1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án môn học Hình học lớp 7 - Đỗ Thị Thanh Thảo - Tiết 35: Luyện tập về ba trường hợp bằng nhau cuả tam giác

3 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 75,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

A/ Muïc tieâu: - Học sinh biết vận dụng 3 trường hợp bằng nhau cuả tam giác để chứng minh một bài toán hình học.. - Học sinh biết nên chọn trường hợp nào để chứng minh thích hợp nhất.[r]

Trang 1

Tuần : 20 - Tiết : 35

Ngày soạn : 31/01/04

Ngày dạy: 202/02/04

A/ Mục tiêu:

- Học sinh biết vận dụng 3 trường hợp bằng nhau cuả tam giác để chứng minh một bài toán hình học

- Học sinh biết nên chọn trường hợp nào để chứng minh thích hợp nhất

B/ Chuẩn bị của giáo viên và học sinh :

 Giáo viên : sgk, thước thẳng, thước đo góc, bảng phụ,com pa

 Học sinh : sgk, thước thẳng, thước đo gócï,com pa

C/ Tiến trình bài dạy:

1 Kiểm tra bài cũ: - Phát biểu ba trường hợp bằng nhau của hai tam giác ( CCC, CGC, GCG )

- Giải bài tập 44/124

2 Bài mới:

TG Hoạt động của giáo viên Hđ của học sinh Ghi bảng

HĐ1 1hs lên bảng làmBT44

GV cho hs dưới lớp nhận xét

cho điểm

GV phân tích đi lên

OA=OC

OD=OB

Ô chung

AOD = COD 

1HS lên bảng

1HS lên bảng

I/ Sửa bài tập

A ABC; B=C

GT AD phân giác A, D BC

KL a) ADB = ADC  

1 b) AB=AC

B D C CM:

Trong ADB có  D 1 =180 0 –(A1 +

B ) Trong ADC có D 2 =180 0 – (

A 2 +C ) Mà A 1 =A 2 (AD:phân giác) (1) B=C (gt)

Suy ra D1=D2 (2)

Lại c cù ; AD cạnh chung (3) Từ 1,2,3  ADB= ADC (gcg)  Suy ra :AB= AC

II/ Bài tập mới Bài tập 43/125 : x

B A E

O

C D y xOy

A, B Ox, C,D Oy. 

GT OA < OB , OA=OC, OB=OD

LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CUẢ

TAM GIÁC

Trang 2

AD=BC

Hoạt động 2: GV phân tích

câu b theo sơ đồ đi lên( gọi 1

HS lên bảng )

Hoạt động 3: GV cho HS

hoạt động nhóm câu c

GV: Chấm điểm nhanh 2

nhóm, phát hiện cách cm

khác

Hoạt động 4: GV treo bảng

phụ - BT 45/125

GV hướng dẫn

Nếu còn thời gian làm bài

tập 45 trang 125

1 học sinh lên bảng

HS hoạt động nhóm

Đại diện nhóm trình bày

a) AD=BC

KL b) EAB = ECD  c) OE là tia phân giác cuả xOy  Chứng minh

a) AD = BC Xét AOD và COB có 

OA =OC (gt) OB=OD (gt) Ô: chung Suy ra AOD = COD (c-g-c)  b) EAB = ECD 

Ta có

A1= 1800- A2 (2góc kề bù)

C 1= 1800- C 2 (2góc kề bù) Mà A 2 =C2 ( AOD= COD)  Dođó A 1=C1 (1)

Mặt khác: AB= OA-OB , CD= OD-OC

Vì OA=OC , OB=OD (gt) Nên AB=CD (2) Lại có: B= D ( AOD= CBD)(3)     Từ (1),(2),(3), EAB= ECD(g-c- g)

c)OE :tia phân giác góc xOy Xét OEA và OEC có:  OA=OC (gt)

OE : cạnh chung EA=EC ( EAB = ECD)  Suyra OEA = OEC (c-c-c)  Ô1=Ộ2

Vậy OE là tia phân giác cuảxÔy Bài tập 45/125

CM : a) AB=CD ; BC=AD

Ta có ABI = CDK (cgc)   AB=CD

CEB = AFD (cgc)  

BC=AD

 b) ABD = CDB (ccc) 

ABD = CDB, mà cặp góc này

ở vị trí so le trong

Trang 3

Nên AB// CD

Hoạt động 5 : Dặn dò về nhà làm bài tập 45trang 125 SGK

HS khá giỏi làm bài tập 59,60,61 trang 105 SBT Xem trưóc bài tam giác cân

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w