3:
- Thế nào là quỹ đạo của chuyển động ?
- GV treo tranh và yêu cầu học sinh quan
sát trả lời đường đi của các vật trong hình
- GV cùng học sinh chốt lại các ý chính
- Yêu cầu học sinh hoàn thành C9
- Yêu cầu học sinh nghiên cứu C11 để giải
thích
III - Một số chuyển động thường gặp
- Đường mà vật chuyển động vạch ra gọi
là quỹ đạo chuyển động
- 3 dạng chính thường gặp:
+ Chuyển động thẳng + Chuyển động tròn + Chuyển động cong
- C9
- C11
IV> Củng cố:
- Yêu cầu học sinh trả lời C10, C11
- Qua bài học ta cần khắc sâu vấn đề gì ?
- GV cho 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
V> Dặn dò:
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài
- Làm bài tập 1.1 1.6
- Xem lại các câu hỏi từ C1 C11 SGK
- Đọc phần " Có thể em chưa biết "
- Xem trước bài: " Vận tốc "
E Rút kinh nghiệm:
Trang 3TIẾT 2: VẬN TỐC
NS :9/9/2010
ND : /9/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Từ ví dụ, so sánh quảng đường chuyển động trong 1 giây của mỗi chuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh chậm của chuyển động đó( gọi là vận tốc )
Nắm vững công thức tính vận tốc: v = s/t và ý nghĩa của khái niệm vận tốc Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, kW/h và cách đổi đơn vị vận tốc
2 kĩ năng : Vận dụng công thức để tính quãng đường, thời gian trong chuyển động
Rèn luyện kỹ năng quan sát, tư duy, tính toán, vận dụng
3 Thái độ: Thái độ cẩn thận cần cù, trung thực
B Phương pháp:
- Phân tích
C Chuẩn bị:
- Tranh vẽ tốc kế của xe máy
- Bảng vẽ sẵn: 2.1, 2.2
D Tiến trình lên lớp:
I> Ổn định:
II> Bài cũ:
- Học sinh 1: nêu dấu hiệu nhận biết vật chuyển động trong vật lý học, nêu khái niệm chuyển động cơ học - lấy ví dụ ?
- Học sinh 2: giữa chuyển động và đứng yên có tính chất gì - lấy ví dụ minh hoạ ?
- GV: cho học sinh nhận xét, đánh giá ghi điểm
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- GV dựa vào cách đặt vấn đề ở SGK 2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV treo bảng 2.1 lên bảng, yêu cầu học
sinh theo dõi bảng để trả lời C1, C2
- GV cho học sinh lên hoàn thành cột 4,
cột 5
Yêu cầu học sinh nhận xét, bổ sung để
hoàn thiện
- GV thông báo khái niệm vận tốc
Hỏi:
Bạn An chạy với vận tốc là bao nhiêu?
Bạn Việt Hùng, bạn Phạm Việt ?
- GV yêu cầu học sinh hoàn thành C3
- Gọi 2 học sinh đọc lại C3
- GV: vậy muốn tính vận tốc của các bạn
trên em làm như thế nào?
I - Vận tốc là gì ?
- Khái niệm vận tốc: quảng đường đi được trong 1 giây gọi là vận tốc
- C3: 1 nhanh
2 chậm
3 quãng đường đi được
4 đơn vị
Trang 4b – Hoạt động 2:
- GV nhắc lại các kí hiệu rồi yêu cầu học
sinh vận dụng viết thành công thức tính
và giải thích lại các đại lượng trong công
thức đó
- Yêu cầu học sinh xác định công thức
tính S và t dựa vào công thức chính
- GV cho học sinh làm bảng 2.2
Hỏi: qua đó hãy cho biết đơn vị vận tốc
phụ thuộc vào yếu tố nào ?
