- Nêu được dự đoán và làm được thí nghiệm kiểm chứng nhằm khẳng định: " Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật đang chuyển đ[r]
Trang 1Giáo án vật lí 8
Ngày 15 tháng8 năm 2008
Tiết 1: Bài 1: chuyển động cơ học
I Mục tiêu:
- Nhận biết được khái niệm: vật mốc, chuyển động, đứng yên
- Nắm được chuyển động và đứng yên có tính tương đối
- Nhận biết và phân biệt được một số dạng chuyển động thường gặp
II Chuẩn bị:
Tranh vẽ hình 1.2; 1.4
Một con lắc đơn và giá thí nghiệm
III Tổ chức hoạt động lên lớp
Định hướng cho HS nêu ra 2 ý kiến:
- Trái Đất chuyển động, Mặt trời đứng yên
- Mặt trời chuyển động, Trái Đất đứng yên
Để khẳng định một vật chuyển động hay
đứng yên ta cần căn cứ vào điều gì?
Hoạt động 1: Tổ chức tình huống học tập (5ph)
Thảo luận trong nhóm ( 2 HS cùng bàn) Nêu ý kiến và lý do mình chọn ý kiến đó
- Yêu cầu HS lấy một số ví dụ về chuyển
động
- Phân tích tại sao khẳng định vật đó
chuyển động ( vị trí của vật đó thay đổi so
với vật khác)
- Chính xác hoá k/n vật mốc: vật được
chọn làm cơ sở để so sánh vị trí của vật
khác
- Y/ c HS rút ra kết luận về chuyển động
- Y/ c HS rút ra kết luận đứng yên
HĐ 2: Tìm hiểu căn cứ để khẳng định một vật là chuyển động hay đứng yên(10ph)
I Làm thế nào để biết một vật chuyển
động hay đớng yên
- Làm việc cá nhân, nêu và phân tích ví dụ
- Nhận xét ý kiến của bạn
- Chính xác hoá k/n vật mốc
- Rút ra kết luận: Khi vị trí của vật so với vật mốc thay đổi theo thời gian thì vật chuyển động so với vật mốc
-Sử dụng tranh vẽ H1.2, y/c HS quan sát và
trả lời các câu hỏi C4, C5, C6, C7
- Định hướng các câu trả lời của HS
- Nhận xét: một vật có thể là chuyển
động so với vật này nhưng lại là đứng yên
so với vật khác
Hoạt động 3: Tìm hiểu tính tơng đối của chuyển động và đứng yên,vật mốc( 10 ph)
II Tính tương đối của chuyển động và
đứng yên
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Tham gia thảo luận trớc lớp
- Rút ra: Chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối
- Nhận xét ý kiến đã nêu ra đầu tiết học
Trang 2Giáo án vật lí 8
- Giới thiệu: Đường mà vật chuyển động
vạch ra trong không gian gọi là quỹ đạo của
chuyển động
- Trong thực tế chúng ta quan sát thấy
những dạng chuyển động nào? Nêu ví dụ
+ Chuyển động thẳng - ví dụ
+ Chuyển động cong - ví dụ ( Chuyển
đồng của quả cầu trong khi chơi đá cầu )
+ Chuyển động tròn - ví dụ: Chuyển
động của đầu cánh quạt trần
+ Dao động - Chuyển động qua lại của
con lắc đồng hồ
Hoạt động 4: Giới thiệu một số dạng chuyển động thờng gặp.( 5ph)
III Một số chuyển động thờng gặp
- Nghe thông báo, ghi vào vở
A, chuyển động thẳng
B , chuyển động cong
C, chuyển động tròn
- Hoạt động theo nhóm, nêu ý kiến
Lấy ví dụ về các chuyển động trên
- Nhận xét ý kiến của các nhóm, tìm ra chỗ đúng, sai
:vận dụng
- Sử dụng hình 1.4 Yêu cầu HS trả lời
câu C10, gợi ý để HS lần lợt xét từng vật đối
với các vật còn lại
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân,
trả lời câu C11
Hoạt động 5: Vận dụng - Hướng dẫn học bài
- Ôtô: đứng yên so với người lái, chuyển
động so với người đứng bên đường hoặc cột điện
- Người lái xe: đứng yên so với ôtô, chuyển động so
Người đứng bên đường: đứng yên so với
ôtô, chuyển động so với người đứng bên
đường hoặc cột điện
- Cột điện: đứng yên so với người đứng
bên đường, chuyển động so với ôtô hoặc
người lái xe
2 Hướng dẫn học bài:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Giải các bài tập 1.1 - 1.6 SBT
- Chuẩn bị bài: Vận tốc
- Mỗi nhóm chuẩn bị một đồng hồ điện tử hiện số
Trang 3Giáo án vật lí 8
Ngày20 tháng8 năm 2008
Tiết 2: Bài 2: vậN TốC
I Mục tiêu:
- Biết so sánh quãng đường chuyển động trong 1s của mỗi chuyển động để rút ra cách
nhận biết sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Nắm được công thức vận tốc v = và ý nghĩa khái niệm vận tốc Đơn vị
chính của vận tốc là m/s; km/h và cách đổi dơn vị vận tốc
- Vận dụng được công thức vận tốc để tính vận tốc, quãng đường và thời gian chuyển
động
II Chuẩn bị:
- Đồng hồ bấm giây
- Tranh vẽ tốc kế
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2.1
III Tổ chức hoạt động lên lớp
- Yêu cầu 1 học sinh giải bài tập được
ghi trên bảng phụ & trả lời câu hỏi: Em nào
chạy nhanh hơn? Tại sao?
