- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật.-Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.. Chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm.[r]
Trang 1kế hoạch xây dựng bài giảng điện tử – khối phổ thông
Trường THCS Trưng Vương Môn học: Ngữ văn khối lớp 6
Họ và tên giáo viên: Trịnh thị xuyến
Trình độ chuyên môn: cao đẳng
Trình độ tin học: B
Tên bài giảng: nhân hóa
Địa chỉ: Trường THCS Trưng Vương
Điện thoại di động: 0915955897 Số tiết của bài dạy: 01
I.Mục
tiêu bài
dạy
1.Kiến thức: Thông qua bài học giúp học sinh: Nắm được thế nào là
nhân hoá, các kiểu nhân hoá thường gặp, tác dụng chính của nhân hoá
- Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết
và trong giao tiếp
2.Kĩ năng: Biết phát hiện và sử dụng nghệ thuật nhân hoá trong những bài viết và trong giao tiếp Có ý thức sử dụng nhân hoá trong nói và viết 3.Thái độ: Bồi dưỡng niềm yêu thích Tiếng Việt
II.Yêu
cầu của
bài dạy
1.Kiến thức của học sinh:
a)Kiến thức về CNTT: HS làm quen với giờ dạy bằng giáo án điện tử b)Kiến thức về môn học:
-Có kiến thức cơ bản từ tiểu học
2.Về trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học:
a)Trang thiết bị/ Đồ dùng dạy học liên quan đến CNTT:
-Phần cứng: Máy vi tính, máy chiếu -Phần mềm (Tên phần mềm + phiên bản): Powerpoint b)Trang thiết bị khác/ Đồ dùng dạy học khác:
III chuẩn
bài dạy
1.Chuẩn bị của giáo viên:
+ Nghiên cứu bài dạy, chuẩn bị tài liệu, soạn giáo án chi tiết
+ Bảng phụ, phiếu học tập
2.Chuẩn bị của học sinh:
+ Ôn tập nhân hóa đã học ở tiểu học
+ Chuẩn bị bài theo nội dung sách giáo khoa
+ Tìm ví dụ về nhân hoá
+ Bảng nhóm
IV.Nội
dung và
tiến
trình bài
giảng
1 Tổ chức lớp: ( 1phút)
- Kiểm tra sĩ số lớp
- Kiểm tra sự cuẩn bị của hoc sinh
2.Kiểm tra bài cũ:( 4 phút) : Kiểm tra 1 học sinh (Slide 2)
? Có mấy kiểu so sánh, đó là những kiểu nào? Cho ví dụ làm rõ mỗi kiểu?
(2 đ’) - Có hai kiểu so sánh:
(2 đ’) + So sánh ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “như”,”là”
,”như là”, “giống như”
( 2đ’) ->Ví dụ:
( 2 đ’) + So sánh không ngang bằng: thường dùng các từ so sánh “chẳng
bằng”, “không bằng”, “hơn”, “thua kém”
(2 đ’) ->Ví dụ:
3 Giảng bài mới (Thời gian: 30 phút) a) Giới thiệu bài mới ( 2 phút) Slide 3-4
VD: “ Dọc bờ sông, những chòm cổ thụ dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm lặng nhìn xuống nước.Núi cao như đột ngột hiện ra chắn ngang trước mặt “
Trang 2? Tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật nào trong những câu văn trên?
=> Tác giả sử dụng biện pháp so sánh và nhân hóa
Nhân hoá là gì các em đã được học từ tiểu học, nhưng mới ở mức độ sơ cấp Để tìm hiểu kĩ hơn về khái niệm, tác dụng và các kiểu nhân hoá chúng
ta sẽ tìm hiểu cụ thể trong bài ngày hôm nay
b) Nội dung bài mới: ( 30 phút)
( Slide 5)
Yờu cầu hs đọc khổ thơ sgk/56
? Khổ thơ miờu tả cảnh gỡ?
- Cảnh trước cơn mưa
? Đối tượng miờu tả ỏ đõy là gỡ?
- Trời, mớa, kiến
? Bầu trời được gọi là gỡ? (ụng)
? ễng là từ dựng để gọi người hay gọi vật?
Gọi trời bằng “ụng” nhằm thể hiện điều gỡ?
- Dựng để gọi người Tăng sự gần gũi của sự
vật đối với con người
? Trời, mớa, kiến được miờu tả như thế nào?
( Trời được tả: mặc ỏo giỏp đen, ra trận
Mớa được tả: mỳa gươm,
Kiến được tả: hành quõn)
I-Nhõn húa là gỡ?
1-Vớ dụ: I/1(SGK/56)
(Slide 6,7)
? Những từ dựng để gọi và tả này thường
dựng gọi và tả cho đối tượng nào? ( con
người)
? Cụ thể ở đõy dựng cho con người trong
hoạt động nào?
