1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO thực trạng và giải pháp.doc

74 1,4K 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Năng Lực Cạnh Tranh Của Ngân Hàng Việt Nam Sau Khi Việt Nam Gia Nhập WTO Thực Trạng Và Giải Pháp
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 327,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO thực trạng và giải pháp

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1.NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG 3

1.1Tổng quan về hệ thống Ngân Hàng trong nền kinh tế 3

1.1.1 Khái niệm ngân hàng 4

1.1.2 Các loại hình NH thương mại 5

1.1.3 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường 5

1.1.3.1 Nhận tiền gửi 5

1.1.3.2 Cho vay 6

1.1.3.3 Cung cấp các khoản giao dịch và thực hiện thanh toán 6

1.1.3.4 Các dịch vụ khác 6

1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế 8

1.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH 8

1.2.1 Khái quát chung về tổ chức WTO 8

1.2.1.1 Tổ chức và chức năng của WTO 9

1.2.1.2 Tác động của tổ chức WTO đến nền kinh tế 11

1.2.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH 15

1.2.2.1 Những nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập trong lĩnh vực NH 15

1.2.2.2 Đặc trưng của hội nhập trong lĩnh vực NH 15

1.2.2.3 Tác động của hội nhập WTO đến hoạt động NH 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO 18

2.1 Khái quát chung về tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của hệ thống Ngân Hàng Việt Nam 18

2.1.1 Quá trình hội nhập và đổi mới kinh tế của Việt Nam 18

2.1.2 Tiến trình hội nhập của hệ thống NH Việt Nam 19

2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHVN sau khi gia nhập WTO 20

2.2.1 Tình hình chung 20

2.2.1.1 Số lượng các Ngân Hàng 20

2.2.1.2 Hệ thống pháp luật trong lĩnh vực NH 20

2.2.1.3 Mức độ cạnh tranh thị trường 21

2.2.1.4 Công nghệ 21

2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NHVN sau khi gia nhập WTO .21

2.2.2.1 Năng lực tài chính 24

2.2.2.2 Năng lực quản trị điều hành 24

2.2.2.3 Khả năng sinh lời 25

Trang 2

2.2.2.4 Khả năng Marketing của NHTM 26

2.2.25 Dịch vụ bán lẻ tại các NHTM Việt Nam 28

2.2.3 Những kết quả đạt được sau một năm gia nhập WTO 29

2.2.4 Những tồn tại 29

CHƯƠNG 3 NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO 34

3.1 Những định hướng phát triển hệ thống NHVN trong điều kiện hội nhập 34

3.1.1 Mục tiêu phát triển hệ thống NH 34

3.1.2 Lộ trình hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH giai đoan 2010 35

3.2 Nhiệm vụ Ngân Hàng 2008( sau khi Việt Nam gia nhập WTO một năm ) 36

3.2.1 Tình hình thực hiện nhiệm vụ 2007 36

3.2.1.1 Triển khia đồng bộ các giải pháp điều hành tiền tệ nhằm kiểm soát mức tăng tổng phương tiện thanh toán và phát triển tín dụng góp phần giảm áp lực tăng giá 37

3.2.1.2 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế điều hành tỷ giá và quản lý ngoại hối 37

3.2.1.3 Đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ mục tiêu tăng trưởng kinh tế 38

3.2.1.4 Hệ thống các TCTD Việt Nam tiếp tục được củng cố , nâng cao hiệu quả hoạt động 38

3.2.1.5 Xây dựng và hoàn thiện thể chế 40

3.2.1.6 Hiện đại hoá NH và phát triển thanh toán không dùng tiền mặt .40

3.2.1.7 Hoạt động thông tin tín dụng 41

3.2.1.8 Hội nhập quốc tế trong lĩnh vực NH 41

3.2.2 Mục tiêu và định hướng nhiệm vụ 2008 42

3.2.3 Các nhiệm vụ và giải pháp trọng tâm 42

3.3 Giải pháp hoàn thiện cho năng lực cạnh tranh của NHTM Việt Nam sau khi gia nhập WTO 42

3.3.1 Hoàn thiện khung pháp lý cho hoạt động của hệ thống NH 42

3.3.2 Hoàn thiện chính sách tiền tệ 43

3.3.3 Hoàn thiện hệ thống thông tin trong NH 44

3.3.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và quản trị 44

3.3.5 Marketing 45

3.3.6 Phát triển dịch vụ Nh bán lẻ 46

3.3.7 Hợp tác giữa các NH trong nước và quốc tế 47

3.3.8 Xây dựng tập đoàn tài chính 51

3.3.9 Cổ phần hoá 53

Trang 3

KẾT LUẬN

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Quá trình tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triểnngày càng mạnh mẽ về quy mô và tốc độ.Không nằm ngoài xu hướngđo,Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình này

Ngân hàng là một trong những ngành quan trọng,nhạy cảm có ảnhhưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế và sự thành công của tiến trìnhhội nhập đã là một trong những ngành đi đầu thực hiện hội nhập

Xác định được vai trò quan trọng của ngành đối với sự phát triển củanền kinh tế trong bối cảnh hội nhập trong thập kỷ qua của ngân hàng ViệtNam đã có nhiều cố gắng để phát triển hoạt động kinh doanh, đáp ứng tốtnhất những đòi hỏi của nền kinh tế và đạt được những thành công đángkể.Tuy nhiên so với các nước trong khu vực hệ thống ngân hàng Việt Namvẫn chưa thật phát triển Đặc biệt là khi Việt Nam được gia nhập WTO thìviệc cải thiện hệ thống ngân hàng là cần thiết và quan trọng.Vì nếu hệ thốngngân hàng mà không tốt thì sẽ ảnh hưởng đến khả năng hội nhập của chính

hệ thống ngân hàng vào thị trường tài chính tiền tệ thế giới mà còn ảnhhưởng đến hội nhập kinh tế của đất nước

Việc gia nhập WTO có những thuận lợi cho sự phát triển kinh tế đặcbiệt là ngành ngân hàng,tuy nhiên bên cạnh những thuận lợi đó thì ngànhngân hàng của Việt Nam cũng gặp những khó khăn về năng lực cạnh tranh.Đây là vấn đề mà nghiên cứu sinh đã suy nghĩ,lựa chọn để nghiên cứu và

trình bày những ý tưởng của mình với đề tài mang tên: “Năng lực cạnh

tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO:thực trạng và giải pháp”

2 Mục đích nghiên cứu:

Trang 5

Nghiên cứu của luận án hướng tới các mục đích sau:

-Làm sáng tỏ về mặt lý luận sự cần thiết của việc phát triển hệ thốngngân hàng Việt Nam với bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang trong tiến trìnhgia nhập WTO

-Phản ánh và đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của ngành ngânhàng Việt Nam,nhận rõ những yếu kém trong hoạt động của hệ thống vàphân tích những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển của hệ thống nhất

là trong điều kiện đáp ứng yêu cầu khắt khe của việc gia nhập WTO.Nhữngthuận lợi và khó khăn trong việc cải tổ thể chế và hoạt động của hệ thốngngân hàng Việt Nam khi tham gia WTO

-Trên cơ sở đánh giá thực trạng,phân tích nguyên nhân ,căn cứ vào cácyêu cầu kinh tế - xã hội Việt Nam trong tình hình mới tác động của WTOđến hoạt động ngân hàng Ngân hàng Việt Nam xác định rõ phương hướngphát triển của hệ thống ngân hàng trong giai đoạn tới và giải pháp có tínhkhả thi để thực hiện phương hướng đã định,góp phần vào sự phát triển nềnkinh tế xã hội của đất nước

3.Phương pháp nghiên cứu

Luận án chủ yếu dựa vào phương pháp duy vật biện chứng và duyvật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh để nghiêncứu.Trong quá trình nghiên cứu có sự kết hợp giữa lý thuyết và thực tiễnthông qua điều tra, khảo sát, phỏng vấn… từ đó đánh giá bản chất của hiệntượng, quá trình quản lý, kinh doanh ngân hàng trong phạm vi khoá luậnnghiên cứu

4.Kết cấu khoá luận

Tên đề tài: “Năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khiViệt Nam gia nhập WTO:thực trạng và giải pháp:

Trang 6

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảokhoá luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề chung về hội nhập trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2: Thực trang năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Chương 3: giải pháp cho năng lực cạnh tranh của ngân hàng Việt Nam sau khi Việt Nam gia nhập WTO

Lĩnh vực nghiên cứu của khoá luận rất phức tạp, trong khi thời giannghiên cứu và trình độ có hạn, khoá luận chắc chắn không tránh khỏi thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô và bạn bè để khoáluận được hoàn thiện hơn

Trang 7

CHƯƠNG 1 NGÂN HÀNG VÀ VẤN ĐỀ HỘI NHẬP TRONG LĨNH VỰC

NGÂN HÀNG

1.1 TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ

1.1.1 Khái niệm về Ngân Hàng

Ngân hàng nước ta là Ngân hàng hai cấp bao gồm Ngân hàng TrungƯơng ( Ngân hàng nhà nước) và Ngân hàng thương mại

- Ngân hàng nhà nước: là cơ quan của nhà nước làm nhiệm vụ quản

lý về tiền tệ.Nó có những chức năng sau:

+ Quản lý về tiền tệ, để quản lý về tiền tệ Ngân hàng nhà nước cóthể quản lý mức cung tiền hoặc quản lý lãi suất.Nó kiểm soát mứccung tiền để thực hiện chính sách tiền tệ nhằm ổn định và pháttriển nền kinh tế

+Là NH của các NH thương mại:NHTW giữ các tài khoản dự trữcho các NHTM, thực hiện tiến trình thanh toán cho hệ thốngNHTM và hoạt động như: “người cho vay cuối cùng” đối với cácNHTM trong trường hợp khẩn cấp

+ Là ngân hàng của chính phủ: NHTW giữ các tài khoản cho chínhphủ, nhận tiền gửi và cho vay đối với kho bạc nhà nước , hỗ trợchính sách tài khoản của chính phủ bằng việc mua tín phiếu củachính phủ

+Hỗ trợ giám sát và điều tiết hoạt động của các thị trường tàichính

- Ngân hàng thương mại: là các tổ chức tài chính cung cấp một danhmục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất, đặc biệt là tín dụng, tiếtkiệm,dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chínhnhất so với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế

Trang 8

+Ngân hàng thương mại là một trung gian tài chính, một doanhnghiệp kinh doanh tiền tệ, một tổ chức môi giới tài chính.Hoạtđộng của nó cũng như của các tổ chức môi giới tài chính khác nhưquỹ tín dụng, công ty bảo hiểm …là nhận tiền gửi của người này( cá nhân , doanh nghiệp , các tổ chức xã hội …) và đem số tiền đócho người khác vay để sinh lợi.NHTM cũng được coi là một tổchức tài chính trung gian đứng ra thu thập các khoản tiết kiệm củadân cư, những người muốn để dành một phần giá trị thu nhập chotiêu dùng tương lai cũng như thu thập các khoản tiền nhàn rỗi kháctrong xã hội và đem những khoản tiền này cho những người cầnvay để chi tiêu trong hiện tại.NH thu lợi nhuận trên cơ sở lãi suấtcho vay lớn hơn lãi suất tiền gửi.Sức phát triển của hệ thống ngânhàng đã cho phép mỗi ngân hàng riêng biệt không cần phải lưu giữđầy đủ mọi giá trị các khoản tiền vào ra trong một ngày của ngânhàng nhà nước mà ở đó mỗi ngân hàng thương mại đều có một tàikhoản của mình.Công việc thanh toán được bù trừ vào mỗi ngàychỉ cần thanh toán khoản chênh lệch giữa toàn bộ số tiền gửi và rút

ra trên tài khoản của NHTM mở tại hệ thống thanh toán Điều này

đã mở khả năng hạ thấp mức dự trữ của NHTM tăng tốc độ thanhtoán , đẩy nhanh các hoạt động giao dịch.Sự thanh toán liên hàngkhông chỉ diễn ra trong cả nước.Mối quan hệ giữa NH cả nướcthông qua việc NH nước này làm chi nhánh cho NH nước khác vớicông nghệ NH hiện đại như hệ thống máy tính … đã làm cho quátrình thanh toán quốc tế diễn ra nhanh chóng, thuận lợi và giảm bớtrủi ro

1.1.1 Các loại hình ngân hàng thương mại

Có thể phân chia NHTM theo các tiêu thức khác nhau Theo tính chấthoạt động thì có thể chia NHTM thành các loại hình sau đây:

Trang 9

- NH chuyên doanh.Loại hình NH này chỉ tập trung cung cấp một sốdịch vụ NH như: (cho vay nông nghiệp, cho vay xây dựng cơbản…) do tính chất chuyên môn hoá cao cho phép NH có được độingũ cán bộ giàu kinh nghiệm, tinh thông nghiệp vụ.Tuy nhiên, loạihình NH này thường gặp rủi ro lớn khi lĩnh vực kinh doanh của

NH hoạt động sa sút

- NH đa năng.Là NH cung cấp mọi dịch vụ NH cho khách hàng.Đây là xu huớng chủ yếu hiện nay của NHTM, do tính năng sẽgiúp NH tăng thu nhập và hạn chế rủi ro

- NH bán buôn.Chủ yếu cung cấp các dịch vụ cho NH, các công tytài chính, cho chính phủ , cho các doanh nghiệp lớn hoạt động tạicác trung tâm tài chính quốc tế, cung cấp các khoản tín dụng lớn

- NH bán lẻ.Chủ yếu cung cấp các dịch vụ trực tiếp cho doanhnghiệp, hộ gia định , các nhân với các khoản tín dụng nhỏ

1.1.3 Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường

Hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường tương đối đa dạng

và phức tạp, liên quan đến nhiều lĩn vực hoạt động knh tế xã hội, nhiều đốitượng khách hàng tuy nhiên có thể khái quát thành một số hoạt động chủ yếusau đây:

1.1.3.1 Nhận tiền gửi

Nhận tiền gửi là hoạt động thường xuyên của NHTM và là hoạt độngrất quan trọng đối với bản thân NH cũng như đối với nền kinh tế.Ta biếtrằng, trong nền kinh tế luôn tồn tại một bộ phận tiền nhàn rỗi trong dânchúng và trong các tổ chức kinh tế xã hội, bộ phận này nếu được huy độngtập trung sẽ tạo nguồn vốn cho đầu tư phát triển kinh tế.Các NHTM với vaitrò và vị trí của mình là một trung gian tài chính, đứng ra huy động tập trungnguồn tiền nhàn rỗi trong nền kin tế, từ đó đầu tư đáp ứng nhu cầu phát triểnkinh tế xã hội

Trang 10

Để nguồn vốn lớn, đáp ứng nhu cầu vốn tín dụng ngày càng tăng lên

từ phía khách hàng, các NHTM áp dụng nhiều biện pháp phong phu, đadạng để phát huy vốn:

+ Phong phú về kỳ hạn huy động: Nhận tiền gửi của các tổ chức,cánhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn,tiền gửi có kỳ hạn

+Phong phú về công cụ huy động: phát hành chứng chỉ tiền gửi,tráiphiếu và các giấy tờ khác có giá trị để huy động vốn của các tổ chức , cánhân trong và ngoài nước

+Phong phú về nguồn huy động: Vay trên thị trường tiền tệ, vay trongdân chúng, các tổ chức kinh tế trong nước,vay trên thị trường vốn quốc tế

+ Phong phú về cách thức hấp dẫn người gửi tiền : Tiết kiệm bậcthang , tiết kiệm dự thưởng , tiết kiệm gửi một nơi lấy ở nhiều nơi…

1.1.3.2 Cho vay

Đây là hoạt động sử dụng nguồn tiền mà NHTM đã huy động đượctrong nền kinh tế.Các NHTM thực hiện cho vay theo nhiều phương thức,đáp ứng nhu cầu của nhiều đối tượng

- Cho vay thương mại Ngay ở thời kỳ đầu, các NH đã thực hiệnnghiệp vụ chiết khấu thương phiếu mà thực tế là cho vay đối vớingười bán hàng (nguời bán chuyển khoản phải thu cho NH để lấytiền trước Sau đó các NH cho vay trực tiếp đối với KH ( là ngườimua hàng), giúp họ có vốn để mua hàng dự trữ để mở rộng sảnxuất, kinh doanh

- Cho vay tiêu dùng Trước đây , hầu hết các NH không mặn mà vớicác khoản cho vay cá nhân và hộ gia đình vì họ đều cho rằng cáckhoản cho vay tiêu dùng rủi ro cao.Tuy nhiên, từ sau thế chiến thứhai, do sự gia tăng thu nhập của người tiêu dùng và áp lực cạnhtranh đã buộc các NH phải hướng tới người tiêu dùng và coi đây là

KH tiềm năng của NH.Thực tế ở các nước phát triển cho thấy tín

Trang 11

dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những loại hình tín dụngtăng trưởng nhanh nhất.

- Tài trợ dự án Ngoài thực hiện nghiệp vụ truyền thống là cho vayngắn hạn, các NH ngày càng năng động trong cho vay tài trợ các

dự án , đặc biệt là tài trợ trong các ngành công nghệ cao.Một số

NH còn cho vay để đầu tư vào đất đai

1.1.3.3 Cung cấp các tài khoản giao dịch và thực hiện thanh toán

NH thực hiện mở tài khoản giao dịch cho các NH gửi tièn và thựchiện chi trả theo lệnh của NH thông qua tài khoản séc.Các tiện ích của thanhtoán không dùng tiền mặt ( như: Sự an toàn , nhanh chóng, chính xác , tiếtkiệm chi phí…) đã góp phần rút ngắn chu kỳ kinh doanh, tăng hiệu quả sửdụng vốn Chính điều này đã thu hút KH, mở ra một dịch vụ mới , quantrọng nhất đó là tài khoản tiền gửi giao dịch , cho phép người gửi tiền séc TTcho việc mua bán hàng hoá, dịch vụ Đây được xem là một trong nhữngbước đi quan trọng nhất trong công nghiệp NH và cũng với sự phát triểnnhanh chóng của công nghệ thông tin thì nhiều thể thức TT được phát triểnnhư : Uỷ nhiệm chi, nhờ thu, L/C, TT bằng điện, thẻ…

Trang 12

-Tài trợ các hoạt động của Chính Phủ Thôg qua mua trái phiếu ChínhPhủ phát hành hoặc cho vay với các điều kiện ưu đãi đối với các doanhnghiệp của Chính Phủ.

-Bảo lãnh.Do uy tín cũng như khả năng tài chính của mình, các NHthực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho KH trong mua chịu hàng hoá vàtrang thiết bị , phát hành chứng khoán , vay vốn của các tổ chức TDkhác…

-Đầu tư.Nghiệp vụ đầu tư của NHTM có thể thực hiện trên thị trườngtiền tệ hoặc thị trường chứng khoán , cũng có thể đó là hoạt động trực tiếphùn vốn hoặc mua cổ phiếu của các doanh nghiệp , công ty

-Thuê mua.Thực chất đây là nghiệp vụ cho thuê vốn ( Capital Lease),nhưng vốn cho thuê không phải bằng tiền mà là dưới hình thức tài sản (cácvăn phòng,máy móc thiết bị, tài sản khác).Thuê mua có 3 loại: (1) Thuê muađơn thuần; (2)Thuê mua trực tiếp; (3) Thuê mua liên kết

-Các dịch vụ về chứng khoán ; mua bán chứng khoán, môi giới chứngkhoán, bảo lãnh chứng khoán

-Dịch vụ tư vấn; Tư vấn bất động sản , tư vấn chứng khoán, tư vấn tàichính…

-Dịch vụ uỷ thác: Uỷ thác cho vay , quản lý hộ tài sản, giải quyết cácthủ tục chuyển nhượng tài sản, bảo quản tài sản là vàng bạc , chứng khoán ,tài liệu mật

-Bán các dịch vụ bảo hiểm

-Dịch vụ thuê két sắt

Trang 13

-Cung cấp các dịch vụ NH đại lý…

1.1.4 Vai trò của hệ thống NH trong nền kinh tế

Hệ thống NH giữ vai trò cực kỳ quan trọng trong nền kinh tế, là mộtmắt xích không thể thiếu được trong quá trình tái sản xuất xã hội , trong đó

có thể thấy một số vai trò chính sau đây:

Thứ nhất, tập trung vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế, sau

đó tiến hành cho vay đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội.Trong quátrình tiến hành tập trung nguồn vốn và cho vay, các NH đã giúp cho nguồnlực của xã hội được khai thác và sử dụng hiệu quả

Thứ hai,với vị trí là một trung gian tài chính trong nền kinh tế thịtrường các NH thực hiện mở tài khoản và TT thông qua tài khoản, chínhđiều đó đã giúp giảm chi phí giao dịch, an toàn trong TT, giúp đẩy nhanhquá trình TT, từ đó tạo điều kiện rút ngắn chu kỳ tái sản xuất xã hội Đồngthời, thông qua hoạt động TT của mình, các NH đã sáng tạo ra các công cụ

TT mới, làm tăng tính tiện ích cho các khách hàng của mình thông qua việcgiúp cho KH có nhiều cơ hội lựa chọn hơn các công cụ TT phù hợp; điềunày đồng thời cũng đem lại lợi ích lớn cho xã hội

Thứ ba, hoạt động của NHTW giúp tạo lập môi trường vĩ mô ổn địnhlành mạnh, kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đối nội lẫn đối ngoại của đồngtiền, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Thứ tư, hoạt động của hệ thống ngân hàng giúp đất nước hội nhậpkinh tế quốc tế nhanh chóng hiệu quả

1.2 HỘI NHẬP WTO TRONG LĨNH VỰC NGÂN HÀNG

1.2.1 Khái quát chung về tổ chức WTO

Hội nhập WTO là một trình độ cao của hợp tác kinh tế quốc tế, là quátrình một nước tham gia vào một tổ chức chung, một trào lưu chungcủa quốc tế, biến mỗi quốc gia trở thành một bộ phận trong một tổngthể Hội nhập WTO là một xu thế có tính toàn cầu, nó tác động đến tất

cả các nước ngay cả nước chưa tham gia vào hội nhập cũng bị tácđộng, chính điều này khiến cho mọi nước đều phải cố gắng thực hiện

Trang 14

hội nhập WTO để mở cửa kinh tế và thực tiễn cho thấy tác dộng củahội nhập WTO là rất lớn.

1.2.1.1Tổ chức và chức năng của WTO

WTO là tên viết tắt từ tiếng Anh của Tổ chức thương mại thế giới(World Trade organization) WTO được thành lập theo Hiệp địnhthành lập Tổ chức thương mại thế giới ký tại Marrakesh (Marốc) ngày15-4-1994 WTO chính thức đi vào hoạt động từ ngày 1-1-1995

WTO ra đời trên cơ sở kế tục tổ chức tiền thân là Hiệp định chung vềThuế quan và Thương mại ( The General Agreement on Tariffs andTrade –GATT) Đây là tổ chức quốc tế duy nhất đề ra những nguyêntắc thương mại giữa các quốc gia trên thế giới Trọng tâm của WTOchính là các hiệp định đã và đang được các nước đàm phán và ký kết

Các nguyên tắc và các hiệp định của GATT được WTO kế thừa, quản lý, và mở rộng.Không giống như GATT chỉ có tính chất củamột hiệp ước , WTO là một tổ chức , có cơ cấu tổ chức hoạt động cụthể

- Trụ sở chính : Geneva, Thụy Sỹ

- Thành viên : 149 nước ( tính đến ngày 11 tháng 12 năm 2005).Gianhập vào ngày 7-11-2006, Việt Nam là thành viên thứ 150 củaWTO

- Ngân sách: 175 triệu francs Thụy Sỹ ( theo số liệu 2006)

- Nhân viên :635 người

- Tổng giám đốc: Passal Lamy

Có thể hình dung một cách đơn giản về WTO như sau:

WTO là nơi đề ra những quy định:

Để điều tiết hoạt động thương mại giữa các quốc gia trên quy

mô toàn thế giới hoặc gần như toàn thế giới

Trang 15

WTO là một diễn đàn để các nước, các thành viên đàm phán:

Người ta thường nói, bản thân sự ra đời của WTO là kết quảcủa các cuộc đàm phán Sau khi ra dời, WTO đang tiếp tục tổ chứccác cuộc đàm phán mới “ Tất cả những gì tổ chức này làm đượcđều thông qua con đường đàm phán” Có thể nói, WTO chính làmột diễn đàn để các quốc gia, các thành viên tiến hành thoả thuận,thương lượng, nhân nhượng nhau về các vấn đề thương mại, dịch

vụ , đầu tư, sở hữu trí tuệ …, để giải quyết tranh chấp phát sinhtrong quan hệ thương mại giữa các bên

WTO gồm những quy định pháp lý nền tảng của thương mại quốctế:

Ra đời với kết quả được ghi nhận trong hơn 26.000 trang vănbản pháp lý, WTO tạo ra một hệ thống pháp lý chung làm căn cứ

để mỗi thành viên hoạch định và thực thi chính sách nhằm mở rộngthương mại, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và nâng cao đời sốngnhân dân các nước thành viên.Các văn bản pháp lý này bản chất làcác “ hợp đồng”, theo đó các chính phủ các nước tham gia ký kết,công nhận ( thông qua việc gia nhập và trở thành thành viên củaWTO) cam kết duy trì chính sách thương mại trong khuôn khổnhững vấn đề đã thoả thuận Tuy là do các chính phủ ký kết nhưngthực chất mục tiêu của những thoả thuận này là để tạo điều kiệncho các doanh nghiệp, các nhà sản xuất hàng hoá, cung cấp dịch

vụ, các nhà sản xuất nhập khẩu thực hiện hoạt động kinh doanh,buôn bán của mình

WTO giúp các nước giải quyết tranh chấp:

Nếu “mục tiêu kinh tế” của WTO là nhằm thúc đẩy tiến trình tự

do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ, trao đổi các sáng chế, kiểudáng, phát minh…( gọi chung là quyền tài sản sở hữu trí tuệ) thì

Trang 16

các hoạt động của WTO nhằm giải quyết các bất đồng và tranhchấp thương mại phát sinh giữa các thành viên theo các quy định

đã thoả thuận, trên cơ sở các nguyên tắc cơ bản của công phápquốc tế và luật lệ của WTO chính là mục tiêu chính trị củaWTO.Mục tiêu cuối cùng của các mục tiêu kinh tế và chính trị nêutrên là nhằm tới “mục tiêu xã hội” của WTO là nhằm nâng caomức sống, tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho người dân,phát triển bền vững , bảo vệ môi trường

Theo ghi nhận tại Điều III, Hiệp định thành lập Tổ chức thương mại thế giới,WTO có 5 chức năng sau:

1) WTO tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực thi, quản lý, điều hành

và những mục tiêu khác của Hiệp định thành lập WTO, các hiệpđịnh đa biên của WTO, cũng như cung cấp một khuôn khổ để thựcthi, quản lý và điều hành việc thực hiện các hiệp định nhiều bên.2) WTO là một diễn đàn cho các cuộc đàm phán giữa các nước thànhviên về những quan hệ thương mại đa biên trong khuôn khổ nhữngquy định của WTO WTO cũng là diễn đàn cho các cuộc đàm phántiếp theo giữa các thành viên về những quan hệ thương mại đabiên; đồng thời WTO là một thiết chế để thực thi các kết quả từviệc đàm phán đó hoặc thực thi các quyết định do Hội nghị Bộtrưởng đưa ra

3) WTO sẽ thi hành Thoả thuận về những quy tắc và thủ tục điềuchỉnh việc giải quyết tranh chấp giữa các thành viên( “Thoả thuận”này được quy định trong Phụ lục 2 của Hiệp định thành lập WTO).4) WTO sẽ thi hành Cơ chế rà soát chính sách thương mại ( của cácnước thành viên), “ Cơ chế” này được quy định tại Phụ lục 3 củaHiệp định thành lập WTO

5) Để đạt tới sự thống nhất cao hơn về quan điểm trong việc tạo lậpcác chính sách kinh tế toàn cầu, khi cần thiết, WTO sẽ hợp tác với

Trang 17

Quỹ tiền tệ quốc tế(IMF), Ngân hàng thế giới và các cơ quan trựcthuộc của nó.

1.2.1.2 Tác động của tổ chức WTO đến nền kinh tế

Việt Nam đã chính thức là thành viên của WTO(7/11/2006) và sẽtừng bước thực hiện các cam kết theo lộ trình đã thoả thuận Có thể nhậnthấy rằng bên cạnh những lợi thế từ việc hội nhập, lĩnh vực tài chính – ngânhàng VN cũng còn không ít những thách thức phải đối mặt.Tuy nhiên, kinhnghiệm của một số nước cho thấy hội nhập WTO là một tất yếu và là độnglực hỗ trợ cho sự phát triển của nền kinh tế nói chung và nền tài chính –ngân hàng nói riêng.Nếu những khó khăn và trở ngại trong hội nhập đượctháo gỡ, thì thành công đối với lĩnh vực tài chính-ngân hàng VN có thể vượtngoài mong đợi

* Tác động tích cực

Trước hết, có thể nhận thấy rằng những cam kết về thuế sẽ tạo điềukiện nâng cao năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước và mởrộng thị trường xuất khẩu.Hội nhập WTO trong lĩnh vực tài chính sẽ tạođiều kiện mở rộng thị trường xuất khẩu.Hàng hoá VN khi vào thị truờng lớn

sẽ được hưởng các mức thuế ưu đãi đặc biệt(MFN) và không bị hạn chế bởihạn ngạch như hiện nay, đặc biệt là đối với lĩnh vực dệt may.Cùng với đóviệc cắt giảm thuế nhập khẩu theo các cam kết sẽ giúp giảm chi phí nguyênliệu đầu vào của nhiều ngành sản xuất, từ đó giúp hạ giá thành sản phẩm vànâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá trong nước.Do sức ép của hội nhập,khiến hàng rào bảo hộ giảm dần, buộc các doanh nghiệp và các ngành sảnxuất trong nước phải điều chỉnh, cơ cấu lại để nâng cao khả năng cạnh tranh

và đứng vững trên thị trường trong nước cũng như tại các thị trường xuấtkhẩu,bên cạnh đó, với các biện pháp khuyến khích tự do hoá đầu tư vàthương mại sẽ đẩy mạnh việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào VN, tạotiền đề và động lực quan trọng cho phát triển kinh tế xã hội , đảm bảo nguồnthu cho ngân sách nhà nước

Trang 18

Những cam kết trong lĩnh vực dịch vụ tài chính sẽ mang lại cho VNnhiều thời cơ mới.Những hiệu ứng tích cực của việc gia nhập WTO lên tăngtrưởng kinh tế sẽ tạo nhiều cơ hội kinh doanh cho ngành dịch vụ tàichính.Sự phát triển theo chiều sâu của thị trường sẽ thúc đẩy hơn nữa nhờquá trình cải cách tài chính được tăng cường hơn, cạnh tranh giữa các tổchức tín dụng gay gắt hơn sẽ kéo theo sự ra đời của một loạt sản phẩm tàichính mới trong khuôn khổ quy định của WTO.Ngoài ra, các tổ chức tíndụng trong nước còn có thể học hỏi được những kinh nghiệm quản lý, kiếnthức và công nghệ tài chính hiện đại từ các định chế tài chính nước ngoài khi

họ tham gia vào thị trường VN

Đối với dịch vụ ngân hàng , việc có thêm nhiều cơ hội kinh doanh và

sự cạnh tranh gay gắt từ các đối thủ sẽ tạo ra một động lực to lớn cho cảicách và đổi mới triệt để ở các tổ chức tín dụng trong nước.Một số trongnhững cải cách và đổi mới này là việc thành lập các công ty quản lý tài sản

để quản lý các khoản nợ xấu do quá trình cho vay theo chỉ định, là việc hoànthiện các chính sách tín dụng dựa thuần tuý trên các nguyên tắc thương mại

và thị trường, là sự hoàn thiện công tác kế toán, kiểm toán phù hợp vớithông lệ quốc tế.Ngoài ra, sự cạnh tranh và mở rộng thị trường dịch vụ tàichính cũng sẽ có những ảnh hưởng to lớn lên nền tảng văn hoá và quản trịcủa các tổ chức tín dụng theo hướng minh bạch hơn, đáng tin cậy hơn, đặcbiệt khi những tổ chức này có cổ phiếu hoặc trái phiế được niêm yết trên thịtrường chứng khoán.Sự có mặt của các ngân hàng ở VN sẽ khuyến khích vàkéo theo các khách hàng truyền thống của họ đầu tư vào VN, do được nhữngngân hàng này cung cấp các thông tin và dịch vụ tư vấn thích hợp

Đối với dịch vụ bảo hiểm , sự có mặt của công ty bảo hiểm nước ngoài(hiện nay có khoảng 30 văn phòng đại diện ) sẽ góp phần cải thiện môitrường đầu tư, tăng lòng tin của các nhà đàu tư khi vào VN.Do sức ép củacạnh tranh,các doanh nghiệp nói chung , doanh nghiệp bảo hiểm trong nướcnói riêng buộc phải tăng tiềm lực tài chính, đổi mới cơ chế quản lý và phát

Trang 19

triển thêm nhiều sản phẩm/dịch vụ mới với những tiện ích và phí cạnh tranh

để thu hút khách hàng

Nhìn chung, khu vực tài chính lành mạnh và hấp dẫn sẽ là một trongnhững yếu tố then chốt cho thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo nguồn thucủa ngân sách Nhà nước, tạo điều kiện cho NHNN điều hành chính sách tiền

Trang 20

hiện nay khi số thu thuế xuất nhập khẩu của VN chiếm khoảng 13% trongtổng thu ngân sách Nhà Nước từ thuế, phí và lệ phí, so với các nước đangphát triển khác thì thuế xuất nhập khẩu của VN vẫn chiếm một tỷ trọng lớntrong tổng thu.Theo ước tính sơ bộ, tác động trực tiếp về cắt giảm thuế suất

sẽ làm giảm khoảng 10% tổng số thu thuế từ hoạt động xuất nhập khẩu Thứ hai; Đối với lĩnh vực dịch vụ tài chính, VN gia nhập WTO trướcmắt khu vực này sẽ gặp một số khó khăn.Theo nhận định của một số chuyêngia kinh tế thì mức độ sẵn sàng hội nhập của khu vực dịch vụ tài chính làkém Đây cũng là khu vực được nhà nước bảo hộ kỹ nhất.Cho đến nay, việc

mở cửa cho nước ngoài đầu tư vào lĩnh vực này chưa nhiều.Năng lực cạnhtranh và chất lượng kinh doanh của các dịch vụ ngân hàng và thông tin, tưvấn còn thấp, trong khi giá lại rất cao.Như vậy, khi mở cửa thị trường dịch

vụ tài chính, thì sự di chuyển tự do của các luồng vốn đầu tư gián tiếp giữacác nước một mặt sẽ là nguồn đóng góp vốn quan trọng cho tăng trưởngkinh tế, nhưng mặt khác sẽ là một nguy cơ tiềm tàng cho các bất ổn và suythoái kinh tế vĩ mô, vấn đề này cũng đã từng là nguyên nhân gây ra các cuộckhủng hoảng tài chính - tiền tệ quốc gia và khu vực trên khắp thế giới trongvài thập kỷ qua

Do có sự xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài và các tổ chức tíndụng khác dưới nhiều hình thức sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh đối với cácngân hang trong nước.Bức tranh toàn cảnh về sở hữu ngân hàng sẽ có nhữngthay đổi căn bản khi các tổ chức tài chính nước ngoài từng bước nắm giữ cổphần của các ngân hàng VN Những ngân hàng yếu kém, quy mô nhỏ sẽphải sáp nhập,giải thể.Thách thức lớn nhất đối với quá trình hội nhập quốc tếtrong lĩnh vực dich vụ ngân hàng của VN cũng suất phát từ chỗ tiềm lực vềvốn yếu, công nghệ và tổ chức ngân hàng còn nhiều bất cập và trình độ quản

lý thấp hơn so với nhiều nước trong khu vực cũng như trên thế giới, trongkhi điểm mạnh của các ngân hàng nước ngoài là phát triển dịch vụ thì cácngân hàng trong nước sản phẩm tín dụng vẫn còn phổ biến.Do dịch vụ phitín dụng còn ít, thiếu các định chế quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế như quản

Trang 21

trị rủi ro, quản trị tài sản Nợ, tài sản Có, nhóm khách hàng , loại sản phẩm,kiểm toán nội bộ.

Còn điểm yếu của các công ty chứng khoán trong nước chính là vốn

và quy mô, chất lượng dịch vụ, như vậy các công ty chứng khoán trong nước

sẽ không có nhiều lợi thế trong bảo lãnh phát hành.Với khả năng chuyênmôn, kinh nghiệm như hiện tại thì các công ty này sẽ gặp nhiều khó khăntrong cải thiện chất lượng cũng như cung ứng các sản phẩm dịch vụ hiện đại,đáp ứng yêu cầu đòi hỏi của các đối tượng khách hàng khác nhau.Do đó, nếunhư các công ty này không có một chiến lược phát triển chung và dài hạnphù hợp,giải pháp ngắn hạn hiệu quả thì họ khó có thể cạnh tranh được vớicác công ty chứng khoán của nước ngoài Đặc biệt, khi mà các tổ chức nàyđược quyền chính thức tham gia 100% vốn tại VN

Về bảo hiểm mặc dù đây là khu vực có tốc độ tăng trưởng khá cao

về doanh thu nhưng nguồn nhân lực đang là một trong những điểm yếu củangành bảo hiểm VN hiện nay

1.2.2 Hội nhập WTO trong lĩnh vực NH

1.2.2.1 Những nhân tố thúc đẩy quá trình hội nhập trong lĩnh vực NH

NH là một định chế tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính quốcgia, không thể đứng ngoài tiến trình hội nhập nền kinh tế của bất kỳ quốc gianào, nếu quốc gia đó đã bước vào vòng xoáy của hội nhập kinh tế WTO

Một số nhân tố sau đây được coi là thúc đẩy quá trình hội nhập tronglĩnh vực NH:

+Nhân tố 1: Sự phát triển mạnh mẽ của thương mại thế giới Sự pháttriển của thương mại thế giới đã mở rộng thị trường và đi liền với nó là sự

Trang 22

gia tăng nhu cầu tài trợ quốc tế cũng như các dịch vụ tài chính tin cậy đadạng hơn các hoạt động thương mại và đầu tư.

+ Nhân tố 2: Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá thị trường tài chính nằmtrong chính hoạt động của lĩnh vực này Đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triểnthương mại, đầu tư , kinh doanh: buôn bán chứng khoán, ngoại tệ trên thịtrường tài chính ngày càng tăng

+ Nhân tố 3: Những tiến bộ về công nghệ làm cho chi phí của quátrình gia nhập thị trường tài chính giảm xuống cho phép khách hàng tiếp cậncác nhà cung cấp dịch vụ tài chính và như vậy thị trường tài chính được mởrộng

1.2.2.2 Đặc trưng của hội nhập trong lĩnh vực NH

-Hiện tượng di chuyển các dòng vốn đầu tư( kể cả đầu tư trực tiếp lẫnđầu tư gián tiếp) trên thị trường tài chính toàn cầu không ngừng gia tăng Sựgia tăng dòng chảy đầu tư đã làm cho nền kinh tế thế giới gắn kết với nhauchặt chẽ hơn thông qua sự liên kết chức năng sản xuất khiến cho biên giớikinh tế quốc gia ngày càng mờ nhạt

-Thị trường tài chính - tiền tệ ngày càng mang tính toàn cầu

- Xu hướng quốc tế hoá hoạt động NH ngày càng trở nên rõ rệt.Các

NH của nhiều quốc gia không chỉ hoạt động với pham vi trongnước mà còn vượt ra khỏi biên giới quốc gia để xâm nhập vào cácnước khác dưới nhiều hình thức khác nhau

Số liệu cho thấy sự tham gia của các NH nước này vào NH nước khácgia tăng nhanh chóng:

Trang 23

1994 sự tham gia của NH nước ngoài ở khối Đông Âu chiếm14% tổng tài sản của khối, khối MỸ La Tinh là 10,2%, Châu Á 6,7%thì năm 1999 tỷ lệ này tăng lên lần lượt 44%, 24% và 10,9%

Ngay cả Việt Nam, tuy sự tham gia của các NH nước ngoài vàothị trường trong nước có phần hạn chế thì 2003 tổng tài sản của khốicác NH liên doanh và chi nhánh NH nước ngoài chiếm 12.4% tổng tàisản của cả hệ thống.(Michael Hammer và Jamens Champy(1999), táilập công ty, Nxb Tp Hồ Chí Minh)

Chính sự tham gia của các NH nước ngoài vào các nước kháclàm thị trường dịch vụ NH được đa dạng hoá, đáp ứng yêu cầu củacác nhà đầu tư và thương mại khi các khách hàng này mở thị trườngmới tại các quốc gia khác làm giảm sự cách biệt về thị trường tàichính giữa các nước phát triển và đang phát triển

-Gia tăng khả năng khủng hoảng tài chính.Sự di chuyển dòngvốn đầu tư giữa các quốc gia trong quá trình toàn cầu hoá thị trườngtài chính với lưu lượng lớn và di chuyển dễ dàng của các nước ngàymột tăng chứa đựng trong nó khả năng lan truyền khủng hoảng tàichính ra khắp thế giới một cách nhanh chóng

1.2.2.3 Tác động của hội nhập WTO đến hoạt động của NH

-Đối với NH các nước phát triển:

NH ở những nước phát triển đã có nền kinh tế thị trường từ rất lâuchính vì vậy nên đã quen với hoạt động hướng ngoại từ đó tạo ra điều kiệnthuân lợi đối với các nước phát triển: mở rộng lĩnh vực kinh doanh, mở rộngđối tượng khách hàng và có uy tín đối với khách hàng …tuy nhiên bên cạnh

Trang 24

đó nếu nền kinh tế bị khủng hoảng thì NH các nước phát triển chịu ảnhhưởng đầu tiên vì họ cho những nước đang phát triển vay.

- Đối với NH các nước đang phát triển:

Gặp không ít khó khăn vì năng lực tổ chức còn nhiều yếu kém,chủyếu hoạt động với loại khách hàng bên trong nước,chưa có sự cạnhtranh với thị trường bên ngoài , một yếu tố nữa cũng rất quan trọng đó

là khả năng quản trị điều hành kém… nhưng trong tiến trình hội nhậpnày cũng đem lại cho các quốc gia đang phát triển những thuận lợinhất định như: giúp các NH nâng cao sức cạnh tranh, đòi hỏi cải cáchnhững yếu kém trong mọi lĩnh vực để có thể cạnh tranh với các NHnước ngoài…

Trang 25

Chương 2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của hệ thống NH Việt Nam

sau khi gia nhập WTO

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG VỀ TIẾN TRÌNH ĐỔI MỚI VÀ HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM 2.1.1 Quá trình hội nhập và đổi mới kinh tế của VN

Quá trình hội nhập này diễn ra ngay sau khi nước Việt Nam Dân ChủCộng Hoà ra đời(9/1945): Đảng ta đã chủ trương hội nhập kinh tế tranh thủ

sự đồng tình ủng hộ của nhân dân thế giới, của các tổ chức phi chính phủ vàcủa các chính phủ yêu chuộng hoà bình trên khắp thế giới Đường lối đó vẫntiếp tục được duy trì sau hoà bình lập lại và cho đến ngày nay

Tuy nhiên,từ sau Đại Hội Đảng VII , thì đường lối mở cửa và hộinhập ở nước ta được đẩy mạnh hơn bao giờ hết.Có thể mô tả khái quát tiếntrình hội nhập ở nước ta theo các mốc thời gian như sau:

 Về quan hệ song phương

+ Với Trung Quốc: Hiệp định thương mại (7/1991), hiệp định hợptác kinh tế(2/1992), các hiệp định về hợp tác khoa học, kỹ thuật,đầu tư, du lịch,vận tải,giải quyết vấn đề biên giới…

+ Với Nhật Bản: Đã ký nhiều hiệp định hợp tác song phương vềkinh tế thương mại, đầu tư, văn hoá, khoa học kỹ thuật…Đặc biệtmới đây đã ký quyết định dành cho nhau mức thuế MFN trongbuôn bán song phương

+ Với Mỹ: Giải quyết xong vấn đề nợ cũ của chế độ Sài Gòn;kýhiệp định bảo hộ bản quyền; ký hiệp định khung về bảo lãnh với

Trang 26

NH xuất nhập khẩu(Eximbank-1999); đàm phán và ký kết hiệpđịnh thương mại Việt-Mỹ dựa trên các nguyên tắc của WTO(14/7/2000 )

 Về quan hệ đa phương

+Nối lại quan hệ tín dụng với các tổ chức tài chính , tiền tệ quốctế:Như IMF, WB, ADB từ tháng 10/1993 sau gần 15 năm giánđoạn

+ Quan hệ với Liên bang Châu Âu(EU); VN chính thức bìnhthường hoá quan hệ ngoại giao với EU vào tháng 11/1990

+ Thành viên ASEAN AFTA: VN là thành viên chính thức củaASEAN kể từ ngày 28/7/1995, với cam kết sẽ bắt đầu thi hành nghĩa

vụ thành viên khu vực mậu dịch tự do ASEAN (AFTA) từ ngày1/1/1996 Bên cạnh việc tham gia AFTA , ngày 7/10/1998, VN đã cùngcác nước ASEAN khác ký hiệp khung về khu vực đầu tư ASEAN(AIA)

+Thành viên ASEM ( hội nghị Á-Âu): tháng 3/1996, VN đã thamgia ASEM với tư cách là một trong những thành viên sáng lập

+ Thành viên APEC: VN đã gửi đơn xin gia nhập APEC năm vàchính thức trở thành thành viên của diễn đàn này vào tháng 11/1998

+ Gia nhập WTO: tháng 11/2006 VN đã chính thứ trở thànhthành viên của tổ chức WTO

2.1.2 Tiến trình hội nhập của hệ thống NH Việt Nam

Ngay sau khi cấm vận được dỡ bỏ, hệ thống NHVN đã nối lại quan

hệ hợp tác với cộng đồng tài chính – tiền tệ quốc tế bằng việc khôiphục tư cách thành viên của các tổ chức tài chính quốc tế hàng đầu

Trang 27

như: Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), NH thế giới (WB), NH phát triển Châu

Á (ADB) Đây là cơ sở quan trọng để chúng ta từng bước mở rộngquan hệ hợp tác song phương và đa phương với các NH trên thế giớicũng như các tổ chức phi Chính phủ trên thế giới

VN cũng đã ký kết hiệp định thương mại song phương với Mỹ, trong

đó có vấn đề mở cửa thị trường tài chính – ngân hàng theo lộ trình đếncuối năm 2009 sẽ phải mở cửa toàn diện thị trường này cho các NH

Mỹ vào kinh doanh Và với việc VN chính thức gia nhập WTO thì thịtrường ngân hàng bắt buộc phải mở cửa để NH các nước vào tham giakinh doanh

2.2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM SAU KHI GIA NHẬP WTO

9 Công ty cho thuê tài chính; bảo hiểm tiền gửi Việt Nam

Bảng 2.1: Số lượng NH và mạng lưới hoạt động

Trang 28

sốlượng

Mạnglưới

sốlượng

Mạnglưới

6 568 33 370 37 37 4 13Ghi chú: Không tính chi nhánh cấp IV và phòng giao dịch

Các tư liệu thống kê trên đây cho thấy, thị trường trong lĩnh vực kinhdoanh ngân hàng ở VN hiện nay tương đối phát triển,bao gồm cả các NHtrong nước và NH nước ngoài.Với một hệ thống các NH như vậy sẽ tạo ramột sự cạnh tranh ngày càng tăng đối với các NH

Tuy nhiên, đứng trước bối cảnh hội nhập thì hệ thống luật lệ trong kinhdoanh ngân hàng ở Việt Nam còn nhiều bất cập cần tiếp tục phải chỉnh sửacho hoàn thiện

2.2.1.3 Mức độ cạnh tranh thị trường

Cho đến nay , các NHTM hoạt động tại Việt Nam gồm 4nhóm.NHTMNN (5 NH), NH thương mại cổ phần(33 NH), NH liên doanh(4 NH), các chi nhánh NH nước ngoài (28 chi nhánh)

Trang 29

Như vậy, chúng ta cũng có thể nhìn thấy rõ mức độ cạnh tranh giữa các

NH trong nước diễn ra mạnh mẽ vì cạnh tranh là sự ganh đua giữa các đốithủ trên cơ sở tạo ra và sử dụng có hiệu quả các lợi thế so sánh,các công cụ

và biện pháp nhất định để giành thắng lợi tăng thu nhập tăng thị phần vàquyền chi phối thị trường.Trong bối cảnh hội nhập quốc tế thì các NH nướcngoài cũng tham gia vào thị trường nội địa tạo ra một sức ép và sự cạnhtranh giữa các NH trong nước và NH nước ngoài.Tuy nhiên, do năng lựccạnh tranh của các NH trong nước chưa cao còn nhiều yếu kém vì vậy mức

độ cạnh tranh chưa đạt hiệu quả mong muốn , tự phát và thua thiệt về phíacác NH

2.2.1.4 Công nghệ

Trong kinh doanh NH hiện đại thì công nghệ giữ vai trò có tính quyếtđịnh bởi vì các lĩnh vực dịch vụ mới đều đòi hỏi kỹ thuật công nghệ cao,nhất là công nghệ thông tin.Chính vì vậy đang đặt ra cho NH VN phải cónhững chiến lược cụ thể để tiếp cận với các công nghệ thông tin mới để nângcao từng bước năng lực cạnh tranh

2.2.2 Thực trạng năng lực cạnh tranh của NH Việt Nam sau khi gia nhập WTO

2.2.2.1 Năng lực tài chính

Theo quy định của luật các tổ chức tín dụng thì vốn tự có bao gồm

số thực có của vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản nợ khác doNHNN quy định; nhưng ở VN, NHNN không quy định thành phần tàisản nợ này, nên thực chất vốn tự có là vốn chủ sở hữu

-Nhóm NHTM Nhà nước từ năm 2000 đến nay, vốn chủ sở hữu củacác NHTMNN đều tăng:

Trang 30

+ Mức tăng từ năm 2000 đến năm 2004 đã tăng gấp khoảng gần 3lần.

- Nhóm NHTM cổ phần : Có thể nhận thấy thực trạng vốn chủ sởhữu của nhóm NH này như sau:

+ Vốn chủ sở hữu liên tục tăng nhưng quy mô rất nhỏ bé

+ Các NHTM cổ phần tăng quy mô vốn bằng chính thực lực củamình và còn nhiều khả năng tăng vốn

+ Mặc dù có xu thế phát triển quy mô vốn chủ sở hữu nhưng tronggiai đoạn trước mắt, năng lực tài chính chưa thoát khỏi tình trạng khó khăn

- Nhóm NH liên doanh: Theo đúng tính chất pháp lý thì ở VN hiệnnay có 4 NH liên doanh Đây là ngân hàng liên doanh giữa NHnước ngoài với NHTM Việt Nam.Những NH có mức tăng vốn chủ

Trang 31

sở hữu không lớn lắm, trên thực tế vốn tăng chủ yếu là do trượt giávốn chủ sở hữu bằng ngoại tệ.Việc tăng vốn góp của NH liêndoanh phụ thuộc vào khả năng tài chính của các NH mẹ điều này

Tổng vốn điều lệ của các NHTM quốc doanh hiện mới đạt trên 21.000

tỷ đồng, dư nợ tín dụng mới xấp xỉ 55% GDP, thấp hơn nhiều so với mứctrên 80% của các nước trong khu vực Bình quân mức vốn tự có của cácNHTM quốc doanh khoảng từ 200 đến 250 triệu USD, chỉ bằng một ngânhàng cỡ trung bình trong khu vực, còn các NHTM cổ phần có mức vốn điều

lệ bình quân chỉ trên dưới 500 tỷ đồng

Vốn thấp dẫn đến khả năng chống đỡ rủi ro của các ngân hàng ViệtNam còn kém, tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu chỉ đạt trung bình hơn 5%, so vớichuẩn mực quốc tế là lớn hơn hoặc bằng 8% Bên cạnh đó, sản phẩm dịch vụcòn quá ít và đơn điệu, tính tiện ích chưa cao, hoạt động ngân hàng chủ yếudựa vào “độc canh” tín dụng Quy trình quản trị trong các tổ chức tín dụng(TCTD) nói chung và của các NHTM nói riêng còn chưa phù hợp với cácnguyên tắc và chuẩn mực quốc tế; tính minh bạch thấp, hệ thống thông tinđiều hành và quản lý rủi ro chưa thực sự hiệu quả Hầu hết các NHTM ViệtNam đều có mức dư nợ không sinh lời lớn hơn giới hạn cho phép từ 1,5 đến2,5 lần, khả năng thanh toán bình quân chỉ mới đạt xấp xỉ 60%, tỷ lệ sinh lờibình quân trên vốn tự có (ROE) hiện chỉ là 6% so với 15% của các NHTMcác nước trong khu vực

Trang 32

Trong khi đó, tỷ trọng đầu tư tín dụng của các TCTD phi ngân hàng nhưkho bạc, quỹ hỗ trợ… chiếm trên 34% trên tổng vốn đầu tư toàn xã hội lạinằm ngoài vòng kiểm soát của Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Hạ tầng côngnghệ ngân hàng và hệ thống thanh toán còn lạc hậu, thậm chí có nguy cơ tụthậu so với khu vực, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển và nâng cao chấtlượng dịch vụ, năng lực quản lý điều hành của NHNN Thể chế của hệ thốngngân hàng Việt Nam còn nhiều bất cập, hệ thống pháp luật về ngân hàngthiếu đồng bộ, chưa phù hợp với yêu cầu cải cách và lộ trình hội nhập Việcquản trị doanh nghiệp trong các NHTM còn nhiều khiếm khuyết, nổi bật là

sự chưa tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền kiểm soát, điều hành ngânhàng Các NHTM Việt Nam chỉ mới dừng lại ở tầm cỡ kinh doanh ngắn hạn,chưa có lộ trình thực hiện chiến lược trung - dài hạn cũng như giải pháp pháttriển đồng bộ, dẫn đến tình trạng phát triển thiếu bền vững

Theo kết quả khảo sát của Chương trình Phát triển Liên hiệp quốc(UNDP) phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện, có 42% doanhnghiệp và 50% người dân được hỏi đều trả lời rằng khi mở cửa thị trường tàichính, họ sẽ lựa chọn vay tiền từ các ngân hàng nước ngoài chứ không phải

là ngân hàng trong nước; có 50% doanh nghiệp và 62% người dân cho rằng

sẽ lựa chọn ngân hàng nước ngoài để gửi tiền vào

Như vậy, với năng lực cạnh tranh dưới trung bình, các NHTM ViệtNam sẽ phải đối mặt với nhiều thách thức

2.2.2.2 Năng lực quản trị điều hành

Các NHTMVN tuy cơ cấu lao động đã được cải thiện nhiều, nhưngtrước yêu cầu hội nhập thì vấn đề nhân lực còn nhiều bất cập sau:

+ Một là : Cơ cấu lao động có trình độ cao chưa đạt mức hợp lý

Trang 33

+ Hai là: Chính sách đãi ngộ không theo kịp các NHNN nên đã có sựdịch chuyển lao động có trình độ cao ra khỏi các NHTMNN.

+ Ba là: Các chương trình đào tạo, đào tạo lại lao động chưa đáp ứngứng được yêu cầu của thực tiễn

Nguồn nhân lực ở VN rất dồi dào nhưng còn hạn chế về năng lựcchuyên môn cao vì vậy NHTM của VN gặp nhiều khó khăn

Bộ máy tổ chức- mô hình quản lý

Khó khăn của các NHTMVN để mô hình quản lý và bộ máy tổ chứcchủ yếu trên các mặt sau:

+ Mạng lưới rộng theo địa giới hành chính, không thích hợp với môhình NHTM trong nền kinh tế thị trường

+ Mô hình NH hiện đại đòi hỏi giao dịch một cửa, trong khi năng lựcnhân viên chưa sẵn sàng đáp ứng

+ Trụ sở chính của hầu hết các NHTM theo nghiệp vụ truyềnthống,vừa chồng chéo về nghiệp vụ, nhưng lại phân tán về chức năng

Các NHLD có lợi thế cơ bản là mô hình theo cơ cấu NH mẹ - những NH đã

có hàng trăm năm kinh nghiệm thông thường.Hơn nữa, tại VN các NH hoạtđộng vì mục tiêu lợi nhuận, nên chỉ chọn nơi có kinh tế thị trường thực sựphát triển để mở chi nhánh (hiện tại có 28 chi nhánh NHNN thì chỉ còn cómột chi nhánh ở Vũng Tàu, còn lại 27 chi nhánh ở Hà Nội và TP Hồ ChíMinh) Đây là ưu thế vượt trội của nhóm NH này

Việc quản trị tài sản nợ trong thời gian qua đã bộc lộ nhiều bất cập.Thể hiện:

+ An toàn của các NHTM VN rất thấp

+ Việc quản lý vốn khả dụng của các NHTM VN chưa đúng nghĩa,chưa có một NH quản lý theo mô hình trực tuyến

Trang 34

+ Thương hiệu sản phẩm, uy tín của NH : Hiện nay, một số NHTMbước đầu đã hình thành thương hiệu riêng về sản phẩm huy động vốn nhưngchưa thật hiệu quả.Hơn nữa, bản thân các NH chưa có chiến lược cạnh tranhmạnh mẽ cho việc huy động nguồn vốn trung dài hạn.

Khả năng phối kết hợp của các NH trong nước

Trong thời gian qua tinh thần hợp tác của các NHTM trong nướckhông cao.Một số NH quá chú trọng đến lợi ích riêng, thiếu quan tâm cầnthiết đến lợi ích của toàn hệ thống.Trong việc cung cấp các dịch vụ NHkhác, đặc biệt là các dịch vụ mới ( chẳng hạn dịch vụ thẻ, dịch vụ bảolãnh…) vẫn đang xảy ra hiện tượng “mạnh ai nấy làm” và “ mỗi NH mỗicách” mà chưa có sự đồng thuận hợp tác để đưa ra giải pháp

2.2.2.3 Khả năng sinh lời

Nếu so sánh với các NH của những nước trong khu vực thì ROE củacác NHVN chênh lệch không nhiều, nhưng ROA thì chênh lẹch quá lớn.Khảnăng sinh lời trên tổng tài sản có thấp cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản củacác NHTMVN thấp.Mức sinh lời ROA của NHTMVN đạt thấp do cácnguyên nhân chủ yếu sau đây:

+ Do vốn tự có của NHTM quá nhỏ đương nhiên làm giảm khả năngtăng lợi nhuận

+Tỷ lệ tài sản có không sinh lời/ tổng tài sản có quá cao nên làm giảmthu nhập của NH

+ Do mức độ áp dụng công nghệ tiên tiến hạn chế, tỷ lệ giao dịch tựđộng còn thấp nên năng suất lao động kém

+Cơ cấu thu nhập của các NHTM còn chưa hợp lý, chỉ có khoảng10% là từ dịch vụ.Trong khi khả năng sinh lời từ dịch vụ cao hơn nhiều sovới khả năng sinh lời từ hoạt động tín dụng

Trang 35

2.2.2.4 Khả năng Marketing của NHTM

Marketing là sản phẩm của nền kinh tế thị trường Marketing đã trởthành hoạt động không thể thiếu trong các doanh nghiệp nói chung và trongcác NHTM nói riêng Marketing ngân hàng thuộc nhóm Marketing kinhdoanh, là lĩnh vực đặc biệt của ngành dịch vụ Có thể hiểu: Marketing ngânhàng là một hệ thống tổ chức quản lý của một ngân hàng để đạt được mụctiêu đặt ra là thỏa mãn tốt nhất nhu cầu về vốn, về các dịch vụ khác của ngânhàng đối với nhóm khách hàng lựa chọn bằng các chính sách, các biện pháphướng tới mục tiêu cuối cùng là tối đa hóa lợi nhuận

Kết quả sử dụng công cụ Marketing của các NHTM Việt Nam

Có thể thấy rằng trong thời gian qua, các NHTM đã rất tích cực trongviệc tiến hành các hoạt động Marketing Các chương trình khuyến mại làmthẻ, quảng cáo thương hiệu, huy động vốn với lãi suất cao, các chương trìnhquảng cáo trên phương tiện thông tin đại chúng, liên tục được áp dụngrộng rãi đã tạo tiền đề để các NHTM đạt được những kết quả nhất định vànâng cao hoạt động Marketing ngân hàng tiến dần đến thông lệ khu vực vàquốc tế

Trước tiên, nói về quảng cáo, ta có thể thấy rằng: trong nền kinh tế thịtrường, quảng cáo là sức mạnh đích thực Bất cứ một sản phẩm nào dù chấtlượng có tốt đến đâu cũng không chiếm lĩnh được thị trường nếu không cóquảng cáo Hiện nay, các NHTM đã tiến hành quảng cáo dưới rất nhiều hìnhthức như: báo, tạp chí, truyền hình, truyền thanh, băng rôn, áp phích, gửi thưtrực tiếp, Internet Do mỗi hình thức đều vươn tới các đối tượng kháchhàng khác nhau nên các NHTM thường áp dụng đồng thời nhiều phươngthức quảng cáo để thu hút khách hàng

Trang 36

Thời điểm quảng cáo cũng được các NHTM chú trọng vào những ngày

lễ, Tết, ngày kỷ niêm thành lập ngân hàng hay ngày khai trương Chi nhánhmới, Sự tập trung quảng cáo vào những khoảng thời gian này của cácNHTM đã thu hút được sự chú ý đặc biệt của khách hàng Nội dung quảngcáo cũng đã bước đầu thu hút được khách hàng với những hình ảnh sảnphẩm, dịch vụ mới của ngân hàng như thẻ rút tiền tự động, dịch vụ chuyểntiền nhanh, truy vấn số dư tài khoản, trả tiền điện, nước, trả lương Chẳnghạn ngay trên chứng từ rút tiền của BIDV cũng có in quảng cáo về các dịch

vụ của ngân hàng Như vậy, các nhà quản trị của BIDV đã khai thác được lợithế của chứng từ rút tiền, đó là nó có tính lặp đi lặp lại, chi phí thấp mà cũnggây được ấn tượng, khá hiệu quả trong chiến dịch quảng cáo

Bên cạnh đó, trong thời gian qua chúng ta đã chứng kiến sự trưởngthành của nhiều thương hiệu gắn liền với sự lớn mạnh của nhiều ngân hàng.Trước tiên phải kể đến đó là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,Vietcombank Trải qua hơn 20 năm xây dựng và trưởng thành, Vietcombank

đã được tạp chí The Banker thuộc tập đoàn Financial Times và tạp chí EuroMoney bình chọn là ngân hàng tốt nhất Việt Nam Dòng chữ Vietcombankmàu xanh dương đã trở nên quen thuộc không chỉ với người dân Việt Nam

mà còn với bạn bè quốc tế Bên cạnh Vietcombank, chúng ta cũng thấy xuấthiện rất nhiều thương hiệu gắn với các logo quen thuộc như: BIDV,Incombank, Techcombank, Habubank, Agribank, SHB Những logo này cóthể nói là khá ấn tượng, là nét riêng của từng ngân hàng, có tính đồ họa vànghệ thuật, đã gây được ấn tượng tốt cho đông đảo khách hàng

Ngoài ra, nắm bắt tâm lý người tiêu dùng, bao giờ cũng rất quan tâm tớinhững đợt khuyến mãi, các NHTM đã đưa ra nhiều hình thức khuyến mãikhác nhau đem lại lợi ích thiết thực và hấp dẫn khách hàng như: chiến dịchkhuyến mại mở thẻ ATM tại các điểm giao dịch, áp dụng lãi suất bậc thang,tặng quà cho khách hàng trong những dịp khai trương trụ sở mới hay giớithiệu sản phẩm, dịch vụ mới Cùng với đó, để thu hút thêm khách hàng,

Trang 37

NHTM cũng đã cử cán bộ về các doanh nghiệp, các trường đại học giớithiệu sản phẩm, dịch vụ của mình, liên kết với các trường đại học, các cơquan, đơn vị để đặt máy ATM tại các nơi này đồng thời miễn phí cho sinhviên và cán bộ khi lập thẻ

Bên cạnh những kết quả đạt được, Marketing ngân hàng tại Việt Namvẫn còn bộc lộ một số hạn chế nhất định

Ta có thể thấy rằng ở Việt Nam chưa có nhiều trường lớp đào tạochính quy chuyên ngành Marketing Nhìn chung, nguồn nhân lực vềMarketing còn non trẻ và khan hiếm Bên cạnh đó, các ngân hàng vẫn chưathực sự quan tâm đúng mức tới công tác đào tạo đội ngũ cán bộ nghiệp vụchuyên sâu về Marketing Chính điều này đã làm cho nội dung Marketingcủa một số Chi nhánh NHTM nghèo nàn, kém tính hấp dẫn, không có tínhchuyên nghiệp, chưa thực sự mang tính hiện đại và hội nhập

Cũng cần phải nói tới những chi phí mà một NHTM được phép chi chohoạt động Marketing Chi phí của các NHTM cho hoạt động Marketing phảinằm trong giới hạn chi phí tiếp thị do Bộ Tài chính quy định Thực tế tỷ lệnày là quá thấp so với thông lệ quốc tế Trong khi đó hoạt động chi quảngcáo của một số NHTM vẫn còn mang tính chất là quan hệ với cơ quan báochí chứ chưa hoàn toàn vì mục tiêu kinh doanh đạt hiệu quả

Một thực trạng tồn tại đó là sự chồng chéo, trùng lắp trong hoạt độngMarketing giữa Hội sở chính với các chi nhánh, và các NHTM với nhau.Chính sự chồng chéo này đôi khi không những làm giảm đáng kể hiệu quảcủa các hoạt động Marketing ngân hàng mà còn có sự phản tác dụng khôngmong muốn

2.2.2.5 Dich vụ bán lẻ tại các NHTM Việt Nam

Ngày đăng: 27/08/2012, 16:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Tác động của Hiệp định thương mại Việt Nam-Hoa Kỳ đối với ngành ngân hàng Việt nam,Theo sbv.gov.vn,23/08/2006 Khác
4. Dịch vụ bán lẻ của ngân hàng sẽ cạnh tranh khốc liệt, Tài chính Việt Nam,04/05/2005 Khác
5. TS. LÊ ĐĂNG DOANH-chuyên gia cao cấp của Bộ kế hoạch và Đầu tư Việt Nam, Việt Nam -một năm sau ngày gia nhậpWTO,11/08/2007 Khác
6. Ông NGUYỄN VIẾT NGOẠN-phó Chủ nhiệm Uỷ ban kinh tế của Quốc hội, Gia nhập WTO-hoạt động ngân hàng tiến triển rõ rệt 08/11/2007 Khác
9. Mở rộng hợp tác giữa các ngân hang trong nước và ngân hang nước ngoài :nâng cao năng lực cạnh tranh, Theo Tạp chí TTTC- TT, 28/02/2007 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w