- GV thông báo những đơn vị thông dụng
của vận tốc
II - Công thức tính vận tốc
- Công thức tính: V = Trong đó: v là vận tốc, s là quãng đường
đi được, t là thời gian đi hết quãng đường đó
- Đơn vị vận tốc: m/s hoặc km/h
c - Hoạt động 3:
- GV gọi 1 học sinh đọc C5 yêu cầu học
sinh thảo luận để hoàn thành
- GV lần lượt cho học sinh nêu lên ý
nghĩa của vận tốc và cần luyện cho học
sinh cách dùng thuật ngữ để giải thích,
đồng thời cần lưu ý học sinh trong quá
trình so sánh(b)
- GV yêu cầu học sinh vận dụng công
thức hoàn thành C6, C7, C8
- GV hướng dẫn học sinh cách trình bày
bài giải toán vật lý
- GV cho học sinh ở lớp quan sát, đối
chiếu nhận xét, đánh giá ghi điểm
III - Vận dụng
- C5:
a
b Ta đổi vận tốc của 3 chuyển động ra cùng đơn vị rồi so sánh
- C6: t = 1,5 (h)
S = 81km
V = ? ( km/h, m/s)
V = S/t = 54km/h = 15m/s
- C7: 40 phút = 2/3h
- Từ V = S/t S = V.t = 12.2/3 = 8km/h
- C8: tương tự
IV> Củng cố:
- Nêu ý nghĩa của vận tốc và khái niệm của vận tốc ?
- Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào, viết công thức tính, đơn vị ?
- GV cho 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
V> Dặn dò:
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm của bài
- Giải các bài tập SBT
- Đọc phần " Có thể em chưa biết "
- Xem trước bài: " Chuyển động đều - chuyển động không đều "
E Rút kinh nghiệm
t S
Trang 5TIẾT 3: CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU
NS : /9/2010
ND : /9/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều và nêu được những ví dụ về chuyển động đều ?
Nêu được những ví dụ về chuyển động không đều thường gặp Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động này là vận tốc thay đổi theo thời gian
2 Kỉ năng : Vận dụng công thức để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
Mô tả thí nghiệm H3.1 SGK và dựa vào các dữ kiện đã cho ở bảng 3.1 trong thí nghiệm để trả lời câu hỏi ở bài
3 Thái độ : Hợp tác, nghiêm túc trong tiết học
B Phương pháp:
- Thí nghiệm - Phân tích thí nghiệm
C Chuẩn bị:
- Mối nhóm một bộ thí nghiệm gồm:
+ Máng nghiêng
+ Bánh xe, bút xạ
+ Đồng hồ có kim dây( điện tử )
- Bảng 3.1 SGK ( không có kết quả )
D Tiến trình lên lớp:
I> Ổn định:
II> Bài cũ:
- Học sinh 1: nêu kiến thức trọng tâm của bài học trước, nêu ý nghĩa khi nói vận tốc của xe đạp là 10km/h ?
- Học sinh 2: giải bài 2.4 SBT
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- GV cung cấp thông tin về dấu hiệu của chuyển động đều, chuyển động không đều và rút ra định nghĩa về mỗi loại chuyển động này
- Gợi ý để học sinh tìm một số ví dụ về 2 loại chuyển động này
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV hướng dẫn học sinh cách lắp ráp thí
nghiệm như H3.1 SGK, cách tiến hành và
ghi kết quả vào bảng 3.1
- GV phát dụng cụ cho từng nhóm đồng
thời giáo viên treo bảng kẻ sẵn theo mẫu
ở bảng 3.1 lên bảng đen
- GV yêu cầu học sinh nhắc lại khái niệm
chuyển động đều và chuyển động không
đều để trả lời C1, C2
I - Tìm hiểu về chuyển động đều và chuyển động không đều
- Định nghĩa: SGK
- C1
- C2: a chuyển động đều
b, c, d: chuyển động không đều
Trang 6b - Hoạt động 2:
Hỏi: Hãy tính quãng đường lăn được của
trục bánh xe trong mỗi giây ứng với các
quãng đường AB, BC, CD và nêu rõ khái
niệm vận tốc trung bình là ?
