- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong bảng nhân 7 và viết vào phần bài học.. - Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 7 và học Hs đọc bảng nhân 7 và học thuộc lòng.[r]
Trang 1TUẦN 7:
(Từ ngày 10 tháng 10 đến ngày 14 tháng 10 năm 2011)
Sáng
1 2+3 4
Chào cờ TĐ-KC Toán Trận bóng dưới lòng đường.Bảng nhân 7 Tranh MH…Bảng phụ
Hai
Chiều 56
7
TC TV
TC TV
TC Toán
Luyện đọc: Trận bóng dưới đường
Luyện viết: Trận bóng dưới đường
Bảng nhân 7
Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ
1 2 3 4
Tập đọc Toán Chính tả
TC Toán
Bận Luyện tập
(Tập chép): Trận bóng .đường
Luyện tập
Tranh; Bảng… Bảng phụ Bảng phụ Bảng phụ
Sáng 34 ToánĐạo đức Gấp một số lên nhiều lần.Q tâm, chăm sóc ông bà, (T1) Bảng phụPhiếu BT…
Tư
6 ATGTSHNK Bài 4: KN đi bộ và qua đường an toàn.Sinh hoạt CĐ: V hóa học đường( TT) Tranh
Sáng
1 2 3 4
LT&C Toán Thủ công Chính tả
Ôn về từ chỉ HĐ, trạng thái; So sánh
Luyện tập Gấp, cắt, dán bông hoa.(T1) (Nghe – viết): Bận
Bảng phụ Bảng phụ Tranh Q.trình Bảng phụ
Năm
Chiều
5 6 7
TCTV
TC Toán TCTV
Luyện đọc: Bận Luyện tập
Ôn về từ chỉ HĐ, trạng thái
SGK
Bảng phụ Bảng phụ
Sáng 12
3 4
Tập l.văn Toán Tập viết
SH lớp
Nghe – kể: Không nỡ nhìn
Bảng chia 7
Ôn chữ hoa E, Ê
Sinh hoạt lớp cuối tuần 5
Bảng phụ Bảng phụ Chữ E, Ê mẫu
Sáu
Chiều
5 6 7
TC Toán
Mĩ thuật TCTV
Bảng chia 7 VTM: Vẽ cái chai
Luyện viết: Bận
Bảng phụ Tranh HD Bảng phụ
Bờ Y, ngày 07 tháng 10 năm 2011
Ký duyệt Người lập
Bùi Thị Tuyên
Trang 2Ngày soạn: Thứ bảy, ngày 08 tháng 10 năm 2011.
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 10 tháng 10 năm 2011.
Tiết 1: CHÀO CỜ.
Tiết 2+3: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN:
TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
A.Tập đọc:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước dầu biết đọc phân biệt lời người dẫ chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu lời khuyên trong câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luận giao thông, tôn trọng luận lệ qui tắc chung của cộng đồng.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Giáo dục Hs tuân theo luân giao thông, biết nhận lỗi và sửa lỗi
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài văn thể hiện được sự kịch tính của câu chuyện
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được một đoạn câu chuyện
* HS khá, giỏi kể được toàn bộ câu chuyện
* GDKN sống: Kiểm soát cảm xúc; Đảm nhận trách nhiệm
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Nhớ lại buổi đầu đi học.
- Gv mời 2 Hs đọc bài “ Nhớ lại buổi đầu đi học” và
hỏi:
+ Điều gì gợi tác giả nhớ những kĩ niệm của buổi tựa
trường?
+ Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt rè của
đám học trò mới tựa trường ?
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a GTB: GV HD HS QS tranh minh họa bài tập đọc,
dẫn dắt HS vào bài
b Luyện đọc:
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhanh, dồn dập ở đoạn 1, 2
- Nhịp chậm hơn ở đoạn 3
Gv hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa
từ:
5’
1’
19’
2 Hs đọc bài và TLCH
HS QS tranh minh họa theo định hướng của GV
Học sinh đọc thầm theo GV
Trang 3- Gv mời HS đọc từng câu.
