Phương pháp và hình thức tổ chức PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá HT: cá nhân, nhóm III/ Các hoạt động Hoạt động GV ĐL Hoạt động HS 1.Bài cũ: Động vật.. 4’ - GV gọi 2 [r]
Trang 1Thứ hai ngày 1 tháng 3 năm 2010 Tiết 2 + 3: Tập đọc – Kể chuyện
HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: tứ xứ, sới vật, khôn lường, keo vật, khố
- Hiểu nội dung câu chuyện : Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật (một già, một trẻ, cá tính khác nhau)
đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, trầm tĩnh, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi
Kĩ năng:
- HS đọc đúng các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: nước chảy, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt Giọng đọc phù hợp với với từng nhân vật trong câu truyện(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
Thái độ:
- Giáo dục HS thích thú trước những ngày lễ hội
* HS khá, giỏi đọc đúng câu, ngắt nghỉ đúng chỗ và trả lời được các câu hỏi trong SGK
* HS yếu đọc đúng chính tả cả bài trả lời được câu hỏi 1,2
B Kể Chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và các gợi ý , kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài học trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động:
1.Bài cũ: Tiếng đàn
- GV gọi hai học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
- GV nhận xét bài- cho điểm
2.Giới thiệu và nêu vấn đề
- Giới thiệu bài – ghi tên bài
3 Bài mới:
* Luyện đọc:
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV cho HS xem tranh minh họa
+ HS tiếp nối nhau đọc từng câu trong mỗi đoạn
- GV mời HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn trong bài
- GV mời HS giải thích từ mới
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
- Một HS đọc cả bài
* Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu
hỏi:
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động
của hội vật?
- HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời
+ Cách đánh của Quắm Đen và ông cản Ngũ có gì
(5') (1')
(72') 20'
15'
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
Học sinh đọc thầm theo GV
HS xem tranh minh họa
HS đọc tiếp nối nhau đọc từng câu trong đoạn
HS đọc từng đoạn trước lớp
5 HS đọc 5 đoạn trong bài
HS giải thích các từ khó trong bài sới vật, khôn lường, keo vật, khố
HS đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Một HS đọc cả bài
HS đọc thầm đoạn 1
- Tiếng trống dồn dập ; người xem đông như nước chảy; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông cản Ngủ; chen lẫn nhau; quây kín quanh sới vật; trèo lên những cây cao để xem
HS đọc thầm đoạn 2
- Quắm Đen: lăn xả vào , đánh dồn dập,
Trang 2khác nhau?
- GV mời HS đọc thành tiếng đoạn 3 Thảo luận câu
hỏi:
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay đổi keo
vật như thế nào?
- GV nhận xét, chốt lại
- GV mời 1 HS đọc thành tiếng đoạn 4 và 5
+ Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến thắng như thế
nào?
ráo riết Oâng Cản Ngủ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ yếu là chống đỡ
HS thảo luận câu hỏi
Đại diện các nhóm lên trình bày
HS đọc đoạn 4, 5
- Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông cản Ngũ Ông nghiêng mình nhìn Quắm Đen Lúc lâu ông mới thò tay nắm khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng
Tiết 2
* Luyện đọc lại, củng cố.
- GV cho 3 HS thi đọc truyện trước lớp
- GV yêu cầu 5 HS tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn của
bài
- Một HS đọc cả bài
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Kể chuyện.
- GV cho HS quan sát các gợi ý và kể lại 5 đoạn của
câu chuyện
- GV mời từng cặp HS tập kể 1 đoạn của câu
chuyện
- Năm HS tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
theo gợi ý
- Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm kể hay, tốt
4 Tổng kềt – dặn dò
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Nhận xét bài học
15'
25'
(1')
Ba HS thi đọc 3 đoạn của bài
Một HS đọc cả bài
HS nhận xét
HS quan sát các gợi ý
Từng cặp HS kể chuyện
5 HS kể lại 5 đoạn câu chuyện
Một HS kể lại toàn bộ câu chuyện
HS nhận xét
Tiết 4: Toán.
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (Tiếp theo) I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã.)
Kĩ năng:
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
Thái độ:
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài , độc lập suy nghĩ
* HS khá, giỏi xem chính xác đồng hồ, phân biệt giờ ban ngày-đêm, giờ hơn kém
* HS yếu biết xem đồng hồ ở mức độ đơn giản
II/ Chuẩn bị:
- Đồng hồ điện tử hoặc mô hình Bảng phụ, phấn màu
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ.