- Chuẩn bị ra trận
? Nhưng ở đõy những từ ngữ này khụng
được dựng để gọi và tả con người mà nú
được dựng để gọi và tả cho đối tượng nào?
(con vật, cõy cối, vật)
? Cỏch dựng từ ngữ như vậy gọi là phộp nhõn
húa Vậy nhõn húa là gỡ?
? Hóy đặt cõu cú dựng phộp nhõn húa?
2- Nhận xột:
a) Phộp nhõn húa
Trời gọi ễng Trời tả Mặc ỏo giỏp đen
Ra trận Mớa tả Mỳa gươm
Kiến tả Hành quõn
Từ ngữ để gọi, tả con người dựng gọi, tả con vật, cõy cối, đồ vật
Nhõn húa
(Slide 8)
* Người ta dựng phộp nhõn húa cú tỏc dụng
Vậy tỏc dụng nhõn húa như thế nào?
- HS làm bài tập thảo luận bàn (I/2)
? So sỏnh hai cỏch diễn đạt, cỏch nào diễn
đạt hay? Vỡ sao?
- Cỏch 1 hay hơn cỏch 2 Vỡ cú sử dựng phộp
nhõn húa làm quang cảnh sống động, sự vật
gần gũi với con người)
(Slide 9)
b Tỏc dụng của nhõn húa
- Làm thế giới loài vật, cõy cối, đồ vật, gàn gũi với con người
Trang 3*Chốt: Làm thế giới loài vật, cây cối, đồ vật
trở nên gàn gũi với con người
(Slide 10, 11, 12)
* So sánh 2 cách diễn đạt trong hai đoạn văn
sau:
§v 1: Bến cảng lúc nào cũng đông vui Tàu
mẹ, tàu con đậu đầy mặt nước Xe anh, xe
em tíu tít nhận hàng về và chở hàng ra Tất
cả đều bận rộn
->Miêu tả sống động, người đọc dễ hình
dung cảnh nhộn nhịp, bận rộn.Và tình cảm
ấm áp trong lao động
§v 2: Bến cảng lúc nào cũng rất nhiều tàu
xe Tàu lớn, tàu bé đậu đầy mặt nước Xe to,
xe nhỏ nhận hàng về và chở hàng ra Tất cả
đều hoạt động liên tục
->Quan sát, ghi chép, tường thuật một cách
khách quan
? VËy t¸c dông thø hai cña so s¸nh lµ g×?
- Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con
người
* Ngoài những tác dụng trên, nhân hóa
còn sử dụng để làm phương tiện, làm cớ để
giải bày tâm sự.
Ví dụ: Đêm qua ra đứng bờ ao
Trông cá cá lặn trông sao sao
mờ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối
ai
Buồn trông chênh chết sao mai
Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
- Ca
Những lời gọi nhện, gọi sao là nỗi niềm
buồn nhớ chờ trông của con người trong đêm
khuya
- Yêu cầu hs đọc ghi nhớ sgk/57
- Biểu thị những suy nghĩ, tình cảm của con người
* Ghi nhớ SGK/57
(Slide 13)
- HS đọc ví dụ II/1.a
? Hãy cho biết sự vật nào được nhân hóa?
? Nhân hóa bằng cách nào?
* Chốt: Kiểu 1 về nhân hóa.
- Yêu cầu hs đọc ví dụ II/1.b
? Cho biết sự vật nào được nhân hóa? Nhân
hóa bằng cách nào?
* Chốt: Kiểu 2 về nhân hóa.
II Các kiểu nhân hóa:
1: Ví dụ: II/ 1 (SGK/57) 2: Nhận xét:
a/ Miệng, Tai, Mắt, Chân, Tay gọi Lão, Bác,
Cô, Cậu Từ ngữ gọi người để gọi vật
b/ Tre chống lại, xung phong, giữ
Từ ngữ chỉ hoạt động tính chất của người chỉ hoạt động tính chất của vật
Trang 4- Yêu cầu hs đoạc vía dụ II/1.c
? Đối tượng nào được nhân hóa? Nhân hóa
bằng cách nào?
* Chốt: Kiểu 3 về nhân hóa. c/ Trâu ơi, ta bảo trâu trò chuyện
xưng hô với vật như với người (Slide 14)
*Chốt tổng hợp: Có 3 kiểu nhân hóa
- HS đọc ghi nhớ sgk/58
*Có 3 kiểu:
- Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật
- Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động, tính chất của vật. Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người
* Ghi nhớ (SGK/58)
(Slide 15)
? §äc yêu cầu bài tập 3 ( GV giải thích văn
biểu cảm, văn thuyết minh)
* Gợi ý:
+ Cách 1 có sử dụng phép nhân hóa, làm
chổi rơm gần gũi với con người Chọn cách
viết này cho văn bản biểu cảm
+Cách 2 không sử dụng phép nhân hóa mà
chỉ giới thiệu thông tin về chổi rơm Chọn
cách viết này cho văn bản thuyết minh
Bài tập 3 + Cách 1 có sử dụng phép nhân hóa, làm chổi rơm gần gũi với con người Chọn cách viết này cho văn bản biểu cảm
+Cách 2 không sử dụng phép nhân hóa mà chỉ giới thiệu thông tin về chổi rơm Chọn cách viết này cho văn bản thuyết minh
(Slide 16, 17)
Bài tập 4: Đọc yêu cầu bt 4
Hoạt động nhóm ( 6 nhóm)
+ Nhóm 1- 4a; nhóm 2 và 3 -4b; nhóm 4-
4c; nhóm 5 và 6 - 4d
- HS thảo luận, đại diện nhóm trả lời
VD Sv nh©n
hãa
KiÓu nh©n hãa
T¸c dông
A núi ơi Trò chuyện
xưng hô với vật như với người
Béc lộ tâm tình, tâm sự lời ca dao trở nên tha thiết, mang giá trị biểu cảm cao
B (cua, cá)
tấp nập
(cò, sếu, vạc, le )
cãi cọ om sòm
- họ (cò,
sếu, vạc,
le )
- anh (cò)
-Từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính chất của người để chỉ hoạt động tính chất của vật
-Dùng từ vốn gọi người để gọi vật
-Hình ảnh nhân hóa làm cho thế giới loài chim gần gũi
người hơn
C (chòm cổ
thụ) dáng
mãnh liệt,
Từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tính
những hình ảnh mới lạ
Trang 5c) Mở rộng, khái quát kiến thức: (2 phút) Slide 19
4.Liên hệ đến các môn học khác: (1 phút) Xen kẽ trong quá trình giảng bài
- Giáo dục công dân
5 Củng cố kiến thức và kết thúc bài: (2 phút) (Slide 20)
* Hướng dẫn học bài ở nhà: ( 2 phút)
- Học bài: Ghi nhớ SGK/ 57-58
- Hoàn thành cỏc bài tập
*Chuẩn bị bài mới: (1 phút)
- Soạn bài: Phương phỏp tả người + Muốn tả người thỡ cần phải cú yếu tố gỡ?
+ Bố cục của bài văn tả người
V
Nguồn
tài
liệu
tham
khảo
Chỉ rõ xuất xứ tài liệu tham khảo:
*Sách giáo khoa, sách giáo viên Ngữ Văn 6-tập 2, các tài liệu tham khảo khác:
Thiết kế giáo án Ngữ Văn 6- tập 2, NXBGD, các tài liệu tham khảo khác
-Một số tranh, ảnh minh hoạ sưu tầm từ Internet, địa chỉ Bachkim
VI Phân tích lợi ích của việc ứng dụng CNTT cho bài dạy:
-CNTT đã hỗ trợ, cải thiện việc dạy học sinh rất tốt: Bài giảng sinh động vì có thể sử dụng
nhiều tranh ảnh minh hoạ thiết thực, góp phần làm sáng rõ nội dung bài học Nhờ đó bài
học đã lôi cuốn, hấp dẫn học sinh, ngược lại, học sinh rất hứng thú được tham gia bài học
-CNTT tiết kiệm được nhiều thời gian: nhất là khi cho học sinh quan sát tranh ảnh minh
hoạ, làm bài tập,
-CNTT đã hỗ trợ giáo viên nhiều trong việc chuẩn bị đồ dùng dạy học, hoặc kẻ các bảng
biểu, sơ đồ
- Sử dụng CNTT trong dạy học đã góp phần thúc đẩy người giáo viên tích cực đổi mới
phương pháp dạy học, tích cực sưu tầm, khai thác nguồn tài nguyên trên mạng Internet
đứng trầm ngõm lặng nhỡn
(thuyền)
vựng vằng
chất của người để chỉ hoạt động tớnh chất của vật
gõy hứng thỳ cho người đọc
D (cõy ) bị
thương;
thõn mỡnh;
vết thương;
Từ ngữ vốn chỉ hoạt động, tớnh chất của người để chỉ hoạt động tớnh chất
của vật
Gợi sự cảm phục, lũng thương xút
và căm thự cho người đọc
(Slide 18)
Bài tập 5: Dựa vào cỏc bức tranh hóy đặt cỏc
đoạn hội thoại cú sử dụng nhõn húa
Trang 6Xác nhận của nhà trường Ngày 20 tháng 9 năm 2011 Người soạn:
Trịnh Thị Xuyến