- Gv mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời Hs giải thích từ mới: cánh phải, cầu thủ,
khung thành.
- Gv cho HS đọc từng đoạn trong nhóm; GV theo dõi,
giúp đỡ HS rèn đọc
- Cho ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- Gv mời 1 HS đọc lại toàn truyện
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GV đưa ra câu hỏi:
- HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ chơi bóng ở đâu ?
+ Vì sao trận bóng phải dừng lần đầu
- Gv mời 1 HS đọc đoạn 2
+ Chuyện gì khiến trận bóng phải dừng hẳn?
+ Thái độ của các bạn nhỏ như thế nào khi thấy tai nạn
xảy ra?
- Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Gv cho HS thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi:
+Tìm những chi tiết cho thấy quang rất ân hận trước
tai nạn do mình gây ra?
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì?
+ Bài học giúp em hiểu điều gì?
- Gv chốt lại: Câu chuyện khuyên các em không được
chơi bóng dưới lòng đường vì sẽ gây tai nạn cho chính
mình, cho người đi đường
d Luyện đọc lại:
- GV chia HS thành 4 nhóm HS đọc theo phân vai
(người dẫn chuyện, bác đứng tuổi, Quang)
- Gv nhận xét
e Kể chuyện:
- Gv gợi ý:
+ Câu chuyện vốn được kể theo lời ai?
+ Có thể kể từng đoạn của câu chuyện theo lời nhân vật
nào?
- Kể đoạn 1: theo lời Quang, Vũ, Long, bác đi xe máy
- Kể đoạn 2: theo lời quang, Vũ, Long, cụ già, bác
đứng tuổi
- Kể lần 3: theo lời quang, ông cụ, bác đứng tuổi, bác
xích lô
- Gv nhắc HS thực hiện đúng yêu cầu: chọn vai, cách
xưng hô, nhập vai
15’
15’
23’
HS nối tiếp nhau đọc câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
HS giải thích và đặt câu với từ
HS đọc từng đoạn trong nhóm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
3 nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
1 HS đọc lại toàn truyện
Cả lớp đọc thầm
Chơi bóng ở lòng lề đường.
Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắng máy.
HS giỏi đọc đoạn 2
Quang sút bóng chệnh lên vĩa hè, đập vào đầu một cụ già qua đường.
Cả bọn hoảng sợ bỏ chạy.
Học sinh đọc đoạn 3
HS thảo luận nhóm đôi
HS trả lời, HS khác nhận xét Lắng nghe
HS thi đọc toàn truyện theo vai
HS nhận xét
HS lắngnghe
HS nhận xét
Trang 4- Gv mời 1 HS kể mẫu.
- Từng cặp HS kể chuyện
- Gv mời 3HS thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
3 Tổng kềt – dặn dò:
- Dặn HS về luyện đọc lại câu chuyện
- HD HS chuẩn bị bài sau: Bận ( Gọi 1 HS giỏi đọc
bài; GV định hướng về giọng đọc; Dặn HS về nhà
luyện đọc và xem trước câu hỏi ở cuối bài)
- Nhận xét bài học
2’
Một HS kể mẫu
Từng cặp HS kể
Ba HS thi kể chuyện
HS nhận xét
1HS giỏi đọc bài Bận
Lắng nghe.
Tiết 4: TOÁN:
BẢNG NHÂN 7
I/ Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 7(BT1,2)
- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán.(BT3)
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
* HS giỏi chủ động lập và giải thích được cách lập bảng nhân 7; thuộc bảng nhân 7 ngay tại lớp
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Bảng con
III/ Các hoạt động:
.
1.Bài cũ:
- KT HS đặt tính rồi tính: 46: 2 ; 24: 3 ; 46: 5
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MT tiết học.
b Hướng dẫn Hs thành lập bảng nhân 7:
- Gv gắn một tấm bìa có 7 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- 7 chấm tròn được lấy mấy lần?
