1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án giảng bài Tuần 18 Lớp 3

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 224,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu : Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS -Khởi động : - Hát - Bài mới : - Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc - GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn - Lần [r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

TUẦN : 18



1 Tập đọc Ôn tập

2 Anh văn

3 Thể dục

4 Toán Chu vi hình chữ nhật

HAI 05/12

5 Kể chuyện Ôn tập

1 Toán Chu vi hình vuông

2 Mỹ thuật

3 LT&Câu Ôn tập

BA 06/12

5 Tập viết Ôn tập

1 Tập đọc Ôn tập

2 Anh văn

3 Thể dục

TƯ 07/12

5 Chính tả Ôn tập

1 Tập đọc Ôn tập

2 Toán Luyện tập chung

3 Hát

4 TNXH Vệ sinh môi trường GDKNS

GDSDNL

NĂM 08/12

5 Thủ công Cắt dán chữ VUI VẺ

2 Chính tả Ôn tập

4 Đạo đức Ôn tập

SÁU 09/12

Trang 2

Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 1) A/ Yêu cầu cần đạt:

Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI

Nghe-viết đúng, trình bày sạch sẽ, đúng quy định bài chính tả (tốc độ viết khoảng 60 chữ/15 phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài

B/ Chuẩn bị :

-GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập

-HS : VBT.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Khởi động :

-Bài mới :

- Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

Phương pháp : thực hành

- Giáo viên cho từng học sinh lên bảng bốc

thăm chọn bài tập đọc và cho học sinh chuẩn

bị bài trong 2 phút

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Chính tả

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1

lần

- Gọi học sinh đọc lại

- Giáo viên giải nghĩa các từ khó :

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai : uy nghi, tráng lệ, vươn

thẳng, xanh thẳm, …

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

Đọc cho học sinh viết

Chấm, chữa bài

4 Củng cố – dặn dò:

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài ( khoảng 7 đến 8 học sinh )

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh sửa bài

Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

Toán Chu vi hình chữ nhật A/ Yêu cầu cần đạt:

Nhớ quy tắc tính chu vi hình chữ nhật và vận dụng để tính được chu vi hình chữ nhật (biết chiều dài, biết chiều rộng)

Giải toán có nội dung liên quan đến tính chu vi hình chữ nhật

Trang 3

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3.

B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

- Giáo viên vẽ lên bảng hình tứ giác

MNPQ có độ dài các cạnh lần lượt là

2cm, 3cm, 4cm, 5cm

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi

hình tứ giác này

- Giáo viên vẽ lên bảng hình chữ nhật

ABCD có chiều dài 4cm, chiều rộng 3cm

- Giáo viên yêu cầu học sinh tính chu vi

hình chữ nhật ABCD

- GV nêu quy tắc và gọi HS nhắc lại

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm

đôi

- Chu vi hình tứ giác MNPQ là :

2 + 3 + 4 + 5 = 14 ( cm )

Chu vi hình chữ nhật ABCD là :

4 + 3 + 4 + 3 = 14 ( cm ) Hoặc (4 + 3) x 2 = 14 (cm)

Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn

vị đo) rồi nhân với 2.

Bài giải a) Chu vi hình chữ nhật là:

(10 + 5) x 2 = 30 (cm) b) Đổi: 2dm = 20cm

Chu vi hình chữ nhật là :

(20 + 13) x 2 = 66 (cm) Đáp số: a) 30 xăng-ti-mét b) 66 xăng-ti-mét

HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài cá

nhân

Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh thi đua làm

bài nhóm lớn

Bài giải Chu vi mảnh đất đó là:

(35 + 20) x 2 = 110 (m) Đáp số: 110 mét Câu trả lời đúng là: C Chu vi hình chữ

nhật ABCD bằng chu vi hình chữ nhật

MNPQ

Thứ hai, ngày 5 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 2) A/ Yêu cầu cần đạt:

Trang 4

Tìm được những hình ảnh so sánh trong câu văn (BT2).

B/ Chuẩn bị :

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3

HS : VBT.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động dạy Hoạt động học

-Bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn bài

Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn luyện về so sánh

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên gọi học sinh đọc câu a)

sánh

Sự vật 2

Những thân cây

tràm

như những cây nến

- Cho lớp nhận xét đúng / sai, kết luận nhóm

thắng cuộc

Bài 3 : Yêu cầu học sinh đọc đề

Cho học sinh làm bài vào vở bài tập

GV đính bảng phụ và sửa bài

4.Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

- Hát

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm Học sinh theo dõi và nhận xét

- Tìm các hình ảnh so sánh trong những câu văn sau rồi ghi vào bảng ở dưới :

- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

- HS đọc đề

- Làm bài vào VBT

- Sửa bài

Trang 5

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Toán Chu vi hình vuông A/ Yêu cầu cần đạt:

Nhớ quy tắc tính chu vi hình vuông (độ dài cạnh x 4)

Vận dụng quy tắc để tính được chu vi hình vuông và giải bài toán có nội dung liên quan đến chu vi hình vuông

Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3, bài 4.

B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

- GV vẽ lên bảng hình vuông ABCD có

cạnh là 3dm yêu cầu HS tính chu vi hình

vuông ABCD

- GV nêu quy tắc và gọi HS nhắc lại

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm

đôi

Chu vi hình vuông ABCD là :

3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm ) Hoặc 3 x 4 = 12 (cm)

Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4.

8cm; 8 x 4 = 32 (cm) 12cm; 12 x 4 = 48 (cm) 31cm; 31 x 4 = 124 (cm) 15cm; 15 x 4 = 60 (cm)

HĐ2: Nhằm đạt mục tiêu số 2

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài cá

nhân

Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh thi đua làm

bài nhóm lớn

Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên cho học sinh thi đua làm bài cá

nhân vào vở

Bài giải

Độ dài đoạn dây đó là:

10 x 4 = 40 (cm) Đáp số: 40 xăng-ti-mét

Bài giải

Chu vi mỗi viên gạch hình vuông là:

20 x 4 = 80 (cm) Chu vi hình chữ nhật ghép bởi 3 viên gạch như thế là:

80 x 3 = 240 (cm) Đáp số: 240 xăng-ti-mét Cạnh hình vuông là 3cm

Bài giải

Chu vi hình vuông là:

3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 xăng-ti-mét

Trang 6

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 3)

A/ Yêu cầu cần đạt:

Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học ở HKI

Điền đúng nội dung vào Giấy mời, theo mẫu (BT2).

B/ Chuẩn bị :

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bản phôtô mẫu giấy mời.

HS : VBT.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Khởi động :

-Bài mới :

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn

bài

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Luyện tập điền vào giấy tờ in

sẵn

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên hướng dẫn : mỗi em phải đóng

vai lớp trưởng viết giấy mời cô ( thầy ) hiệu

trưởng đến dự buổi liên hoan chào mừng

ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 Em phải

viết với lời lẽ trân trọng, ngắn gọn, nhớ ghi

rõ ngày giờ, địa điểm

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn

đúng theo mẫu

-Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,

đẹp, đúng chính tả

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài Học sinh đọc

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

Trang 7

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Tự nhiên và Xã hội

ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

I Yêu cầu cần đạt:

Nêu và chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và cách giữ vệ sinh các cơ quan đó

Kể được một số hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc và giới thiệu về gia đình của em

B/ Chuẩn bị:

-Giáo viên : tranh vẽ do học sinh sưu tầm, hình các cơ quan : hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh, thẻ ghi tên các cơ quan và chức năng của các cơ quan đó

Học sinh : SGK

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Khởi động :

-Bài cũ : Ôn tập và kiểm tra học kì 1

-Bài mới

Hoạt động 2: Quan sát hình theo nhóm

Cách tiến hành :

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu

học sinh cho biết các hoạt động nông nghiệp,

công nghiệp, thương mại, thông tin liên lạc có

trong các hình 1, 2, 3, 4 trang 67 SGK

- Cho học sinh liên hệ thực tế ở địa phương nơi

đang sống để kể về những hoạt động nông

nghiệp, công nghiệp, … mà em biết

- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình

bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Giáo viên cho từng nhóm dán tranh, ảnh về

từng hoạt động mà các em đã sưu tầm được

theo cách trình bày của từng nhóm

Hoạt động 3 : Làm việc Cá nhân

- Giáo viên cho từng học sinh vẽ sơ đồ và giới

thiệu về gia đình mình

- Yêu cầu học sinh đứng trước lớp giới thiệu

cho cả lớp nghe

- Giáo viên theo dõi và nhận xét xem học sinh

vẽ và giới thiệu có đúng không để làm căn cứ

đánh giá

- Nhận xét – Dặn dò :

-GV nhận xét tiết học

-Chuẩn bị : bài 36 : Vệ sinh môi trường

- Hát

- Học sinh thảo luận nhóm và ghi kết quả ra giấy

- Học sinh liên hệ

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình

- Các nhóm khác nghe và bổ sung

- Học sinh vẽ sơ đồ

- Học sinh giới thiệu về gia đình mình

Trang 8

Thứ ba, ngày 6 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 4)

A/ Yêu cầu cần đạt:

Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học

ở HKI

Điền đúng dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống trong đoạn văn (BT2)

B/ Chuẩn bị :

-GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, tranh, ảnh

minh hoạ cây bình bát, cây bần để giúp học sinh giải nghĩa từ khó

-HS : VBT.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

- Khởi động :

-Bài mới :

Giới thiệu bài:

Các hoạt động:

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- GV cho từng HS bốc thăm chọn bài tập

đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Ôn luyện về dấu chấm, dấu

phẩy

Hoạt động 2:

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài và thi đua

sửa bài, mỗi dãy cử 3 bạn thi đua tiếp sức

- Gọi học sinh đọc bài làm của bạn

- Cho lớp nhận xét đúng / sai

-Nhận xét – Dặn dò :

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm

- GV nhận xét tiết học

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Điền dấu chấm hoặc dấu phẩy vào mỗi

ô trống trong đoạn văn sau Gạch dưới những chữ đầu câu cần viết hoa :

- Học sinh làm bài và thi đua sửa bài

- Bạn nhận xét

Trang 9

Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 5)

A/ Yêu cầu cần đạt:

Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học

ở HKI

Bước đầu viết được Đơn xin cấp lại thẻ đọc sách (BT2).

B/ Chuẩn bị :

1. GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, bản phôtô mẫu giấy mời.

2. HS : VBT.

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Khởi động :

- Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- GV cho từng HS bốc thăm chọn bài tập đọc

Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Luyện tập điền vào giấy tờ in

sẵn

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu

cầu

- Giáo viên hướng dẫn : mỗi em phải đóng

vai lớp trưởng viết giấy mời cô ( thầy ) hiệu

trưởng đến dự buổi liên hoan chào mừng

ngày Nhà giáo Việt Nam 20 – 11 Em phải

viết với lời lẽ trân trọng, ngắn gọn, nhớ ghi rõ

ngày giờ, địa điểm

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết đơn

đúng theo mẫu

- Nhận xét – Dặn dò :

GV nhận xét tiết học

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh nêu

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

Trang 10

Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Toán Luyện tập A/ Yêu cầu cần đạt:

Biết tính chu vi hình chữ nhật, chu vi hình vuông qua việc giải toán có nội

dung hình học

Bài tập cần làm: Bài 1(a), bài 2, bài 3, bài 4.

B/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

HĐ1: Nhằm đạt mục tiêu số 1

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài nhóm

đôi

Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài cá

nhân

Bài giải

a) Chu vi hình chữ nhật là:

(30 + 20) x 2 = 100 (cm)

Đáp số: 100 xăng-ti-mét

Bài giải

Chu vi của khung bức tranh đó là:

50 x 4 = 200 (m) Đáp số: 200 mét

HĐ2: Nhằm củng cố mục tiêu số 1

Hoạt động được lựa chọn là: đọc, viết, quan sát

Hình thức tổ chức: cá nhân, nhóm

Hoạt động của GV Mong đợi ở học sinh

Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh thi đua làm

bài nhóm lớn

Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên cho học sinh thi đua làm bài cá

nhân vào vở

Bài giải

Cạnh hình vuông là:

24 : 4 = 6 (cm) Đáp số: 6 xăng-ti-mét

Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật là:

60 – 20 = 40 (m) Đáp số: 40mét Thứ tư, ngày 7 tháng 12 năm 2011

Ôn tập học kì 1 (tiết 6)

A/ Yêu cầu cần đạt:

Đọc đúng, rành mạch đoạn văn, bài văn đã học (tốc độ đọc khoảng 60 tiếng/phút); trả lời được 1 câu hỏi về nội dung đoạn, bài; thuộc được 2 đoạn thơ đã học

ở HKI

Bước đầu viết được một bức thư thăm hỏi người thân hoặc người mà em quý mến (BT2)

B/ Chuẩn bị :

GV : phiếu viết tên từng bài tập đọc, giấy rời để viết thư.

HS : VBT.

Trang 11

C/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

-Khởi động :

-Bài mới :

- Hoạt động 1 : Kiểm tra Tập đọc

- GV cho từng HS lên bảng bốc thăm chọn

bài tập đọc

- Giáo viên cho điểm từng học sinh

Hoạt động 2 : Luyện tập viết thư

Bài 2 :

- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu

yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm

- Giáo viên tuyên dương học sinh viết thư

hay, câu văn rõ ràng, sáng sủa

-Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh đọc bài diễn cảm

- Hát

- Lần lượt từng học sinh lên bốc thăm chọn bài

- Học sinh theo dõi và nhận xét

- Học sinh nêu

- Em sẽ viết thư cho ông bà, cô, bác,

cô giáo cũ, bạn cũ

- Em viết thư cho bà để hỏi thăm sức khỏe của bà vì nghe tin bà bị ốm, vừa

ở bệnh viện ra Em muốn biết sức khoẻ của bà thế nào ? / Em viết thư cho một người bạn thân ở tỉnh khác vì nghe tin bạn vừa đoạt giải trong hội thi vẽ của thiếu nhi …

- Học sinh làm bài

- Cá nhân

- Lớp nhận xét

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w