- Yêu cầu học sinh làm C3
- Viết công thức tính Vtb
II - Tìm hiểu về vận tốc trung bình của chuyển động không đều
- Khái niệm vận tốc trung bình: SGK
- C3: từ A D chuyển động của trục bánh
xe nhanh dần
- Công thức tính: Vtb =
c - Hoạt động 3:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu SGK
và kiến thức trong bài hoàn thành các
câu hỏi từ C4 C6 theo thứ tự
- GV gọi một số em lên trả lời và giải bài
tập trên bảng Cả lớp suy nghĩ giải
- GV cho lớp nhận xét, đánh giá rồi ghi
điểm
III - Vận dụng
- C4: chuyển động của ôtô từ Hà Nội đến Hải Phòng là chuyển động không đều 50km/h là vận tốc trung bình của xe
- C5: vận tốc TB của xe trên đoạn đường dốc là: V1 = S1/t1 = 120/30 = 4m/s
Vận tốc TB của xe trên đoạn đường nằm ngang: V2 = S2/t2 = 60/24 = 2,5m/s
Vận tốc trung bình trên cả 2 đoạn đường Vtb = (S1 + S2)/(t1 + t2) = 180/54 = 3,3m/s
- C6: quãng đường tàu đi được: từ công thức Vtb = S/t S = Vtb.t = 30.5
=150km
IV> Củng cố:
- Kiến thức trọng tâm của bài là gì ?
- Định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều ?
- Muốn tính vận tốc ta làm như thế nào, viết công thức tính, đơn vị ?
- Gọi 2 học sinh đọc phần ghi nhớ
V> Dặn dò:
- Nắm chắc phần ghi nhớ, làm C7
- Làm các bài tập SBT từ 3.1 3.6
- Đọc phần " Có thể em chưa biết "
- Xem trước bài: " Biểu diễn lực "
IV Rút kinh nghiệm:
t S
Trang 7Tiết 4: BIỂU DIỄN LỰC
NS :30/9/2010
ND : /10/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nhớ lại khái niệm ở lớp 6 và các yếu tố của lực
Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc
2 Kĩ năng: Nhận biết được lực là đại lượng vectơ Biểu diễn được vectơ lực
3 Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ và diễn tả các yếu tố của lực qua hình vẽ
B Phương pháp:
- Phân tích - Hợp tác nhóm nhỏ
C Chuẩn bị:
- Mối nhóm gồm:
+ 1 xe lăn, 1 nam châm, 1 giá thí nghiệm
+ 1 kẹp đa năng, 1 thỏi sắt
+ Tranh vẽ H4.1; H4.4 SGK
D Tiến trình lên lớp:
I> Ổn định:
II> Bài cũ:
- Hỏi: ở lớp 6 chúng ta đã tìm hiểu những yếu tố nào về lực ? Nêu những đặc điểm
để nhận biết lực ?
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- GV: độ lớn của vận tốc cho chúng ta biết điều gì ? kết hợp với bài cũ GV đặt câu hỏi: vậy giữa lực và vận tốc có sự liên quan nào không ?
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu phần I
SGK và tiến hành hoạt động nhóm để tìm
ra mối liên hệ giữa lực và sự thay đổi vận
tốc
- GV yêu cầu từng nhóm nhận dụng cụ
tiến hành và lấy thêm một vài ví dụ để
chứng minh cho nhận xét vừa rút ra qua
thí nghiệm
- Yêu cầu học sinh trả lời C1
- GV gọi học sinh trả lời, các thành viên
khác có thể tham gia ý kiến và bổ sung
để hoàn thiện câu trả lời
I - Tìm hiểu về mối quan hệ giữa lực và
sự thay đổi vận tốc
- Thí nghiệm H4.1 Rút ra kết luận
- Trả lời C1 + H4.1: lực hút của nam châm lên miếng thép làm tăng vận tốc của xe lăn nên xe lăn chuyển động nhanh lên
+ H4.2: lực tác dụng của vợt lên quả bóng làm quả bóng biến dạng và ngược lại
b - Hoạt động 2:
- GV thông báo các đặc điểm của lực và
cách biểu diễn lực bằng vectơ
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu phần
II SGK để nêu rõ các yếu tố của lực
II - Thông báo đặc điểm của lực và cách biểu diễn lực bằng vectơ
1/ Lực là một đại lượng vectơ:
- Lực có ba yếu tố:
+ Điểm đặt
Trang 8Hỏi: hiệu quả tác dụng của lực phụ thuộc
vào gì ?
- GV nhấn mạnh: cách biểu diễn vectơ
lực phải thể hiện đủ 3 yếu tố
- GV cùng học sinh phân tích H4.3 SGK
+ Phương, chiều(hướng) + Độ lớn
2/ Cách biểu diễn và kí hiệu vectơ lực:
- Biểu diễn lực bằng một mũi tên
- Kí hiệu: + véc tơ lực F + cường độ lực F
Ví dụ: SGK
c - Hoạt động 3:
- GV hướng dẫn học sinh phương pháp
làm C2
- GV gọi 2 học sinh lên bảng để biểu diễn
lực theo yêu cầu cho học sinh nhận
xét bài làm
- GV treo tranh H4.4 SGK và H4.1 SBT
Yêu cầu học sinh làm theo C3 SGK
- GV treo bảng phụ H4.3 SBT yêu cầu
học sinh thảo luận điền từ và giải thích
rõ
III - Vận dụng
- C2
- C3: + Điểm đặt:
+ Phương chiều:
+ Độ lớn:
IV> Củng cố:
- Trọng tâm của bài chúng ta cần nắm là gì ?
- Gọi 1 - 2 em học sinh đọc phần ghi nhớ
V> Dặn dò:
- Nắm chắc kiến thức trọng tâm
- Làm bài tập 4.1, 4,2, 4,5 SBT
- Xem trước bài: " Sự cân bằng lực - Lực quán tính "
E Rút kinh nghiệm:
Trang 9Tiết 5: SỰ CÂN BẰNG LỰC - QUÁN TÍNH
NS : /10/2010
ND : /10/2010
A Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng Nhận biết đặc điểm của 2 lực cân bằng và biểu thị bằng vectơ lực
2 Kĩ năng: Từ dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng định: vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc đứng yên
Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng
3 Thái độ: Cẩn thận, chính xác, có thái độ hợp tác, nghiêm túc trong tiết học
B Phương pháp:
- Thí nghiệm - Hợp tác nhóm nhỏ
C Chuẩn bị:
- Mối nhóm:
+ 1 đồng hồ bấm giây
+ 1 xe lăn, 1 khúc gỗ hình trụ
- Cả lớp:
+ Máy Atut, bảng 5.1
+ 1 cốc nước, 1 băng giấy, bút dạ
D Tiến trình lên lớp:
I> Ổn định:
II> Bài cũ:
- Học sinh 1: vectơ lực được biểu diễn như thế nào ? làm bài 4.4 SBT
- Học sinh 2: biểu diễn vectơ lực sau: trọng lực của vật A là 1500N, tỉ xích tự chọn
?
III> Bài mới:
1/ Đặt vấn đề:
- GV yêu cầu học sinh nghiên cứu tình huống học tập SGK
- Bài học hôm nay nghiên cứu hiện tượng vật lý nào ?
2/ Triển khai bài:
a - Hoạt động 1:
Hỏi: hai lực cân bằng là gì ? Nếu 2 lực
cân bằng tác dụng vào vật đang đứng yên
thì em có nhận xét gì về vận tốc của vật ?