-> 7 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân: 7
x 1 = 7
- Gv gắn tiếp hai tấm bìa lên bảng và hỏi: Có hai
tấm bìa, mỗi tấm có 7 chấm tròn, vậy 7 chấm
tròn được lấy mấy lần?
- Vậy 7 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 6 được lấy 2
lần
- Gv viết lên bảng phép nhân: 7 x 2 = 14 và yêu
cầu Hs đọc phép nhân này
- Gv hướng dẫn Hs lập phép nhân 7 x 3
5’
1’
10’
2 HS lên bảng ; cả lớp làm trên bảng con
Hs quan sát hoạt động của Gv và trả lời:
Có 7 chấm tròn
Được lấy 1 lần
Hs đọc phép nhân: 7 x 1 = 7
7 chấm tròn được lấy 2 lần
7 được lấy 2 lần
Đó là: 7 x 2 = 14
Hs đọc phép nhân
Hs tìm kết quả các phép còn lại
Trang 5- Yêu cầu cả lớp tìm phép nhân còn lại trong
bảng nhân 7 và viết vào phần bài học
- Sau đó Gv yêu cầu Hs đọc bảng nhân 7 và học
thuộc lòng bảng nhân này
- Tổ chức cho Hs thi học thuộc lòng
c HD HS làm bài tập:
Bài 1:Tính nhẩm.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm
tra bài của nhau
- Gọi HS nêu iệng KQ
- Gv nhận xét
Bài 2:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Một tuần lễ có mấy ngày?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Để tính bốn luần lể có 7 ngày ta làm sao?
- Gv yêu cầu cả lớp tóm tắt và làm bài vào vở, 1
Hs làm bài trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
bốn tuần lễ có số ngày là:
7 x 4 = 28 ( ngày).
Đáp số : 28 ngày.
Bài 3:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
+ Tiếp sau số 7 là số naò?
+ 7 cộng mấy thì bằng 14?
+ Tiếp theo số 14 là số naò?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 21?
- Gv chia Hs thành 2 nhóm cho các em thi đua
nhau điền số vào ô trống
- Tương tự Hs làm các bài còn lại vào vở
- Gv chốt lại, công bố nhóm thắng cuộc: Các số
thứ tự cần điền là:
7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
3.Tổng kết – dặn dò:
- Gọi một số HS đọc TL bảng nhân 7
- Dặn HS học thuộc bảng nhân 7 và chuẩn bị
bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
22’
2’
Hs đọc bảng nhân 7 và học thuộc lòng
Hs thi đua học thuộc lòng
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của nhau
Hs tiếp nối nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Có 7 ngày.
Tính xem bốn tuần lể có bao nhiêu ngày.
Ta tính tích 7 x 4.
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số 7.
Số 14.
7 cộng 7 bằng 14.
Số 21.
lấy 14 + 7.
Hai nhóm thi làm bài
Đại diện 2 nhóm lên điền số vào
Hs nhận xét
Hs sửa vào vở
- 3-4 HS đọc TL bảng nhân 7.
- Lắng nghe
Tiết 5: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
Trang 6LUYỆN ĐỌC: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu: Tiếp tục rèn kĩ năng đọc tiếng và đọc hiểu cho HS:
- Đọc đúng, rành mạch toàn bài; biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ;
đọc phân biệt rõ lời người dẫ chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu rõ lời khuyên trong câu chuyện : Không được chơi bóng dưới lòng đường dễ gây tai nạn
Phải tôn trọng luận giao thông, tôn trọng luận lệ qui tắc chung của cộng đồng
- Giáo dục Hs tuân theo luật giao thông; biết nhận lỗi và sửa lỗi
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm bài văn thể hiện được sự kịch tính của câu chuyện
* GDKN sống: Kiểm soát cảm xúc; Đảm nhận trách nhiệm
II Hoạt động dạy học : ( 40’)
1/ Bài cũ:
- Yêu cầu 1 học sinh giỏi đọc tồn bài Trận bóng
dưới lòng đường (1 lần)
- GV nhận xét, điều chỉnh giọng đọc để làm mẫu
cho cả lớp
2/ Bài mới:
a/ Giới thiệu bài: GV nêu MT bài học.