- Làm thế nào để biết được sự nhanh hay
chậm của một chuyển động? Thế nào là
chuyển động đều?
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập( 5 ph)
- Một học sinh trình bày trên bảng phụ
- HS dưới lớp theo dõi, nhận xét đánh giá
- Hoạt động cá nhân đa ra dự đoán về chuyển động đều
- Hướng dẫn học sinh so sánh chuyển
động nhanh hay chậm của các em trong bài
toán - ghi vào bảng
- Yêu cầu trả lời các câu hỏi C1 - C3
- Vận tốc của chuyển động là gì? Đại
lượng đó cho ta biết được thông tin gì về
chuyển động đang xét?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm vận tốc là gì?(15 ph)
I vận tốc là gì ?
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
- Rút ra nhận xét:
+ Quãng đờng đi đợc trong 1s gọi là vận tốc của chuyển động
+ Vận tốc cho biết chuyển động là nhanh hay chậm
t S
Trang 4Giáo án vật lí 8
- Để tính vận tốc chuyển động của một
vật ta phải làm gì?
- Giới thiệu công thức tính vận tốc
+ Đọc và phân tích kết quả ghi trên bảng,
so sánh độ nhanh hay chậm của chuyển
động
+ Giới thiệu dụng cụ đo vận tốc - Tốc kế
- Yêu cầu học sinh chỉ rõ các đại lượng
có mặt trong công thức và đơn vị đo
- Đối với vật chuyển động có vận tốc
không thay đổi, chuyển động đó có tính
chất gì?
Hoạt động 3: Xây dựng công thức tính vận tốc.(2ph)
II công thức tính vận tốc
- Thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi
- Phân tích kết quả theo bảng, rút ra nhận xét sự nhanh hay chậm của chuyển động
- Ghi: V = S/t Trong đó: S quãng đờng đi đợc (m)
t thời gian đi hết quãng đờng (s)
- Trong chuyển động đều vận tốc là một hằng số
- Thông báo: đơn vị đo vận tốc là m/s
hoặc km/h
- Cách đổi các đơn vị vận tốc như thế
nào? Ví dụ:
36 km/h = 3600m/3600s = 1m/s
Hoạt động 4: Xét đơn vị vận tốc( 5 ph )
III đơn vị vận tóc
+Đơn vị: m/s; hoặc km/h + Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ đo vận
tốc
+ Liên hệ với thực tế
+ Số chỉ của đồng hồ vận tốc trên xe máy
cho biết vận tốc tại thời điểm nào đó của
chuyển động
Hoạt động 5: Nghiên cứu dụng cụ đo vận tốc: tốc kế ( 2 ph )
+ Liên hệ với thực tế
+ Số chỉ của đồng hồ vận tốc trên xe máy cho biết vận tốc tại thời điểm nào đó của chuyển động
- Hướng dẫn học sinh trả lời các câu hỏi
C5, C6, C7, C8
- Tóm tắt kiến thức bài học
- Bài tập về nhà: 2.1 - 2.5 SBT
- Yêu cầu HS chuẩn bị bài học tiếp,
chuẩn bị thí nghiệm
Hoạt động 6: Vận dụng - Củng cố – Hướng dẫn học bài ( 14 ph )
- Hoạt động theo nhóm, trả lời các câu hỏi
- Nhận xét đánh giá câu trả lời của nhóm khác
- Đọc phần ghi nhớ
Trang 5Giáo án vật lí 8
Ngày5 tháng9 năm 2008
Tiết 3: Bài 3: chuyển động đều - chuyển động không đều
I Mục tiêu:
- Phát biểu được khái niệm về chuyển động đều và chuyển động không đều Nêu được
