1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án tổng hợp lớp 3 - Tuần thứ 1 năm 2010

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 294,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giới thiệu và nêu vấn đề : 1’ Gv giới thiệu bài – ghi tựa 4.Phát triển các hoạt dộng : 30’ HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ HĐ1: Xem tranh 15’ MT : Quan sát tranh và nhận xét tranh v[r]

Trang 1

TUẦN 1 Thứ hai ngày 23 tháng 8 năm 2010

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: TOÁN

ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ

MỤC TIÊU

MTC :Ôân tập, củng cố cách đọc, viết, so sánh số có 3 chữ số

Rèn kĩ năng dđọc, viết, so sánh số có 3 chữ số

Ham thích học toán

CHUẨN BỊ

GV: bảng phụ, ĐDDH

HS: bảng con, xem trước bài

CÁC HOẠT ĐỘNG

Khởi động: Hát (1’)

Bài cũ: (4’)

Kiểm tra SGK và ĐDHT

Nhận xét

Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

GV gắn bông hoa có ghi các số có số chữ số khác nhau Yêu cầu HS hái bông hoa chứa số có

3 chữ số

GV giới thiệu, ghi tựa

Phát triển các hoạt động: (28’)

HĐ1:ôn tập, củng cố kiến thức (5’)

* MT: nhớ lại và nắm được cách đọc, viết số

có chữ số

* PP : trực quan, hỏi đáp

- GV đưa ra số: 180 Yêu cầu HS xác định

những chữ số nào thuộc hàng đơn vị,

hàng chục, hàng trăm

- Mời 1 HS đọc số : 180

- Tương tự: 909

- GV lưu ý cách đọc chữ số 0 ở hàng chục

- Cho HS viết bảng con:

- Đọc số và ghi vào bảng con: 180

- Viết số và ghi vào bảng con: chín trăm

linh chín, bốn trăm

- GV chốt, chuyển ý

HĐ2:luyện tập (20’)

- Hàng đơn vị là 0, hàng chục là 8, hàng trăm là 1

- Một trăm tám mươi

- Hàng đơn vị là 9, hàng chục là 0, hàng trăm là 9

- Chín trăm linh chín

- Một trăm tám mươi

- 909,400

Trang 2

* MT: biết đọc, viết, so sánh các số có 3 chữ

số

@Bài 1: viết (theo mẫu)

- GV tổ chức cho HS sửa bài bằng cách thi

đua 2 dãy

- GV cho HS nêu cách đọc khác của các số:

404, 505, 900

- Kiểm tra có bao nhiêu em làm đúng

- GV chốt, chuyển ý

@Bài 2: viết số thích hợp vào chỗ trống

- GV hướng dẫn HS viết số dựa trên trò

chơi: tìm số nhà

- GV cho HS nhận xét về số nhà đứng sau so

với số nhà đứng liền trước nó và ngược lại

- GV cho HS hội ý nhóm đôi và nêu kết

qủa

- Cho HS nhận xét về dãy số trong nhà a ?

- Cho HS nhận xét về dãy số trong nhà b ?

- Kiểm tra có bao nhiêu em làm đúng

@Bài 3: điền dấu >,<,= vào chỗ chấm

404……440 200 + 5……250

765……756 440 - 40……399

899……900 500 + 50 +

5……555

- Yêu cầu HS giải thích cách so sánh ?

- GV chốt, kiểm tra có bao nhiêu em làm

đúng

@Bài 4: khoanh tròn số lớn nhất, bé nhất

- A/ 627, 276, 762, 672, 267, 726

- B/ 267, 672, 276, 762, 627, 726

- Cho HS thi đua 2 dãy, mỗi dãy 1 HS

- Yêu cầu HS giải thích cách chọn

- Kiểm tra có bao nhiêu em làm đúng

HĐ3 : củng cố ( 3’)

* MT: khắc sâu kiến thức

@Bài 5: xếp các số: 435, 534, 453, 354, 345,

543

- A/ theo thứ tự từ bé đến lớn

- B/ theo thứ tự từ lớn đến bé

- GV đưa ra những qủa táo có gắn số, yêu

cầu 2 đội lên sắp xếp theo yêu cầu của

bài tập (mỗi dãy 3 HS)

- GV nhận xét, tuyên dương

- Tổng kết thi đua

- 1 HS đọc yêu cầu

- Viết số: 760,115,324,999

- Đọc số: bốn trăm linh bốn, bảy trăm bảy mươi bảy, sáu trăm mười lăm, năm trăm

lẻ năm, chín trăm, tám trăm ba mươi tư

- 1 HS đọc yêu cầu

- 420, 421, 422, 423, 424, 425, 426, 427,

428, 429

- 500, 499, 498, 497, 496, 495, 494, 493,

492, 491

- Hơn 1 đơn vị

- Kém 1 đơn vị

- Đại diện 2 dãy, mỗi dãy 1 em lên sửa

- Dãy số tăng liên tiếp từ 420 đến 429

- Dãy số giảm liên tiếp từ 500 đến 491

- 1 HS đọc yêu cầu

404 < 440 200 + 5 < 250

765 > 756 440 – 40 > 399

899 < 900 500 + 50 + 5 = 555

- So sánh 2 số có 3 chữ số phải so sánh từ hàng cao nhất: hàng trăm -> hàng chục -> hàng đơn vị Nếu 1 bên có phép tính ta phải tính kết qủa của chúng rồi mới so sánh

- 1 HS đọc yêu cầu

- HS thi đua theo dãy

A/

B/

- HS thi đua tiếp sức

- Nhận xét 762 267

Trang 3

5 Tổng kết : 2’

- Làm các bài còn lại vào buổi chiều

- Chuẩn bị :cộng, trừ các số có 3 chữ số

(không nhớ)

- GV nhận xét tiết học

TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN

MỤC TIÊU

- MTC: HS hiểu các từ ngữ khó được chú giải ở cuối bài và nội dung, ý nghĩa của câu chuyện

- Rèn đọc đúng các từ : hạ lệnh, vùng nọ, bình tĩnh, mâm cỗ, diễn cảm tốt, phân biệt lời người

kể và lời các nhân vật Rèn kĩ năng nói, nghe

- HS hiểu ý nghĩa câu chuyện : ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé

MTR: 6 em TB yếu đọc đúng và tương đối trôi chảy toàn bài

CHUẨN BỊ

GV: tranh minh hoạ, bảng phụ

HS:SGK, tìm hiểu nội dung bài trước ở nhà

CÁC HOẠT ĐỘNG

Khởi động: Hát (1’)

Bài cũ: (4’)

Kiểm tra SGK/ TV1

Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

Cô đố các em gà trống có đẻ được trứng vàng hay không ?

Vậy mà ngày xưa, có 1 ông vua để tìm người tài, vua đã hạ lệnh mỗi làng phải nộp cho nhà

vua 1 con gà trống biết đẻ trứng vàng Dân làng đó rất lo lắng Ai sẽ giúp làng đó giải quyết việc đó ? Có 1 cậu bé đã làm được việc đó Vậy cậu bé đó đã làm gì ? Cô và các em sẽ biết rõ qua bài tập đọc hôm nay : cậu bé thông minh

Phát triển các hoạt động: (62’)

HĐ1: luyện đọc (20’)

* Mục tiêu: rèn kĩ năng đọc đúng và đọc trôi

chảy toàn bài

* Phương pháp : trực quan , hỏi đáp , thực

hành

- GV đọc mẫu cả bài

- Treo tranh , tóm tắt nội dung bài

- Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghiã từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp mỗi em 1 câu

theo hàng ngang từ câu 1 đến hết bài

Mời … Đọc câu 1

- Lưu ý đọc câu đối thoại phải đọc hết

- GV sửa phát âm sai ngay cho HS khi đọc

- Luyện đọc : om sòm

- HS mở SGK/4

- HS đọc nối tiếp từng câu cho hết lớp

- Cả lớp đọc, 2 HS đọc lại

- Mỗi em đọc 1 đoạn trước lớp nối tiếp nhau

Trang 4

- Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Mỗi em

đọc 1 đoạn trước lớp

- Đọc cá nhân

@Đoạn 1

- Giảng từ: kinh đô

- GV treo bảng câu văn dài : “ngày

xưa…chịu tội” và hướng dẫn đọc ngắt

nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

@Đoạn 2

- Giảng từ : om sòm

- GV treo bảng câu nói của nhà vua và

hướng dẫn HS cách thể hiện giọng đọc

- GV chốt và chuyển ý

@Đoạn 3

- Trọng thưởng là gì ?

- GV treo bảng câu văn dài : “xin ông …thịt

chim” và hướng dẫn đọc ngắt nghỉ hơi

- GV chốt và chuyển ý

- Hướng dẫn đọc từng đoạn trong nhóm

- Lưu ý: HS từng nhóm tập đọc: em này

đọc, em khác nghe, góp ý

- GV theo dõi, hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

- GV gọi HS đọc cá nhân

- GV chốt và chuyển ý

HĐ2: tìm hiểu bài (10’)

* Mục tiêu: giúp HS hiểu nội dung, ý nghiã

câu chuyện

* Phương pháp : đàm thoại, thảo luận, trắc

nghiệm

- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Hỏi:

- Câu 1: nhà vua nghĩ ra kế gì để tìm người

tài ?

- Câu 2: vì sao dân chúng lo sợ khi nghe

lệnh của vua ?

- Câu 3: cậu bé đã làm cách nào để vua thấy

lệnh của ngài là vô lí ?

- Câu 4: trong cuộc thử tài lần sau, cậu bé

yêu cầu điều gì ?

- GV đưa ra 3 câu đáp án và yêu cầu HS trả

lời Đ – S

1 con chim làm 3 mâm cỗ

1 cây kim thành con dao

1 con dao thành cây kim

- Cá nhân đọc đoạn

- 1 HS đọc

- HS nêu nghiã từ SGK

- Lớp lấy bút chì ra vạch theo hướng dẫn

- 2 – 3 HS luyện đọc câu dài

- 2 – 3 HS đọc đoạn 1

- 1 HS đọc đoạn 2

- HS nêu nghiã từ SGK

- 2 – 3 HS luyện đọc câu nói nhà vua

- 2 – 3 HS đọc đoạn 2

- 1 HS đọc đoạn 3

- HS nêu nghiã từ

- 2 – 3 HS luyện đọc câu văn dài

- 1 – 2 HS đọc đoạn 3

- HS chơi trò chơi kết bạn để chia nhóm….kết 2

- HS tự phân chia và đọc nhỏ trong nhóm

- 1 HS đọc đoạn 1

- 1 HS đọc đoạn 2

- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3

- HS đọc thầm đoạn 1

- Mỗi làng nộp 1 con gà trống đẻ trứng

- Vì gà trống không thể đẻ trứng được

- HS đọc thầm đoạn 2

- HS thảo luận nhóm – đại diện 1 – 2 nhóm trình bày : bố đẻ em bé

- Nhận xét

- HS đọc thầm đoạn 3

- HS lựa chọn và giơ bảng Đ – S

- HS giải thích lí do chọn

- HS nêu miệng

Trang 5

- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?.

- Qua câu chuyện này nói lên điều gì ?

- GV nhận xét, chuyển ý

HĐ3: luyện đọc lại (8’)

* Mục tiêu: củng cố về luyện đọc

* Phương pháp : thực hành.

- GV chọn đoạn 2 – GV đọc mẫu đoạn 2

- Tổ chức cho HS chia nhóm 3 qua trò chơi

kết bạn

- Lưu ý cách đọc theo lời nhân vật

- GV nhận xét

HĐ4: kể chuyện (20’)

* Mục tiêu: giúp HS kể lại câu chuyện

* Phương pháp :quan sát, động não, kể

chuyện

- GV đính lên bảng 3 bức tranh (SGK)

không theo thứ tự của truyện và cho HS

chơi trò chơi xếp tranh theo đúng thứ tự

với từng đoạn của bài

- Cho HS quan sát lại 3 bức tranh đã theo

thứ tự và tự nhẩm kể chuyện

- Cho HS lên kể lại từng đoạn theo tranh

- Lưu ý: nếu HS kể lúng túng, GV có thể

nêu câu hỏi gợi ý để giúp HS kể được dễ

dàng hơn

- GV nhận xét

HĐ 5 : Củng cố (4’)

- Trong câu chuyện, em thích nhất nhân vật

nào ? Vì sao ?

- Đặt tên khác cho câu chuyện

- Cho 3 HS lên đọc lại toàn bài theo vai

- Giáo dục, tuyên dương

5 Tổng kết : ( 2 ‘)

- HS đọc lại bài nhiều lần và tập kể lại

câu chuyện cho người thân nghe

- Chuẩn bị bài : hai bàn tay em

- Nhận xét tiết học

- Ca ngợi tài trí của cậu bé

- HS tự phân vai trong nhóm để luyện đọc đoạn 2

- Từng nhóm thi đua nhau đọc để lựa ra nhóm đọc hay – cứ 2 nhóm thi với nhau

- Lớp nhận xét và chọn ra nhóm đọc hay nhất

- 1 – HS đọc lại cả bài

- HS quan sát và sắp xếp lại

- HS tự kể nhẩm

- 3 – 4 HS kể từng đoạn trước lớp

- Lớp nhận xét: nội dung, cách diễn đạt, cách thể hiện khi kể của bạn

- 1 HS kể lại toàn chuyện

- HS nêu ý kiến

- HS nêu

- 3 HS đọc theo vai

- Nhận xét

Thứ ba ngày 26 tháng 8 năm 2008

TOÁN

I MỤC TIÊU:

MTC: - Ôn tập , củng cố cách tính cộng, trừ các số có 3 chữ số

 Củng cố giải bài toán (có lời văn) về nhiều hơn, ít hơn

 Rèn cho HS kĩ năng đặt tính và tính cộng, trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ) 1 cách thành thạo, nhanh nhẹn, chính xác

Trang 6

 Ham thích học toán.

MTR: yếu làm được bài 1,2,3

II CHUẨN BỊ:

1 GV:

 Bảng phụ, bảng cài

 Trò chơi toán học

 Phiếu luyện tập

 Bìa nhựa trong

2 HS:

 Ôn lại kiến thức cũ: cộng, trừ số có 3 chữ số (không nhớ) ở lớp 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

1 Khởi động: hát (1’)

2 Bài cũ: đọc , viết so sánh các số có 3 chữ số (4’)

- Giáo viên kiểm tra 04 học sinh Mỗi em 01 bảng con

- Yêu cầu mỗi em ghi một số có ba chữ số

- Học sinh đưa bảng  mời bạn đọc số

- Gọi 1 HS lên sắp xếp 4 số theo dãy số từ bé đến lớn

- Cho HS nhận xét so sánh 4 số trên

- Giáo viên nhận xét bài cũ

3 Phát triển các hoạt động : ( 30 ‘ )

Hoạt động 1 : Ôn cộng, trừ số có 3 chữ số

(10’)

*Mục tiêu : Ôn tập , củng cố cho HS cách đặt

tính và cách tính của phép cộng , trừ các số

có 3 chữ số

 Phương pháp :vấn đáp , động não ,

thực hành

* Bài 1 : Tính nhẩm

a 500 + 400 = b 700 + 50 =

900 – 400 = 750 – 50 =

900 - 500 = 750 – 700 =

c 300 + 40 +6 =

300 + 40 =

300 + 6 =

- Bài 1 ( câu a , b ) em có nhận xét gì ?

- Vì sao em biết ?

- Nhận xét : có bao nhiêu HS làm đúng bài 1

?

- Tuyên dương, tặng hoa

Chốt lại : Qua bài 1 ôn lại cho ta cộng , trừ

các số có 3 chữ số ( không nhớ ) Đó cũng là

nội dung bài học hôm nay: cộng, trừ các số có

3 chữ số (không nhớ)

-> GV viết tựa bài

* Bài 2 : Để ôn lại cách đặt tính và tính

cộng , trừ các số có 3 chữ số ( không nhớ )

Cô mời 1 bạn đọc yêu cầu bài 2

- 1 HS đọc yêu cầu

- Lớp làm phiếu

- Sửa miệng tiếp sức theo dãy

- Dựa vào phép cộng ở trên ta tìm được kết quả của phép trừ ở dưới

- Muốn tìm số hạng này , ta lấy tổng trừ đi số hạng kia

- 1 HS nhắc lại tựa bài

- 1 em đọc

Trang 7

- Bài 2 yêu cầu gì ?

- Giáo viên cho HS thảo luận nhóm theo bàn

ôn lại cách đặt tính và cách tính cộng , trừ

các số có 3 chữ số

- GV mời đại diện các nhóm trả lời

- GV đính bảng cách đặt tính và cách tính

cộng, trừ các số có 3 chữ số

- GV sửa bài cho HS sai

- GV : bài 2 các em cần lưu ý gì khi đặt tính

và tính ?

Hoạt động 2 : Ôn giải toán (16’)

*Mục tiêu : Ôn tập , củng cố cho HS giải toán

đơn : nhiều hơn , ít hơn

 Phương pháp : Gợi mở , động não , trò

chơi , thực hành, thảo luận nhóm

* Bài 3 : Giải toán

GV: Tóm tắt khi học sinh tìm hiểu đề

Nam :

Nữ :

GV hướng dẫn tìm hiểu đề :

- Đề bài cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

- Nhận xét số lượng bài Đ, S và sửa cho HS

sai

- Tuyên dương, tặng hoa

* Bài 4 :

- Đặt tính rồi tính

- HS thảo luận

- HS trình bày

- Viết số thứ nhất, xuống dòng viết số thứ hai dưới số thứ nhất sao cho chữ số hàng trăm dưới chữ số hàng trăm, chữ số hàng chục dưới chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị dưới chữ số hàng đơn vị , kẻ vạch ngang dưới số thứ 2 và tính từ phải sang trái

- 1, 2 HS nhắc lại

- Lớp thực hành trên phiếu – 04 học sinh làm nhanh nhất lên làm bảng con

- Lớp nhận xét kết quả

- Viết thẳng cột , trăm dưới trăm , chục dưới chục , đơn vị dưới đơn vị và tính từ phải sang trái

- 1 HS đọc đề

- Có 350 HS nam ; HS nữ nhiều hơn HS nam

là 4 em

- Trường Thắng Lợi có bao nhiêu HS nữ

- Giải toán đơn dạng nhiều hơn

- Lớp làm phiếu, 2 HS lên bảng làm trên bìa nhựa

- 1 học sinh đọc đề

- Học sinh tự gắn tóm tắt khi học sinh điều khiển tìm hiểu đề

350 HS

4 HS

? HS

800 đồng

Trang 8

- Bài toán này thuộc dạng toán gì ?

* Bây giờ cô sẽ tổ chức cho 4 nhóm giải

toán qua trò chơi “ chung sức “ , các nhóm

thảo luận nhóm tìm ra cách giải và giải bài

toán này đúng nhất , nhanh nhất Nhóm nào

làm xong đính bài giải của nhóm mình lên

bảng lớp Thời gian thảo luận và làm bài là 4 ‘

- Nhận xét số lượng bài Đ, S và sửa cho HS

sai – tuyên dương, tặng hoa

- Bài 4 các em cần lưu ý gì ?

- So sánh sự khác nhau giữa bài 3 và bài 4 ?

Hoạt động 3: củng cố (3’)

*Mục tiêu : khắc sâu kiến thức

 Phương pháp : trò chơi

- GV tổ chức cho HS thi đua : ai nhanh, ai

đúng

- Luật chơi: với 3 số 315, 40, 355 và các dấu

+, -, =, em hãy lập 4 phép tính đúng,

nhanh, không trùng lắp phép tính Đề nghị

mỗi đội cử ra 4 bạn để thi đua

- Tổng kết thi đua – tuyên dương

4.Tổng kết (1’)

- Làm các bài còn lại vào buổi chiều

- Chuẩn bị: Ôn lại cách cộng, trừ số có 3

chữ số để chuẩn bị tiết sau luyện tập

Nhận xét tiết học

Tem thư : Phong bì :

+ Cho HS điều khiển

- Đề bài cho biết gì ? (Giá tem thư 800 đồng , giá phong bì ít hơn tem thư 600 đồng )

- Bài toán hỏi gì ? (Giá tiền 1 phong bì là bao nhiêu ?)

- Toán đơn dạng ít hơn

- HS thảo luận nhóm và trình bày bài giải

- Đơn vị tiền là đồng

- Bài 3 dạng nhiều hơn, bài 4 dạng ít hơn

HS thi đua theo đội

- Nhận xét

CHÍNH TẢ

I MỤC TIÊU

MTC: - Cho HS chép lại chính xác đoạn văn 53 chữ trong bài : cậu bé thông minh Ôn bảng chữ

- Rèn cho hs viết đúng và nhớ cách viết những tiếng có âm, vần dễ lẫn lộn, biết cách trình bày

1 đoạn văn Thuộc lòng tên 10 chữ đầu trong bảng

- Giáo dục ý thức rèn chữ, giữ vở

MTR: HS yếu viết đúng chính tả cả bài

CHUẨN BỊ

GV: bảng phụ, bảng lớp viết sẵn nội dungđoạn văn HS cần chép

HS: SGK, vở

? đồng 600 đồng

Trang 9

CÁC HOẠT ĐỘNG

Khởi động: Hát (1’)

Bài cũ: (4’)

Kiểm tra SGK/ TV1

Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

GV giới thiệu, ghi tựa

Phát triển các hoạt động: (28’)

HĐ1: hướng dẫn HS tập chép (20’)

* MT: giúp HS chép chính xác đoạn văn :

cậu bé thông minh

- GV đọc đoạn chép trên bảng

- GVHD học sinh nhận xét

- Đoạn này chép từ bài nào ?

- Tên bài viết ở vị trí nào ?

- Đoạn chép có mấy câu ?

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu viết như thế nào ?

- Chấm, chữa bài

- GV chấm khoảng từ 5 đến 7 bài

HĐ2: hướng dẫn HS làm bài tập (5’)

* MT: giúp HS phân biệt được l/n ; an/ang ;

điền chữ và tên chữ còn thiếu

- GV chọn cho cả lớp làm BT2a

- GV cùng cả lớp nhận xét : ai đúng , điền

nhanh , phát âm đúng ?

* Bài tập 3 :

- GV mở bảng phụ kẻ sẵn bảng chữ , nêu

yêu cầu của bài tập

- GV sửa lại cho đúng

- GV hướng dẫn

HĐ3 : Củng cố : 3 ‘

* MT: giúp HS củng cố nội dung bài học

qua trò chơi thi đua tiếp sức

- GV đưa ra trò chơi ; hướng dẫn luật chơi

- Nhận xét , tuyên dương

5 Tổng kết : 1’

- Nhắc nhở HS khắc phục những thiếu sót

trong việc chuẩn bị đồ dùng học tập : nhắc

nhở về tư thế viết ; chữ viết ; cách giữ gìn

sách vở

- Chuẩn bị : Chơi thuyền

GV nhận xét tiết học

- 2 hoặc 3học sinh đọc lại đoạn chép

- Cậu bé thông minh

- Viết giữa trang vở

- 3 câu

- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm ; cuối câu 2

có 2 dấu chấm

- Viết hoa

- HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề

- Cả lớp làm bài vào bảng con ; 2 HS làm bài trên bảng

- Cả lớp viết lời giải đúng vào vở

- 1 HS làm mẫu : ă , á

- 1 HS làm bài trên bảng lớp ; các HS khác viết vào bảng con ; nhiều HS nhìn bảng lớp đọc 10 chữ và tên chữ

- HS đọc thuộc 10 chữ và tên chữ tại lớp

- Cả lớp viết lại vào vở 10 chữ và tên chữ theo đúng thứ tự

- HS thi đua tiếp sức

- Nhận xét

Trang 10

TỰ NHIÊN XÃ HỘI

A/ MỤC TIÊU

1 Kiến thức: HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào và thở ra

2 Kĩ năng: Rèn cho HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ, chỉ trên sơ

đồ và nói được đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

3 Thái độ: Giúp HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống con người

B/ CHUẨN BỊ

1 GV: các hình trong SGK trang 4, 5

2 HS: SGK

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động: (1’)

2 Bài cũ: (4’)

 GV kiểm tra SGK và dụng cụ học tập

3 Giới thiệu và nêu vấn đề: (1’)

 GV giới thiệu, ghi tựa –1 HS nhắc lại

4 Phát triển các hoạt động: (24’)

HĐ1:Thực hành cách thở sâu (10’)

* MT: giúp HS nhận biết được sự thay đổi của

lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- GV cho HS cùng thực hiện động tác : bịt

mũi nín thở Hỏi:

- Cảm giác của em sau khi nín thở lâu ?

- GV cho 1 HS lên thực hiện động tác thở

sâu như H1/4 SGK

- GV yêu cầu cả lớp đứng tại chỗ đặt 1 tay

lên ngực và cùng thực hiện hít vào thật sâu và

thở ra hết sức

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít

vào, thở ra bình thường và khi thở sâu ?

- Nêu ích lợi của việc thở sâu ?

@Kết luận: khi ta thở, lồng ngực phồng lên, xẹp

xuống đều đặn ĐÓ LÀ CỬ ĐỘNG HÔ HẤP Cử

động hô hấp gồm 2 động tác: hít vào và thở ra

Khi hít vào thật sâu thì phổi phồng lên nhận được

nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra Khi

thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không

khí từ phổi ra ngoài

HĐ2: làm việc với SGK (14’)

* MT: giúp HS chỉ và nói tên các bộ phận của cơ

quan hô hấp trên sơ đồ, chỉ trên sơ đồ và nói được

đường đi của không khí khi ta hít vào và thở ra

Giúp HS hiểu được vai trò của hoạt động thở đối

với sự sống con người

* PP: vấn đáp, gợi mở, trò chơi, thực

hành

* HT:cá nhân, lớp

- HS thực hiện

- Thở gấp hơn, sâu hơn lúc bình thường

- 1 HS thực hiện

- Lớp thực hành hít vào,thở ra

- Khi hít vào lồng ngực sẽ nở to ra, khi thở ra lồng ngực xẹp xuống

- Giúp sự trao đổi khí giữa cơ thể

và môi trường bên ngoài

* PP: thảo luận nhóm, hỏi đáp

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w