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2 ,3
(3’)
HS thực hiện
Trang 3- Nhận xét ghi điểm.
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
- Giới thiệu bài – ghi tựa.
3 Phát triển các hoạt động.
* HĐ1: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài:
- GV cho yêu cầu HS quan sát lần lượt từng tranh, hiểu
các hoạt động và thời điểm diễn ra hoạt động đó, rồi trả
lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm phần a
- GV yêu cầu HS tự làm các phần còn lại
- GV mời HS đứng lên đọc kết quả
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS xem đồng hồ có kim giờ, kim phút và
đồng hồ điện tử để thấy được đồng hồ có cùng thời
gian
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm lên trình bày
- GV nhận xét, chốt lại:
* HĐ2: Làm bài 3.
Bài 3:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- GV hướng dẫn HS quan sát đồng hồ ở bức tranh thứ
nhất
+ Lúc bắt đầu thì kim giờ chỉ số mấy? Kim phút chỉ số
mấy?
+ Lúc kết thúc thì kim giờ chỉ số mấy? Kim phút chỉ số
mấy?
- Như vậy , tính từ vị trí kim phút khi bắt đầu đến vị trí
kim phút khi kết thúc (theo chiều quay của kim đồng hồ
) được 30 phút
- GV yêu cầu cả lớp bài vào vở
- GV nhận xét, chốt lại:
* HĐ3: Làm bài 4
Bài 4:
- GV mời 1 HS yêu cầu đề bài
- GV chia HS thành 4 nhóm cho các em chơi trò chơi
- Yêu cầu: Trong vòng 5 phút nhóm vẽ kim phút vào
đồng hồ B đúng, đẹp, chính xác sẽ chiến thắng
- GV nhận xét , tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Tổng kết – dặn dò
- Về nhà ôn lại cách xem đồng hồ
- Chuẩn bị bài mới: Bài toán liên quan rút về đơn vị
(1’) (34’) 18
8
7
1'
HS nêu
HS đọc yêu cầu đề bài
HS quan sát các bức tranh
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
HS đứng lên đọc kết quả
a)Bình tập thể dục lúc 6 giờ 5 phút b) Bình ăn sáng lúc 7 giờ kém 15 phút
c) Bình tan học lúc 11giờ
d) Bình tưới cây lúc 5giờ 16 phút chiều
e) Lúc 8 giờ 25 phút tối Bình tập đàn
f) Lúc 10 giờ kém 5 phút đêm, Bình đang ngủ
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm lên làm bài
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 12
Kim giờ chỉ số 11, kim phút chỉ số 6
HS cả lớp làm bài vào VBT
Một HS đứng lên đọc kết quả
Chương trình “ Vườn cồ tích” kéo dài trong 30 phút
HS nhận xét
HS sửa bài đúng vào VBT
HS đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
HS nhận xét
Trang 4BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Anh văn
Tiết 2: TC Toán.
THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TIẾP THEO) I/ Mục tiêu:
MTC:
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian (thời điểm, khoảng thời gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã.)
- Có hiểu biết về thời điểm làm các công việc hằng ngày của HS
MTR:
- HS khá, giỏi xem đồng hồ nhanh, chính xác tới từng phút Biết giờ đêm, ngày
- HS yếu biết xem đồng hồ
II Hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (27')
Bài 1: HS trả lời miệng số giờ ở mỗi đồng hồ, sau đó điền vào chỗ chấm
Bài 2: HS tự nối theo mẫu
Bài 3: HS tính nhẩm rồi điền kết quả vào chỗ chấm
Bài4: GV hỏi: Sau 25 phút thì kim phút nằm tại số nào, GV yêu cầu học sinh vẽ
2 GV chấm bài: (8')
- GV chấm bài, nhận xét, sửa sai
- Tuyên dương học sinh làm bài tốt
Tiết 3: TC Tiếng việt
Luyện đọc: HỘI VẬT I/ Mục tiêu:
MTC:
- Đọc đúng các kiểu câu, các từ ngữ các từ dễ phát âm sai: tứ xứ, Cản Ngũ, thoắt biến, xoay, Quắm Đen,
giục giã, nhễ nhại
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng chỗ
MTR:
- HS khá, giỏi đọc đúng, diễn cảm Kể lại được câu chuyện
- HS yếu đọc đúng các từ khó Kể lại được 1 đoạn câu chuyện
II Hoạt động dạy học: (35')
1 Đọc trước lớp: (20')
- Nối tiếp mỗi HS đọc một câu
- HS nối tiếp đọc đoạn, GV nêu câu hỏi tương ứng với đoạn đọc để HS trả lời
2 Đọc theo nhóm: (15')
- GV chia nhóm, HS tự đọc từng đoạn trong nhóm
- Đại diện các nhóm thi đọc với nhau
- GV cùng học sinh nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
Thứ ba ngày 2 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Toán.
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Kĩ năng:
- Làm bài đúng, chính xác
Thái độ:
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
* HS khá, giỏi giải toán nhanh, chính xác
Trang 5* HS yếu bước đầu biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
II/ Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phấn màu
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động:
1 Bài cũ: Thực hành xem đồng hồ (tiếp theo).
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 2, 3
- Nhận xét ghi điểm
2 Giới thiệu và nêu vấn đề.
- Giới thiệu bài – ghi tựa
3 Phát triển các hoạt động.
* HĐ1: Hướng dẫn HS biết giải bài toán đơn và bài
toán có hai phép tính
a) Hướng dẫn giải bài toán 1 (bài toán đơn.)
- GV ghi bài toán trên bảng
+ Bài toán cho ta biết những gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+ Muốn tính số lít mật ong trong mỗi can ta làm cách
nào?
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở
b) Hướng dẫn giải bài toán 2 (bài toán hợp có hai
phép tính chia và nhân).
- GV ghi bài toán trên bảng
- GV tóm tắt bài toán:
7 can: 35l
2 can: ….l?
- GV hướng dẫn HS tìm:
+ Muốn tìm mỗi can chứa mấy l mật ong phải làm phép
tính gì?
+ Muốn tìm 2 can chứa bao nhiêu l mật ong phải làm
phép tính gì?
- GV: Khi giải “ Bài toán liên quan đến rút về đơn vị”,
thường tiến hành theo hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị 1 phần (thực hiện phép chia)
+ Bước 2: Tìm giá trị nhiều phần đó (thực hiện phép
nhân)
* HĐ2: Làm bài 1, 2.
Bài 1:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV cho HS thảo luận nhóm câu hỏi:
+ Có bao nhiêu viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ?
+ Mỗi vỉ có bao nhiêu viên thuốc?
+ Ba vỉ có bao nhiêu viên thuốc?
- GV yêu cầu HS tự làm
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng
- GV nhận xét, chốt lại
Bài 2:
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán và tự làm
(4’) (1’) (33’)
HS thực hiện theo yêu cầu
HS nêu đề tựa
HS đọc đề bài toán
Có 35 lít mật ong, chia vào 7 can Hỏi mỗi can có mấy lít mật ong
Ta lấy 35 : 7
1 HS lên bảng làm bài
Số lít mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5 (l) Đáp số : 5 l
HS đọc đề bài toán
Làm phép tính chia
Làm phép tính nhân
Một HS lên bảng giải bài toán
Vài HS đứng lên nhắc lại
HS đọc yêu cầu đề bài
HS thảo luận câu hỏi:
Có 24 viên thuốc chứa đều trong 4 vỉ
Mỗi vỉ có 6 viên thuốc
Ba vỉ có 18 viên thuốc
Học sinh cả lớp làm bài vào vở Một HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét
HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 6- GV mời 2 HS lên bảng sửa bài
- GV nhận xét, chốt lại
* HĐ4: Làm bài 3.
- GV mời 1 HS yêu cầu đề bài
- GV chia HS thành 4 nhóm nhỏ Cho các em chơi trò
chơi “ Ai nhanh”:
- Yêu cầu: Từ 8 hình tam giác các nhóm phải xếp theo
giống hình mẫu Trong thời gian 5 phút nhóm nào xếp
được nhiều chữ sẽ chiến thắng
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
4 Tổng kết – dặn dò
Học sinh cả lớp làm bài vào vở
Một HS lên bảng sửa bài
HS nhận xét bài của bạn
HS chữa bài đúng vào VBT
HS đọc yêu cầu đề bài
Các nhóm chơi trò chơi
Tiết 2: Chính tả (Nghe-viết)
HỘI VẬT
I Mục tiêu:
Kiến thức:
- Giúp học sinh viết chính xác và đẹp, đúng những tiếng có âm vần khó trong bàinhư là: giục giã, Quắm Đen, Cản Ngũ, nhễ nhại, loay hoay
Kĩ năng:
- Tìm phân biệt đúng các từ tiếng tr / ch hoặc vần ưt / uc
Thái độ:
- HS trình bày bài viết cẩn thận, khoa học
* HS khá, giỏi viết bài đúng, đẹp, rõ ràng
* HS yếu viết đúng chính tả, viết chữ dễ nhìn
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung của BT
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV Các hoạt động dạy học:
1 Bài cũ:
- 2 học sinh lên bảng tìm từ gồ hai tiếng trong đó
tiếng nào cũng bắt đầu bằng âm x
- Nhận xét bài cũ
2 Giới thiệu - ghi tên bài:
- Giới thiệu – ghi đề tựa
3 Hoạt động dạy học:
* HDHS viết bài:
-Đọc mẫu bài viết 1 lần
-Y / c hai HS đọc bài
-Hãy thuật lại cảnh thi vật giữa ông Cản Ngũ và
Quắm Đen?
-Đoạn viết có mấy câu?
-Giữa hai đoạn viết ta viết thế nào?
-Trong đoạn viết những chữ nào viết hoa?
-Hướng dẫn HS viết từ khó và bảng con : giục giã,
Quắm Đen, Cản Ngũ, nhễ nhại, loay hoay
- Nhận xét
-Hướng dẫn HS trình bày vào vở
-Đọc bài cho HS viết bài vào vở
-Chấm bài – Nhận xét
(4')
(1') (34')
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
HS nêu đề tựa -Nghe
-2 HS đọc bài
Ông Cản Ngũ đứng nhễ nhại
- Đoạn viết có 6 câu
-Giữa hai đoạn viết ta phải xuống dòng
và lùi vào 1 ô
- HS nêu Viết bảng con
-Nghe -Viết bài
Trang 7* Luyện tập:
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu.
-Hướng dẫn HS tự suy nghĩ làm bài
Nhận xét
4.Củng cố – Dặn dò:
- Về nhà làm bài trong VBT
- GV nhận xét tiết học
(1')
-Nêu y /c
-1 em lên bảng làm – Lớp làm bài vào vở
a trăng trắng, chăm chỉ, chong chóng b.trực nhật, trực ban, lực sĩ, vứt bỏ, mứt
Tiết 4: Tự nhiên xã hội
ĐỘNG VẬT I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong tự nhiên Vẽ và tô màu con vật yêu thích
Kĩ năng:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của một số con vật
Thái độ:
- Biết chăm sóc động vật
II/ Chuẩn bị:
- Các hình trong SGK trang 94, 95 Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp.
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động:
1.Bài cũ: Quả
- GV gọi 2 HS lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Quả thường dùng để làm gì?
+ Hạt có chức năng gì?
- GV nhận xét
2.Giới thiệu và nêu vấn đề:
- Giới thiệu bài – ghi tựa:
3 Phát triển các hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát các hình 94, 95 SGK thảo luận
theo các câu hỏi:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con
vật ?
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật?
+ Chọn một số con vật có trong hình, nêu những điểm giống
nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài
của chúng?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận trước
lớp
- GV nhận xét câu trả lời của các nhóm
=> Trong tự nhiên có rất nhiều loài động vật Chúng có hình
dạng, độ lớn …… Khác nhau Cơ thể chúng đều gồm ba
phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân.
Bước 1 : Vẽ và tô màu.
- GV yêu cầu HS lấy giấy và bút chì màu để vẽ một con vật
(4’)
(1’) (28’)
HS thực hiện theo yêu cầu
HS nêu
HS thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
HS cả lớp nhận xét, bổ sung
HS lắng nghe
Trang 8mà các em yêu thích
Bước 2: Trình bày.
- GV cho từng cá nhân dán bài của mình trước lớp
- GV mời 1 số HS lên giới thiệu bức tranh của mình
- GV nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: Chơi trò chơi
- Một HS được GV đeo hình vẽ một con vật ở sau lưng, GV
đặt câu hỏi cho em đó trả lời
- GV nhận xét
4 Tổng kết – dặn dò
- Về xem lại bài Chuẩn bị bài sau: Côn trùng
- Nhận xét bài học
(1’)
HS thực hành vẽ con vật mà mình ưa thích
HS cả lớp trình bày bài của mình
HS chơi trò chơi
Tiết 3: Mỹ thuật
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: TCTiếng việt
Luyện viết: HỘI VẬT
I Mục tiêu:
MTC:
- HS viết đúng, đẹp đoạn từ Tiếng trống vật xem cho rõ trong bài.
- Giáo dục tính cẩn thận, rèn chữ, giữ vở cho học sinh
MTR:
- HS khá, giỏi viết đúng, đẹp, chính xác
- HS yếu viết đung độ cao, viết đúng bài
II Hoạt động dạy học(33')
1 GV hướng dẫn học sinh tìm hiểu đoạn viết: (9')
- GV đọc đoạn viết
- 2 học sinh đọc lại đoạn viết
H: Trong đoạn có những chữ nào phải viết hoa?
- HS viết nháp những từ dễ sai: dồn dập, tứ xứ, Cản Ngũ, trèo
2 HS viết bài: (24')
- GV đọc cho học sinh viết bài
- GV nhắc học sinh ngồi đúng tư thế
- GVchấm bài, nhận xét, sửa sai
- Tuyên dương học sinh có bài viết đúng, đẹp
Tiết 2: TC Toán.
BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- HS biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Kĩ năng:
- Làm bài đúng, chính xác
Thái độ:
- Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
- HS khá, giỏi giải toán nhanh, chính xác
- HS yếu làm được các bài tập đơn giản
II Hoạt động dạy học:
1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập: (28')
Bài 1: 2 học sinh đọc đề, lớp giải vào vở, 1 học sinh lên bảng giải
Bài 2: 2 học sinh đọc đề, lớp giải vào vở, 3 học sinh đọc bài làm trong vở
Trang 9Bài 3: GV cho 3 tổ thi xếp hình, tổ nào xếp đúng, nhanh thì được tuyên dương.
2 GV chấm bài: (7')
- GV chấm bài, nhận xét, sửa sai
- Tuyên dương học sinh làm bài tốt
Tiết 3: Đạo đức
TÔN TRỌNG THƯ TỪ, TÀI SẢN CỦA NGƯỜI KHÁC I/ Mục tiêu:
Kiến thức
- Thư từ, tài sản là sở hữu riêng tư của từng người Mỗi người có quyền giữ bí mật riêng Vì thế cần phải tôn trọng thư từ, tài sản của người khác, không xâm phạm thư từ, tài sản của người khác
Kĩ năng
- Không xâm phạm, xem, sử dụng thư từ, tài sản của người khác nếu không được sự đồng ý
Thái độ
- Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác
II/ Chuẩn bị:
- Phiếu thảo luận nhóm
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động
1.Bài cũ: Tôn trọng đám tang
- Gọi2 HS làm bài tập 7 VBT
- GV nhận xét- đánh giá
2.Giới thiệu và nêu vấn đề:
- Giới thiệu bài – ghi điểm
3 Hoạt động dạy học:
a) Xử lí tính huống.
- GV đưa ra tình huống:
An và hạnh đang chơi ngoài sân thì có bác đưa thư
ghé qua nhờ 2 bạn chuyển cho nhà bác Hải hàng
xóm Hạnh nói với An : “ A, đây là thư của anh
Hùng đang học đại học ở Hà Nội gửi về Thư đề
chữ khẩn cấp đây này Hay là mình bóc ra xem có
chuyện gì khẩn cấp rồi báo cho bác ấy biết nhé!”
- GV hỏi: Cách giải quyết nào là hay nhất?
+ Em thử đoán xem bác Hải sẽ nghĩ gì nếu bạn
Hạnh bóc thư?
+ Đối với thư từ của người khác chúng ta phải làm
gì?
- GV lắng nghe ý kiến và chốt lại
b) Việc làm đó đúng hay sai?
- GV yêu cầu HS thảo luận các tình huống
- Em hãy nhận xét xem hai hành vi sau đây, hành vi
nào đúng, hành vi nào sai? Vì sao?
+ Hành vi 1: Thấy bố đi công tác về, Hải liền lục
ngay túi của bố để tìm xem bố có qà gì không?
+ Hành vi 2: Sang nhà Lan chơi, Mai thấy có rất
nhiều sách hay Lan rất muốn đọc và hỏi Mai cho
mượn
- GV nhận xét chốt lại
=> Tài sản, đồ đạc của người khác là sở hữu riêng
(4')
(1') (29')
- 2 HS làm bài tập 7 VBT
- Lớp theo dõi nhận xét
HS thảo luận tính huống trên
Các nhóm thể hiện cách xử lí tình huống Các nhóm khác theo dõi
+ Ở tình huống trên, An nên khuyên Hạnh không mở thư, phải đảm bảo bí mật thư từ của người khác Nên cất đi và nhờ bác Hải về rồi đưa cho bác
+ Với thư từ của người khác chúng ta phải tôn trọng đảm bảo bí mật, giữ gìn, không xem trộm
1 – 2 HS nhắc lại
HS theo cặp thảo luận hành vi nào đúng, hành vi nào sai và giải thích vì sao?
- Hành vi 1 là sai vì: tài sản của người khác là của riêng mỗi người cần nên tôn trọng Xâm phạm chính là việc làm sai trái, vi phạm pháp luật
- Hành vi 2 là đúng vì: Tôn trọng tài sản của người khác là hỏi mượn khi cần, chỉ
sử dụng khi được phép, giữ gìn bảo quản khi sư dụng
Các HS khác theo dõi, nhận xét bổ sung
Trang 10Chúng ta phải tôn trọng, không tự ý sử dụng, xâm
phạm đến đồ đạc, tài sản của người khác Phải tôn
trọng tài sản cũng như thư từ của người khác
c) Liên hệ thực tế :
GV yêu cầu từng cặp HS trao đổi với nhau theo câu
hỏi
- Em đã biết tôn trọng thư từ, tài sản gì, của ai ?
- Việc đó xảy ra như thế nào ?
GV mời một số em trình bày trước lớp
GV tổng kết, khen ngợi những em đã biết tôn trọng
thư từ , tài sản của người khác
4.Tổng kềt – dặn dò (1')
- Nhận xét bài học.
2 HS nhắc lại
Từng cặp HS trao đổi với nhau
- Sau đó trả lời trước lớp
- Các em khác bổ sung
Thứ tư ngày 3 tháng 3 năm 2010 Tiết 1: Tập đọc
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I/ Mục tiêu:
Kiến thức:
- Giúp học sinh hiểu nội dung bài: bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên ; qua đó cho thấy nét độc đáo trong sinh hoạt của đồng bào Tây Nguyên, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi
Kĩ năng:
- Rèn cho HS đúng các từ dễ phát âm sai, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết đọc bài với giọng vui, sôi nổi
Thái độ:
- Rèn HS yêu thích những ngày lễ hội của dân tộc
* HS khá, giỏi đọc trôi chảy, lưu loát bài đọc và trả lời câu hỏi trong bài
* HS yếu đọc đúng cả bài, trả lời được câu hỏi 1,2,3
II/ Chuẩn bị:
- Tranh minh họa bài học trong SGK Bảng phụ
III Phương pháp và hình thức tổ chức
PP: làm mẫu, luyện tập thực hành, kiểm tra đánh giá
HT: cá nhân, nhóm
IV/ Các hoạt động
1.Bài cũ: Hội vật
- GV kiểm tra 2 HS đọc bài: “Hội vật ”
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của
hội vật?
+ Cánh quân của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác
nhau?
- GV nhận xét bài cũ Cho điểm
2.Giới thiệu và nêu vấn đề
Giới thiệu bài + ghi đề
3 Hoạt động dạy học:
* Luyện đọc.
- GV đọc diễm cảm toàn bài
- GV mời đọc từng câu
- GV mời HS tiếp nối nhau đọc từng câu của bài
- GV yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp
- GV gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp
- Giúp HS giải nghĩa các từ ngữ trong SGK:
- GV cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
- GV theo dõi, hướng dẫn các em đọc đúng
Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 Trả lời câu hỏi:
(4')
(1') (34')
2 HS đọc bài: “Hội vật ” và trả lời câu hỏi nội dung bài đọc
- Lớp theo dõi - nhận xét
HS nêu
Học sinh lắng nghe
HS quan sát tranh
HS đọc từng câu
HS tiếp nối nhau đọc từng câu
HS đọc từng đoạn trước lớp
HS giải nghĩa từ: trường đua, chiêng, man-gát, cổ vũ
2 HS tiếp nối đọc 2 đoạn trước lớp
HS đọc thầm đoạn 1