ví dụ của mỗi dạng chuyển động
- Xác định được dấu hiệu đặc trưng của chuyển động đều là vận tốc không thay đổi
theo thời gian, chuyển động không đều là vận tốc thay đổi theo thời gian
- Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường
- Kĩ năng là thí nghiệm và thu thập kết quả
- Rút ra được quy luật của chuyển động đều và chuyển động không đều từ quan sát
thực tế và thí nghiệm
- Tập trung nghiêm túc, hợp tác khi làm thí nghiệm
II Chuẩn bị:
- Thí nghiệm theo hình 3.1 SGK: máng nghiêng được cân chính sẵn theo nhóm ở
phòng thực hành bộ môn
- Bút dạ để đánh dấu, thước đo cho mỗi nhóm
- Máy gõ nhịp
III Tổ chức hoạt động lên lớp
- Vận tốc chuyển động là gì? Phát biểu
công thức, và đơn vị đo vận tốc
- Trong chuyển động nếu vận tốc của nó
thay đổi hoặc không thay đổi thì chuyển
động đó có tính chất gì?
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập (5 ph )
- Một học sinh phát biểu, học sinh khác nhận xét
- Trả lời câu hỏi
- Chọn ví dụ minh hoạ
- Thông báo định nghĩa chuyển động đều
và chuyển động không đều
- Giới thiệu thêm: trong cuộc sống hàng
ngày ta thường gặp chuyển động không đều
- Yêu cầu các nhóm làm thí nghiệm, ghi
kết quả thu được vào bảng Nhận xét
- Yêu cầu HS trả lời câu hỏi C2
Hoạt động 2: Định nghĩa chuyển động
đều, chuyển động không đều ( 20 ph )
I định nghĩa
- Ghi:
+ v = Hằng số - chuyển động đều
+ v thay đổi theo thời gian - chuyển động không đều
- Thảo luận, rút ra nhận xét:
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
Trang 6Giáo án vật lí 8
- Thông báo khái niệm vận tốc trung
bình Lưu ý khi nói vận tốc trung bình phải
chỉ rõ vận tốc đó trên quãng đường nào
- Yêu cầu phân biệt k/n vận tốc trung
bình và vận tốc tức thời
- Yêu cầu HS trả lời câu C3
Bánh xe chuyển động từ A đến D chuyển
động nhanh hay chậm
Hoạt động 3 “ nghiên cứi vận tốc trung bình của chuyển động không đều ( 1o ph )
II Vận tốc trung bình của chuyển động
đều
Nghi : Vtb= S/t Hki nói vận tốc trung bình phải nghi rõ vận tốc đó trên quãng đường nào , vì trên những quãng đường khác nhau , giá trị vận tốac có thể không như nhau
Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
Từ A đến D chuyển động của bánh xe nhanh dần
Yêu cầu HS trả lời C4
Yêu cầu 1 HS giải baig tập C5
Nhận xét kết quả sau khi tính được
Vận tốc trung bình không phải là trung
bình cộng của vận tốc
Làm nhanh các C6 , 7
Học thuộc nghi nhớ
Làm các bìa tập 3.1 – 3.7
Chuẩn bị bài học sau Xem lại Bài Lực –
Hai lực cân bằng ở lớp 6
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà
- Vận tốc khi xuống dốc là:
Vận tốc trên đường bằng là:
Vận tốc trung bình trên cả hai quãng đường là:
Nhận xét: vận tốc trung bìn.
s / m 4 s 30
m 120 t
s v
1
1
s / m 5 , 2 s 24
m 60 t
s v
2
2
s / m 3 , 3 s 24 s 30
m 60 m 120 t
t
S S v
2 1
2 1
Trang 7Giáo án vật lí 8
Ngày10 tháng 9 năm 200 8
Tiết 4: Bài 4: Biểu diễn lực
I Mục tiêu:
- Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng là thay đổi vận tốc
- Nhận biết được lực là một đại lượng véc tơ
- Sử dụng véc tơ để biểu diễn lực
II Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ một số vật chịu các lực tác dụng theo các phương khác nhau
III Tổ chức hoạt động lên lớp
Yêu cầu 1 HS nhắc lại: K/n lực, các yếu tố
đặc trng cho một lực
- Yêu cầu HS 2 mô tả lại thí nghiệm H4.1
và hiện tượng ở H4.2
- Khi cần biểu diễn một lực bằng hình vẽ
ta phải làm như thế nào
Hoạt động 1: Kiểm tra- Ôn lại kiến thức cũ - Tạo tình huống học tập
1 Ôn lại khái niệm lực
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét
- Suy nghĩ tìm hướng giải quyết
-
-
Gốc
là điểm mà lực tác dụng đặt lên vật ( điểm
đặt )
- Phương và chiều là phương và chiều
của lực
Hoạt động 2: Biểu diễn lực.
II Biểu diễn lực.
1 Lực là một đại lượng véc tơ
2 Cách biểu diễn và kí hiệu véc tơ
- Độ dài biểu diễn cường độ của lực theo
một tỷ xích cho trước
- Kí hiệu
Cường độ: F = 20 N
Hoạt động 3: Vận dụng - Củng cố -
Hướng dẫn về nhà
III Vận dụng
Làm việc dưới sự hướng dẫn của giáo
viên
Theo dõi và đánh giá câu trả lời của bạn
- Yêu cầu các học sinh lần lượt biểu diễn các lực cho bằng lời ở câu C2
- Sử dụng hình vẽ, yêu cầu HS đọc các lực biểu diễn trên đó
- Yêu cầu học sinh nhắc lại phần ghi nhớ
- Làm các bài tập từ 4.1 - 4.5
T hứ ngày tháng năm
A
F
5N
F
Trang 8Giáo án vật lí 8
Tiết 5: Bài 5: Sự cân bằng lực - quán tính
I Mục tiêu:
- Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng, nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng
và biểu diễn chúng bằng véc tơ
- Nêu được dự đoán và làm được thí nghiệm kiểm chứng nhằm khẳng định: " Vật chịu
tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi, vật đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, vật
đang chuyển động đều sẽ chuyển động đều mãi mãi"
- Nêu được thí dụ về quán tính và giải thích được thí dụ đó
- Rèn luyện được kĩ năng suy đoán, tác phong nhanh nhẹn chính xác khi làm TN
- Có tinh thần hợp tác trong nhóm
II Chuẩn bị:
Máy Atút
Một số quả nặng, khối gỗ, bản giấy mỏng
III Tổ chức hoạt động lên lớp
điều khiển của giáo viên Hoạt động của giáo viên
- Treo quả nặng đứng yên trên giá, giúp
HS nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học ở
lớp 6 ( trọng lực cân bằng với lực đàn hồi)
- Hai lực có tính chất như thế nào:
+ Cùng đặt vào một vật.
+ Mạnh như nhau.
+ Cùng phương, ngược chiều
Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình huống học tập
- Nhớ lại khái niệm lực cân bằng đã học
- HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận xét
.
- Thông báo: Các vật trên hình 5.2 đứng
yên vì chịu các lực cân bằng Hãy chĩ rõ các
lực đó? Các lực đó có điểm đặt, hướng và
độ lớn như thế nào?
- Yêu cầu HS biểu diễn các lực đó
- Cùng HS nhận xét đánh giá
- Tiến hành thí nghiệm
+ Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm:
Hoạt động 2: Nghiên cứu lực cân bằng
- Hoạt động cá nhân, trả lời câu hỏi
- Biểu diễn các lực tác dụng lên mỗi vật
F
P
Trang 9Giáo án vật lí 8
* Hai quả nặng A, B có trọng lượng như
nhau.
* Các miếng gia trọng.
* Khi miếng gia trọng bị giữ lại, quả
nặng A chuyển động dưới tác dụng của hai
lực cân bằng
* Bộ đếm thời gian dùng cảm biến
+ Hướng dẫn học sinh quan sát, nhận
xét, thu thập và xử lí kết quả ( Trả lời các
câu hỏi C2 - C5)
- Nhờ đâu mà quả nặng A khi không có
lực tác dụng vẫn tiếp tục chuyển động ?
2 Tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật đang chuyển động
a Dự đoán: Vật sẽ chuyển động thẳng
đều
b Thí nghiệm Quan sát theo dõi, ghi kết quả thu được vào bảng 5.1
c Nhận xét: Dưới tác dụng của hai lực cân bằng, vật A đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian như
nhau
d Kết luận: Dưới tác dụng của các lực cân bằng, vật đang chuyển động sẽ tiếp tục
chuyển động đều
- Biểu diễn thí nghiệm về quán tính bằng
băng giấy và quả nặng
- Yêu cầu HS rút ra nhận xét
- Giới thiệu: tính giữ nguyên vận tốc
của vật gọi là quán tính, mọi vật lớn hay
bé đều có quán tính.
- Yêu cầu học sinh hoạt động cá nhân,
trả lời các câu hỏi C6, C7, C8
Hoạt động 3: Nghiên cứu quán tính là gì? Vận dụng quán tính trong đời sống và
kĩ thuật.
II Quán tính
1 Nhận xét Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể
đột ngột thay đổi vận tốc được
2 Vận dụng
- Hoạt động cá nhân, trả lời các câu hỏi
- Tranh luận, nhận xét về câu trả lời của bạn
Yêu cầu HS giải nhanh bài tập 5.1 - 5.3
Thu và nhận xét đánh giá 5 bài
- Đọc lại phần ghi nhớ
- Bài tập : 5.4 - 5.8 SBT
- Chuẩn bị bài học tiếp theo, tự làm các
thí nghiệm trong bài, ghi lại nhận xét
Hoạt động 4: Vận dụng - Củng cố - Hướng dẫn về nhà
- Hoạt động cá nhân
- Cùng nhận xét với giáo viên
- Có thể nêu thắc mắc về thiết bị tự kiếm ( nếu có)
Trang 10Giáo án vật lí 8
Ngày26 tháng 9 năm 2008
Tiết 6: Bài 6: lực ma sát
I Mục tiêu
- Nhận biết được lực ma sát là một loại lực cơ học Phân biệt được các loại lực ma sát
và đặc điểm của chúng
- Làm được thí nghiệm phát hiện lực ma sát nghỉ
- Phân tích được một số hiện tượng thể hiện ma sát có hại và cách làm giảm nó; ma sát
có lợi và cách làm tăng lên
- Rèn luyện kĩ năng đo lực, lực ma sát để rút ra đặc điểm của lực ma sát
II Chuẩn bị
Cho 6 nhóm: - 1 lực kế 5N
- 1 khối gỗ có các mặt khác nhau ( lớp 6) - 1 quả nặng 2N ( lớp 6)
III tổ chức hoạt động của giáo viên và học sinh
Điều khiển của giáo viên Hoạt động của giáo viên Hoạt động 1: Kiểm tra, tổ chức tình
huống học tập
3 HS trình bày trên bảng
Các hs còn lại theo dõi, nhận xét, chữa
lại vào vở nếu cần
Yêu cầu 3 HS đồng thời lên bảng:
- HS 1: Hãy nêu đặc điểm của hai lực cân bằng? Chữa bài tập 5.4
- HS 2: Quán tính là gì? Chữa bài tập 5.5
và 5.6
- HS 3: Chữa bài tập 5.7 và 5.8
Cùng với lớp nhận xét đánh giá
nhằm mục đích gì? Thường xuyên phải tra dầu mỡ vào đó? Người ta xẻ rãnh trên lốp xe nhằm mục đích gì?
Hoạt động 2: Nghiên cứu khi nào xuất
hiện lực ma sát.
1 Lực ma sát trượt
Nêu được:
- Fms trượt xuất hiện ở má phanh ép vào
vành bánh xe cản trở lại chuyển động của
vành
- Fms trượt xuất hiện ở giữa bánh xe và
mặt đường
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi C1
Nhận xét: Lực ma sát trượt xuất hiện khi
một vật trượt trên mặt vật khác
- Y/c Hs đọc tài liệu, nhận xét lực ma sát trượt xuất hiện ở đâu?
- Chốt lại: Lực ma sát trượt xuất hiện khi vật chuyển động trượt trên mặt vật khác
- Đọc thông báo và trả lời câu hỏi: Lực ma sát lăn xuất hiện khi nào?