b/ HD HS ơn bài :
* Luyện đọc:
- Yêu cầu 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- GV hướng dẫn lại cách đọc bài cho HS
- Tổ chức cho HS đọc theo cặp; GV theo dõi,
kèm HS yếu hơn trong lớp đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc từng đoạn; thi đọc cả
bài
- Tổ chức cho HS đọc theo phân vai (người dẫn
chuyện, bác đứng tuổi, Quang)
- GV nhận xét-ghi điểm
* Tìm hiểu bài:
GV HD HS trao đổi với nhau về ND bài theo
các câu hỏi trong SGK hoặc những thắc mắc
khác về ND bài ; Quán xuyến chung và giúp HS
kết luận vấn đề
H: Em rút ra được điều gì từ câu chuyện?
- GD HS cần phải chịu trách nhiệm về việc làm
của mình
3 Củng cố-Dặn dò:
- Dặn HS về luyện đọc lại câu chuyện
- HD HS chuẩn bị bài sau: Bận ( Gọi 1 HS giỏi
5’
33’
2’
- 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- Cả lớp lắng nghe
- Cả lớp theo dõi
- 1 học sinh giỏi đọc toàn bài
- Cả lớp lắng nghe
- Học sinh đọc theo cặp
- HS thi đọc từng đoạn( HS TB-Khá;
thi đọc cả bài( HS giỏi)
- HS đọc theo phân vai
- HS khác nhận xét
- HS trao đổi với nhau về ND bài theo các câu hỏi trong SGK hoặc những thắc mắc khác về ND bài
- Không được chơi bóng dưới lòng
đường dễ gây tai nạn Phải tôn trọng luận giao thông, tôn trọng luận lệ quy tắc chung của cộng đồng
-1 HS giỏi đọc bài Bận
Trang 7đọc bài; GV định hướng về giọng đọc; Dặn HS
về nhà luyện đọc và xem trước câu hỏi ở cuối
bài)
- Nhận xét bài học
- Lắng nghe
Tiết 6: TĂNG CƯỜNG TIẾNG VIỆT:
LUYỆN VIẾT: TRẬN BÓNG DƯỚI LÒNG ĐƯỜNG I/ Mục tiêu:
- HS viết được đoạn từ đầu đến “ tông phải xe gắn máy”
- Rèn cho HS kĩ năng viết đúng cấu tạo, độ cao từng con chữ, trình bày bài sạch đẹp
- Rèn cho HS tính cẩn thận
* HS giỏi luyện viết chữ kiểu nét thanh, nét đậm
II Các hoạt động dạy học: (40’)
1/ KTBC :
KT vở luyện viết và phần luyện viết ở nhà của
HS
2/ Dạy bài mới :
a/ GTB : GV nêu MT giờ học.
b/ HD HS luyện viết :
- GV đọc bài luyện viết một lần ; gọi 2 HS đọc lại
H: Vì sao trận bóng phải tạ dừng lần đâu?
-YC HS tìm các chữ hoa có trong bài ; luyện viết
chữ hoa ra bảng con, một số HS lên bảng viết
- GV chỉnh sửa nét chữ cho HS
- GV lưu ý cách trình bày bài cho HS và nhắc HS
chú ý luyện kiểu chữ nghiêng
c/ HS luyện viết trong vở:
- Cho HS luyện viết vào vở
- GV theo dõi, uốn nắn nét chữ cho HS
d / Chấm - chữa bài :
- Thu vở 5 -7 em chấm
- NX, HD HS sửa sai
3 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét giờ học; tuyên dương HS viết tốt
- Dặn HS viết chưa đạt về nhà viết lại
2’
37’
1’
- Lắng nghe
- Lắng nghe; 2 HS đọc lại; Cả lớp theo dõi
- TL: Vì Long mải đá bóng suýt tông phải xe gắng máy.
- HS tìm các chữ hoa có trong bài; luyện viết chữ hoa ra bảng con, một số HS lên bảng viết
- Lắng nghe
- HS luyện viết vào vở
- 5 -7 em nộp vở chấm
-Lắng nghe
Tiết 7: TĂNG CƯỜNG TOÁN:
BẢNG NHÂN 7
I/ Mục tiêu: Tiếp tục giúp HS củng cố và rèn kĩ năng về:
- Thuộc bảng nhân 7 và vận dụng bảng nhân 7 để tính nhẩm
Trang 8- Vận dụng phép nhân 7 trong giải toán.
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
* HS giỏi linh hoạt trong việc vận dụng bảng nhân 7
II/ Chuẩn bị:
* GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: Bảng con
III/ Các hoạt động:
.
2.Bài cũ:
- KT HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7
- Nhận xét ghi điểm
- Nhận xét bài cũ
2 Bài mới:
a GTB: GV nêu MT tiết học.
b HD HS làm bài tập: ( Tổ chức cho HS làm
bài trong VBT/39 ra vở ô li)
Bài 1:Tính nhẩm.
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm
tra bài của nhau
- Gọi HS nêu miệng KQ
- Gv nhận xét
* Bài 2: Số (HS vận dụng bảng nhân 7 tính
nhẩm để tìm số thích hợp điền vào ô trống)
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu 2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm
tra bài của nhau
- Gọi một số HS lên bảng điền KQ vào ô trống
- GV HD HS nhận xét- chữa bài
Bài 3:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi để tìm phướng
án giải
- Gv yêu cầu HS làm bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
Lớp học đó có số HS là:
7 x 5 = 35( HS) Đáp số : 35 học sinh
Bài 4:
- Yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài
+ Số đầu tiên trong dãy là số nào?
5’
33’
5-6 HS đọc thuộc lòng bảng nhân 7
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của nhau
Hs tiếp nối nhau đọc kết quả
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải
2 Hs ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra bài của nhau
- 4 HS lên bảng điền KQ vào ô trống
- HS nhận xét- chữa bài
Hs đọc yêu cầu đề bài
hs thảo luận nhóm đôi tìm phướng án giải
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
Hs đọc yêu cầu đề bài
Số 0.
Trang 9+ Số tiếp sau số là số naị?
+ 0 cộng mấy thì bằng 7?
+ Vậy tiếp theo số là số nào?
+ Em làm như thế nào để tìm được số 14?
- Gv chia Hs thành 2 nhĩm cho các em thi đua
nhau điền số vào ơ trống
- Tương tự Hs làm các bài cịn lại vào vở
- Gv chốt lại, cơng bố nhĩm thắng cuộc: Các số
thứ tự cần điền là:
0 7 14 21 28 35 42 49 56 63 70
3.Tổng kết – dặn dị:
- Gọi một số HS đọc TL bảng nhân 7
- Dặn HS học thuộc bảng nhân 7 và chuẩn bị
bài: Luyện tập.
- Nhận xét tiết học
2’
Số 7.
0 cộng 7 bằng 7.
Số 14.
lấy 7 + 7.
Hai nhĩm thi làm bài
Đại diện 2 nhĩm lên điền số vào
Hs nhận xét
Hs sửa vào vở
- 3-4 HS đọc TL bảng nhân 7.
- Lắng nghe
Ngày soạn: Thứ bảy, ngày 08 tháng 10 năm 2011.