- GV gọi 1 học sinh đọc C1
- GV yêu cầu học sinh làm C1
- Gv vẽ sẵn 3 vật trên bảng, gọi đại diện
3 nhóm lên làm
Qua 3 ví dụ trên em rút ra được nhận xét
gì ?
- GV chốt lại đặc điểm của 2 lực cân
bằng học sinh ghi vào vở
Vậy vật đang chuyển động mà chịu tác
dụng của 2 lực cân bằng thì như thế nào?
I - Nghiên cứu lực cân bằng
1/ Hai lực cân bằng là gì ?
- Vật đứng yên chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì vẫn đứng yên: V = 0
( không đổi )
* Nhận xét: đặc điểm của 2 lực cân bằng + Cùng tác dụng vào 1 vật
+ Cùng độ lớn + Cùng phương, ngược chiều 2/ Tác dụng của 2 lực cân bằng lên vật đang chuyển động
a - Học sinh dự đoán
Trang 10Nguyên nhân của sự thay đổi vận tốc là
gì ?
- Nếu lực tác dụng lên vật mà cân bằng
nhau F = 0 vận tốc của vật có thay
đổi không ?
- GV giới thiệu máy A-tút
- Học sinh nghiên cứu, theo dõi và tiến
hành thí nghiệm, trả lời C2, C3, C4
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung thí
nghiệm ở SGK
Hỏi: quả nặng A chịu tác dụng của những
lực nào ? Nhận xét 2 lực trên, nhận xét
trạng thái của quả nặng A
- GV hướng dẫn học sinh đặt A' lên A
theo dõi chuyển động 2 3 lần rồi tiến
hành đo
- Yêu cầu học sinh đọc C4, C5, nêu cách
làm thí nghiệm mục đích đo đại lượng
nào ?
- GV gọi đại diện nhóm công bố kết quả
thí nghiệm ghi lên bảng 5.1
Hỏi:
FK và PA là 2 lực như thế nào ?
Qua đó em rút ra được nhận xét gì ?
b - Thí nghiệm kiểm chứng
- C2: ban đầu A chịu tác dụng của trọng lực P, lực căng dây T A đứng yên, P cân bằng với T
- C3: đặt A' lên A: A chuyển động nhanh dần, P' > T
- C4: A' bị giữ lại: A vẫn chuyển động, lúc này A chịu tác dụng của 2 lực P và T cân bằng
- C5: sau mỗi khoảng thời gian bằng nhau
* Nhận xét:
+ PA, FK là 2 lực cân bằng + Khi 1 vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của 2 lực cân bằng thì sẽ chuyển động thẳng đều mãi mãi
b – Hoạt động 2:
- GV yêu cầu học sinh đọc nhận xét và
phát biểu ý kiến của bản thân đối với
nhận xét đó Lấy ví dụ chứng minh
- Làm thí nghiệm C6, C7
+ Kết quả như thế nào ?
+ Giải thích hiện tượng
- Gọi đại diện nhóm trình bày hiện tượng
và giải thích
- Yêu cầu học sinh khắc sâu ý: do vật
không thể thay đổi vận tốc một cách đột
ngột được
II - Quán tính
* Nhận xét: khi có lực tác dụng không thể làm vận tốc của vật thay đổi đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính
* Vận dụng:
- C6, C7
IV> Củng cố: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức làm việc cá nhân C8 ? GV sẽ gọi 1 vài học sinh đứng dậy giải thích các hiện tượng thực tế
- Qua bài học này em cần khắc sâu vấn đề gì ?
- Gọi 1 - 2 em học sinh đọc phần ghi nhớ
V> Dặn dò:
- Học phần ghi nhớ, xem lại các câu C1 C8 SGK
- Làm bài tập từ 5.1 5.8 SBT
Đọc phần có thể em chưa biết và xem trước bài: " Lực ma sát "
E Rút kinh nghiệm: