1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Hình học lớp 7 tuần 12

4 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 115,91 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước thẳng và compa.. 3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác với bạn.[r]

Trang 1

Ngày soạn

Ngày giảng

Lớp giảng

I.MỤC TIÊU: Kết thúc tiết này hs cần phải:

1.Kiến Thức: Khắc sâu kiến thức: Trường hợp bằng nhau của hai tam giác cạnh- cạnh- cạnh qua rèn kĩ

năng giải một số bài tập

2.Kĩ Năng: Rèn kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau để chỉ ra hai góc bằng nhau.

Rèn kĩ năng vẽ hình, suy luận, kĩ năng vẽ tia phân giác của một góc bằng thước thẳng và compa

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác với bạn.

II.CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, compa.

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

III PP LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH + LÀM VIỆC NHÓM NHỎ.

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: KIỂM TRA ( 10’)

* Câu hỏi:

- HS1:

- Vẽ  MNP

- Vẽ  M’N’P’ sao cho M’N’ = MN; M’P’ = MP;

N’P’ = NP?

HS2: Chữa bài tập 18 SGK

(GV đưa đầu bài toán lên bảng phụ để HS cả lớp

tiện theo dõi)

GT  AMB và  ANB

MA = MB

NA = NB

KL

AMN = BMN

HS1: Vẽ hình

HS2:

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP CÁC BÀI TẬP VẼ HÌNH VÀ CHỨNG MINH ( 20’)

Bài tập 1 (Bài 19 SGK)

* GV có thể hướng dẫn nhanh HS vẽ hình (dạng

hình 72 SGK)

- Vẽ đoạn thẳng DE

- Vẽ hai cung tròn (D; DA); (E; EA) sao cho

(D; DA)  (E; EA) tại hai điểm A; B ?

Vẽ các đoạn thẳng DA; DB; EA; EB được hình

72

* GV: Nêu giả thiết, kết luận?

1 HS đọc to đề bài

1 HS nêu GT, KL (HS nói miệng)

1 HS trả lời câu hỏi Sau đó 1 học sinh trình bày bài trên bảng

a) Xét  ADE và  BDE có:

'

M

'

M

N

B A

M

E D

Trang 2

- Để c/m ADE =  BDE Căn cứ trên hình vẽ,

cần chỉ ra những điều gì?

GV: yêu cầu:

Cả lớp nhận xét bài trình bày trên bảng

GV: Bài tập 2:

Cho  ABC và  ABD biết:

AB = BC =CA = 3 cm; AD = BD = 2cm (C và D

nằm khác phía đối với AB)

a) Vẽ  ABC;  ABD

b) Chứng minh rằng CAD = CBD

* GV nhắc nhở HS để thể hiện giả thiết đầu bài

cho trên hình vẽ

* Để chứng minh: CAD = CBD ta đi chứng minh

2 tam giác chứa các góc đó bằng nhau đó là cặp

tam giác nào?

* GV mở rộng bài toán:

- Dùng thước đo góc hãy đo các góc ; ; của Aˆ Bˆ Cˆ

 ABC, có nhận xét gì?

- Các em HS giỏi hãy tìm cách chứng minh nhận

xét đó (về nhà làm tiếp)

AD = BD (gt)

AE = BE (gt)  ADE =  BDE (c.c.c) DE: cạnh chung

b) Theo kết quả chứng minh câu a

 ADE =  BDE  DAE = DBE (góc tương ứng)

HS: Bài tập 2:

1 HS vẽ hình trên bảng, cả lớp vẽ vào vở

a) GT  ABC,  ABD

AB = BC = CA = 3 cm

AD = BD = 2cm

KL a) Vẽ hình

b) CAD = CBD b) Nối DC ta được  ADC;  BDC có AD = BD (gt)

CA = CB (gt)  ADC =  BDC (c.c.c)

DC cạnh chung

 CAD = CBD (hai góc tương ứng)

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP BÀI TẬP VẼ TIA PHÂN GIÁC CỦA GÓC ( 14’)

Bài tập 3 (BÀI 20 SGK)

* GV yêu cầu mỗi HS đọc đề bài, tự thực hiện

yêu cầu của đề bài (vẽ hình 73 trang 115 SGK)

Sau đó GV yêu cầu 2 HS lên bảng vẽ

(thứ tự làm bài HS1 vẽ xOy nhọn; HS2 vẽ xOy

tù)

* Bài toán trên cho ta cách dùng thước và compa

để vẽ tia phân giác của một góc

Cả lớp đọc SGK và vẽ theo hướng dẫn của đề bài

HS1: - Vẽ hình

- Nêu các bước

HS 2:

1 HS lên bảng kí hiệu:

AO = BO; AC = BC

- HS trình bày miệng:

 OAC và  OBC có:

OA = OB (giả thiết)

AC = BC (giả thiết)   OAC =  OBC (c.c.c)

 = Oˆ1 Oˆ2 (hai góc tương ứng)

 OC là phân giác của xOy

Củng cố:

* Khi nào ta có thể khẳng định được hai tam giác bằng nhau?

* Có hai tam giác bằng nhau thì ta có thể suy ra những yếu tố nào của hai tam giác đó bằng nhau?

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ ( 1’)

* Về nhà làm tốt các bài tập 21, 22, 23, SGK và luyện tập vẽ tia phân giác của một góc cho trước Bài tập: 32, 33, 34 SBT

A D

C A

x

C

A x

y

Trang 3

Ngày soạn

Ngày giảng

Lớp giảng

Tuần 12

TIẾT 24 LUYỆN TẬP 2 KIỂM TRA VIẾT 15 PHÚT

I MỤC TIÊU: Kết thúc tiết này hs cần đạt:

1.Kiến Thức: Tiếp tục luyện giải các bài tập chứng minh hai tam giác bằng nhau (c c c).

Học sinh hiểu và biết vẽ một góc bằng một góc cho trước dùng thước và compa

2.KĨ Năng: Kiểm tra việc lĩnh hội kiến thức và rèn luyện kĩ năng vẽ hình, kĩ năng chứng minh hai

tam giác bằng nhau qua bài kiểm tra 15 phút

3.Thái độ: Nghiêm túc trong học tập, hợp tác với bạn.

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

GV: Thước thẳng, thước đo góc, phấn màu, bảng phụ, compa.

HS: Thước thẳng, thước đo góc, compa.

III PP LUYỆN TẬP, THỰC HÀNH + LÀM VIỆC NHÓM NHỎ

IV.TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

Hoạt động 1: ÔN TẬP LÝ THUYẾT( 5’)

1) Phát biểu định nghĩa hai tam giác bằng nhau?

2) Phát biểu trường hợp bằng nhau thứ nhất của

tam giác (c c c)?

3) Khi nào thì ta có thể kết luận được ABC =

A1B1C1 theo trường hợp cạnh- cạnh- cạnh?

HS trả lời câu hỏi

 ABC =  A1B1C1 (c c.c) nếu có

AB = A1B1; AC = A1C1; BC = B1C1

Hoạt động 2: LUYỆN TẬP BÀI TẬP CÓ YÊU CẦU VẼ HÌNH, CHỨNG MINH ( 13’)

Bài 1 (Bài 32 Tr 102 SBT)

Cho tam giác ABC có AB = AC

Gọi M là trung điểm của BC Chứng minh rằng

AM ┴ BC?

Giáo viên hướng dẫn HS vẽ hình (nếu cần)

* GV cho HS suy nghĩ trong 2 phút, sau đó yêu

cầu HS chứng minh

Bài 2: (Bài 34 Tr 102 SBT)

Cho tam giác ABC Vẽ cung tròn tâm A bán kính

bằng BC, vẽ cung tròn tâm C bán kính bằng BA,

chúng cắt nhau ở D (D và B nằm khác phía đối

- 1 HS đọc đề và phân tích đề

- 1 HS khác vẽ hình và ghi GT, KL trên bảng

- Cả lớp làm vào vở

GT  ABC

AB = AC

M là trung điểm BC

KL AM  BC

HS làm: * Chứng minh:

Xét  ABM và  ACM có:

AB = AC (giả thiết)

BM = MC (giả thiết)  ABM = ACM (c c c) AM: Chung

Suy ra AMB = AMC (hai góc tương ứng) mà AMB + AMC = 1800 (tính chất hai góc kề bù)

 AMB = = 900 hay AM  BC

2

1800

Bài 2: (Bài 34 Tr 102 SBT)

1 HS đọc đề bài

1 HS khác làm bài

A

A

D

Trang 4

với AC).

Chứng minh rằng AD // BC

* Bài toán cho là gì? Yêu cầu chúng ta làm gì?

* GV cùng học sinh vẽ hình, yêu cầu 1 HS viết

giả thiết, kết luận

* Để chứng minh AD // BC ta cần chỉ ra điều gì?

(* HS: Để chứng minh AD // BC cần chỉ ra AD

và BC hợp với cát tuyến AC 2 góc sole trong

bằng nhau qua chứng minh hai tam giác bằng

nhau.)

* Em hãy chứng minh

(Yêu cầu HS nói miệng)

Cung tròn (A; BC) cắt cung tròn (C; AB) tại D (D và B khác phía với AC)

KL AD // BC

* HS trình bày:

Xét  ADC và  CBA có

AD = CB (gt)

DC = AB (gt)   ADC =  CBA (c c c) AC: chung

 CAD = ACB (hai góc tương ứng)

 AD // BC vì có hai góc sole trong bằng nhau

Hoạt động 3: LUYỆN TẬP BÀI TẬP VẼ GÓC BẰNG GÓC CHO TRƯỚC( 10’)

Bài 3: (Bài 22 SGK)

(đề bài đưa lên bảng phụ)

GV nêu rõ các thao tác vẽ:

- Vẽ góc xOy và tia Am

- Vẽ cung tròn (O; r), cung tròn (O;r) cắt Ox tại B;

cắt Oy tại C

- Vẽ cung tròn (A, r), cung tròn (A, r) cắt Am tại

D

- Vẽ cung tròn (D; BC), cung tròn (D; BC) cắt

cung tròn (A, r) tại E

- Vẽ tia AE ta được DAE = xOy

GV hỏi: Vì sao DAE = xOy?

- HS cả lớp đọc đề trong 2 phút

Sau đó một HS đọc to đề trước lớp

1 HS lên bảng vẽ hình, HS cả lớp vẽ hình theo lời giáo viên

HS trả lời:

Xét  OBC và  AED có:

OB = AE (= r)

OC = AD (= r)   OBC =  AED (c c c)

BC = ED (cách vẽ)

 BOC = EAD hay EAD = xOy

Hoạt động 4: DẶN DÒ (2’)

- Về nhà ôn lại cách vẽ tia phân giác của một góc, tập vẽ một góc bằng một góc cho trước

- Làm các bài tập: 23 SGK, bài tập từ 33 đến 35 SBT

V: KIỂM TRA ( 15’)

Câu 1: Cho  ABC =  DEF Biết = 50 0; = 75 0 Tính các góc còn lại của mỗi tam giác

Câu 2: - Vẽ tam giác AB biết AB = 4 cm; BC = 3 cm; AC = 5 cm

- Vẽ tia phân giác góc A bằng thước và compa

Câu 3: Cho hình vẽ, hãy chứng minh ADC = BCD

Biểu điểm chấm

Câu 1: (3 điểm )

Câu 2: (3 điểm )

Câu 3: (4 điểm )

E x

m r

r

B x

y r

r

C D

Kí duyệt:

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w