Ngày dạy: Thứ ba, ngày 11 tháng 10 năm 2011.
Tiết 1: TẬP ĐỌC:
BẬN I/ Mục tiêu:
- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc bài thơ với giọng vui, sơi nổi
- Hiểu nội dung bài thơ : Mọi người, mọi vật và cả em bé đều bận rộn làm những cơng việc cĩ ích, đem niềm vui nhỏ gĩp vào cuộc đời.( trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3); Học thuộc lịng bài thơ
- Giáo dục HS tình yêu lao động, biết làm những cơng việc cĩ ích.
*HS khá, giỏi đọc bài thơ với giọng vui, sơi nổi và học thuộc bài thơ ngay tại lớp
* GDKN sống: Tự nhận thức
II/ Chuẩn bị:
* GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK
Bảng phụ ghi đoạn thơ hướng dẫn học thuộc lịng
* HS: Xem trước bài học, SGK
III/ Các hoạt động: (40’)
1.Bài cũ: Trận bĩng dưới lịng đường”
- GV gọi 2 học sinh đọc bài “ Trận bĩng dưới lịng
đường ” và trả lời các câu hỏi:
+ Các bạn nhỏ chơi bĩng ở đâu ?
+ Vì sao trận bĩng phải dừng lần đầu
- Gv nhận xét
2 Bài mới:
a GTB: GV HD HS QS tranh minh họa bài tập
đọc, dẫn dắt HS vào bài
5’
1’
2 HS lên bảng đọc bài và TLCH
HS dưới lớp nhận xét
HS QS tranh minh họa bài tập đọc theo định hướng của GV
Trang 10b Luyện đọc:
GV đọc bài thơ
Giọng vui, khẩn trương
GV hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp với giải nghĩa từ
- GV mời đọc từng dòng thơ
- GV yêu cầu lần lược từng em đọc tiếp nối đến hết bài thơ
- GV gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩ các từ mới: sông Hồng, vào mùa, đánh thù.
- GV cho HS đọc từng khổ thơ trong nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- GVmời 1 HS đọc thành tiếng 2 khổ thơ đầu và trả lời các câu hỏi:
+ Mọi vật, mọi người xung quanh bé bận những việc gì?
+ Bé bận làm những việc gì?
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng 3 khổ thơ cuối:
+ Vì sao mọi người bận mà vui?
- GV nhận xét, chốt lại chốt lại:
Vì những công việc có ích luôn mang lại niềm vui.
Bận rộn chân tay, con người thấy khỏe hơn.
Vì làm được việc tốt.
d Học thuộc lòng bài thơ:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng tại lớp (GV xoá dần từ dòng, từng khổ thơ)
- - GVmời 3 HS đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau đọc
- GV mời 3 em thi đua đọc thuộc lòng cả bài thơ
- GVnhận xét bạn nào đọc đúng, đọc hay
3.Tổng kết – dặn dò:
- Dặn HS về nhà tiếp tục học thuộc lòng bài thơ và
chuẩn bị bài:Các em nhỏ và cụ già.
- Nhận xét bài cũ
15’
10’
7’
2’
Học sinh lắng nghe
HS đọc từng dòng thơ
HS đọc tiếp nối mỗi em đọc 2 dòng thơ
HS đọc từng khổ thơ trước lớp
HS giải thích và đặt câu với những từ
Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
Một HS đọc khổ 1:
Trời thu – bận xanh, sống Hồng bận chảy ……
Bé bận bú, bận ngủ, bận chơi.
HS đọc 3 khổ thơ cuối
HS phát biểu
HS nhận xét
HS đọc thuộc tại lớp từng khổ thơ
3 HS đọc 3 khổ thơ
HS nhận xét
HS đại diện 3 HS đọc thuộc cả bài thơ ( HS khá-giỏi)
HS nhận xét
Lắng nghe
Tiết 2: TOÁN:
LUYỆN TẬP.
I/ Mục tiêu: