- Yêu cầu tìm hiểu bài: đọc thầm bài thơ, trao - Các câu trả lời đúng: đổi với bạn để trả lời các câu hỏi sau: + Hình ảnh trái đất có gì đẹp?. + Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa[r]
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI
THIẾT KẾ BÀI GIẢNG
TUẦN 4 Từ ngày : 01 – 09 – 2008 Đến ngày : 05 – 09 – 2008.
Năm học: 2008 - 2009
Trang 2PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang
Luyện từ & câu Luyện tập về từ trái nghĩa / / 19
MỤC LỤC
Trang 3Môn: TẬP ĐỌC.
Tuần: 4
Tiết: 7
Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Hi-rô-si-ma,
Na-ga-da-ki, quyết định, mạng sống, may mắn, bệnh viện, truyền thuyết, nghìn, quanh phòng, quyên góp, mãi mãi, Xa-da-cô Xa-xa-ki,…
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi trên toàn thế giới
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm, buồn
2 Đọc – Hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền
thuyết,
- Hiểu nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ SGK trang 36 – 37
- Tranh ảnh về chiến tranh hạt nhân, vụ nổ bom nguyên tử, hậu quả của chiến tranh
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi học sinh đọc phân vai vở kịch Lòng
dân. - 1 HS khá đọc phần mở đầu.- Nhóm 1 (5 HS) đọc phần 1
- Nhóm 2 (5 HS) đọc phần 2
- Nhận xét HS đọc bài
- Hỏi:
+ Tại sao vở kịch lại được tác giả đặt tên
là “Lòng dân”?
+ Những chi tiết nào thể hiện tấm lòng
của người dân đối với cách mạng?
- 2 HS lần lượt trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến
Trang 4- Kết luận: Mọi người dân trên toàn thế giới rất yêu hoà bình Họ sẵn sàng xả thân vì cách mạng, vì hoà bình độc lập của dân tộc, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới
Ước mơ hoà bình được thể hiện rất rõ trong chủ điểm Cánh chim hoà bình mà các em bắt
đầu học hôm nay
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập
đọc và hỏi: Bức tranh, ảnh vẻ ai, người đó
đang làm gì?
- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trên giường bệnh và gấp những con chim bằng giấy Bức ảnh chụp một tượng đài hình con chim trắng
- Giới thiệu: Đây là cô bé da-cô
Xa-xa-ki người Nhật Bạn gấp những con
chim bằng giấy để làm gì? Các em cùng
tìm hiểu để thấy được số phận đáng
thương của cô bé và khát vọng hoà bình
của trẻ em trên toàn thế giới
- Lắng nghe
2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI
a) Luyện đọc:
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối toàn bài
- Giáo viên ghi nhanh lên bảng các từ cần
luyện đọc
- HS đọc bài theo thứ tự:
+ HS 1: Ngày 16-07-1945 ………xuống Nhật Bản + HS 2: Hai quả bom ……phóng xạ nguyên tử + HS 3: Khi Hi-rô-si-ma ……gấp được 644 con + HS 4: Xúc động………mãi mãi hoà bình.
- Gọi 1 HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng
- Cho HS đọc đồng thanh các từ khó - Nhìn bảng đọc theo tay chỉ của GV
- Yêu cầu HS đọc toàn bài: GV chú ý sửa
lỗi phát âm, ngắt giọng đọc theo cặp - 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn (đọc 2 vòng).
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi gần nhau luyện đọc từng đoạn (2
vòng)
- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi
+ Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, to vừa đủ nghe
+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: thành công, quyết định, mau chóng, nửa triệu người, may mắn,
phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngây thơ, một nghĩa, lặng lẽ, toàn nước Nhật, tới tấp, xúc động, sát hại, mãi mãi hoà bình.
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài, trao
đổi, thảo luận để tìm nội dung chính của
từng đoạn
- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi, thảo luận
- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên
bảng nội dung của các đoạn
- Tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật
Trang 5+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô
Xa-xa-ki.
+ Đoạn 4: Ưùoc vọng hoà bình của trẻ em thành
phố Hi-rô-si-ma.
- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn đầu và
trả lời các câu hỏi: - Đọc thầm, tìm ý trả lời và nêu trước lớp.
+ Vì sao Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ? + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xã vì Mỹ đã ném
hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản
+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ? + Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom nguyên
tử, rất có hại cho sức khoẻ và môi trường
+ Bom nguyên tử là loại bom gì thế? + Bom nguyên tử là loại bom có sức sát thương
và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường + Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã
gây ra cho nước Nhật là gì?
+ Hai quả bom nguyên tử đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người Đến năm 1951, lại có thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử
- Giảng: Khi chiến tranh thế giới sắp kết thúc Mỹ quyết định ném cả 2 quả bom nguyên tử vừa mới chế tạo được xuống nước Nhật để chứng tỏ sức mạnh của mình, hòng làm cả thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này Khi hai quả bom vừa ném xuống, thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-da-ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là đống đổ nát, nửa triệu người chết ngay lúc đó, số nạn nhân chết dần trong khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ nguyên tử khoảng 100 000 người Xa-da-cô và nhiều người khác 10 năm sau mới phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di truyền cho nhiều thế hệ sau Thảm hoạ đó thật khủng khiếp
- Yêu cầu học sinh đọc thầm tiếp phần
còn lại của bài và trả lời các câu hỏi:
- HS đọc thầm và tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi
1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý kiến.
+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau
Xa-da-cô mới mắc bệnh? + Từ khi bị nhiễm phóng xạ, 10 năm sau Xa-da-cô mới mắc bệnh + Lúc Xa-da-cô mới mắc bệnh, cô bé hi
vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng
cách nào?
+ Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.
+ Vì sao Xa-da-cô lại tin như thế? + Vì em chỉ còn sống được ít ngày, em mong
muốn khỏi bệnh, được sống như bao nhiêu trẻ
em khác
+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn
kết với Xa-da-cô? + Các bạn nhỏ của thành phố Hi-rô-si-ma đã góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn
Trang 6nhân bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các
bạn: Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà
bình.
+ Nếu như em đứng trước tượng đài của
Xa-da-cô em sẽ nói gì? + Tiếp nối nhau phát biểu.
+ Nội dung chính của bài là gì? + Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt
nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới
- Kết luận, ghi nhanh nội dung chính của
bài lên bảng
c) Luyện đọc diễn cảm
- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của
bài Nhắc HS cả lớp theo dõi, tìm ra giọng
đọc của từng đoạn
- 4 HS tiếp nối đọc bài cho cả lớp nghe để tìm giọng đọc
- Gọi HS phát biểu ý kiến về giọng đọc
GV kết luận giọng đọc
- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung và thống nhất:
+ Đoạn 1: đọc to, rõ ràng
+ Đoạn 2: đọc với giọng trầm buồn
+ Đoạn 3: đọc với giọng thương cảm, chậm rãi, xúc động
+ Đoạn 4: đọc với giọng trầm, chậm rãi
- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + Luyện đọc theo cặp
- Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp - 3 đến 5 HS thi đọc
- Nhận xét, cho điểm từng HS
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn Nhưng em bị nhiểm phóng xạ Mười năm sau, em lâm bệnh nặng Nằm trong bệnh viện / nhẩm
đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng / nếu gấp
đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh Em hiểu lặng lẽ gấp sếu Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gởi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-da-cô Nhưng Xa-da-cô chết / khi em mới gấp được 644 con.
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Hỏi: + Các em có biết trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, Việt Nam chúng ta đã bị ném những loại bom gì và hậu quả của nó ra sao?
+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài Bài ca về trái đất.
Trang 7Môn: CHÍNH TẢ.
Tuần: 4
Tiết: 4
Bài: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.
- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh rong tiếng
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên bảng
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của các
tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi
mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần.
- 2 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở
- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng cấu
tạo vần
- Nhận xét
- Gọi HS nhận xét về các vị trí dấu thanh trong
tiếng mà em đã đánh dấu
- Hỏi:
+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?
+ Dấu thanh được đặt ở đâu trong tiếng?
- Trả lời:
+ Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính
- GV nhận xét và cho điểm HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài Anh
bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực hành luyện tập về
cấu tạo vần, quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng
2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT
a) Tìm hiểu nội dung bài viết
- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
Trang 8- GV nêu câu hỏi: - Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS trả lời một
câu, các HS khác theo dõi, bổ sung ý kiến
+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng
ngũ quân đội ta?
+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược
+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất
trung thành với đất nước Việt Nam? + Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai
+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ đội
Cụ Hồ gốc Bỉ ? + Vì Phrăng Đơ Bô-en là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân
dân ta thương yêu gọi anh là bộ đội Cụ Hồ
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết - Nêu các từ: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa,
chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa
- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm
được
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi, chấm bài
2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp theo
dõi
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp
làm vào vở
- Gọi HS trả lời câu hỏi: Tiếng nghĩa và chiến
về cấu tạo có gì giống và khác nhau?
- Về cấu tạo hai tiếng chiến và nghĩa:
+ giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái
+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu sai thì
sửa lại cho đúng
Vần Tiếng Aâm
đệm Aâm chính Aâm cuối
nghĩa ia
- Nhận xét, kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa
cùng có âm chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến
có âm cuối còn tiếng nghĩa không có.
chiến iê n Bài 3
- GV yêu cầu: Em hãy nêu quy tắc ghi dấu
thanh ở các tiếng chiến và nghĩa.
- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến
+ Dấu thanh được đặt ở âm chính
Trang 9+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu
thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi
+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanh được
đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Kết luận: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà
không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ
cái đầu ghi nguyên âm, còn các tiếng có
nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh
được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi
- Lắng nghe
3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả, ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng và chuẩn bị bài sau
Môn: LUYỆN TỪ & CÂU
Tuần: 4
Tiết: 7
Bài: TỪ TRÁI NGHĨA
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa
- Hiểu nghĩa của mọt số cặp từ trái nghĩa
- Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn
- Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- HS chuẩn bị từ điển
- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ
- Giấy khổ to, bút dạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1.KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc
của những sự vật mà em yêu thích trong bài
thơ Sắc màu em yêu Yêu cầu HS cả lớp theo
- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình trước lớp
Trang 10dõi ghi lại các từ đồng nghĩa mà em sử dụng.
- Gọi HS nhận xét đoạn văn miêu tả, đọc các
từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng
- 3 HS lần lượt nêu nhận xét về 3 đoạn văn, vừa nhận xét vừa nêu từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng
- Nhận xét cho điểm từng HS
2.DẠY - HỌC BÀI MỚI
2.1 GIỚI THIỆU BÀI
- Các em đã học về từ đồng nghĩa Tiết học
hôm nay giúp các em hiểu thế nào là từ trái
nghĩa, ý nghĩa của từ trái nghĩa, tìm từ trái
nghĩa và đặt câu với chúng
2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp để
so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và chính
nghĩa.
- Làm bài theo cặp
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác bổ
sung ý nghĩa
+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và phi
nghĩa? + Chính nghĩa : đúng vời đạo lý, điều chính đáng, cao cả
+ Phi nghĩa : trái với đạo lý.
+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính
nghĩa và phi nghĩa?
+ Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa có nghĩa
trái ngược nhau
- Kết luận: Phi nghĩa là trái với đạo lý Cuộc
chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có
mục đích xấu xa, không được những người có
lương tri ủng hộ Chính nghĩa là đúng với đạo
lý Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ
phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất
công Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa
trái ngược nhau Những từ có nghĩa trái ngược
nhau là từ trái nghĩa
- Lắng nghe
- Hỏi: Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là
từ trái nghĩa - 2 HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau
Bài 2, 3
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của từng
bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm bài - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, thảo
Trang 11luận để hoàn thành bài.
- Nêu và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác
theo dõi và nêu ý kiến bổ sung:
+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống
nhục có những từ trái nghĩa nào?
+ Từ trái nghĩa: chết / sống
vinh / nhục
+ Tại sao em cho đó là những cặp từ trái
nghĩa? + Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau: sống và chết; vinh là được kính trọng, đánh giá
cao, còn nhục là bị khinh bỉ.
+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ
trên có tác dụng như thế nào trong việc thể
hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?
+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ
- Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra
sự tương phản trong câu Từ trái nghĩa có tác
dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt
động, trạng thái,………đối lập nhau
- Lắng nghe
- Hỏi lại: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - 2 HS tiếp nối trả lời: Từ trái nghĩa có tác
dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau
2.3 Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, HS
dưới lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp
- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để minh họa
cho ghi nhớ, GV ghi nhanh lên bảng - 5 HS tiếp nối nhau phát biểu.
2.4 Luyện tập
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe
- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS chỉ cần
gạch chân dưới những từ trái nghĩa - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nêu ý kiến bài bạn làm đúng/sai, nếu sai
thì sửa lại cho đúng Theo dõi GV nêu đáp án, chữa lại bài mình
- Nhận xét, phần bài làm của HS, nêu lời giải
đúng - đục / trong, rách / lành. Đen / sáng, dở / hay
Bài 2
- GV tồ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự
như cách tổ chức bài tập 1
- Lời giải đúng;
a) Hẹp nhà rộng bụng.
b) Xấu người, đẹp nết.
c) Trên kính dưới nhường.
Bài 3