1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 4 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu tìm hiểu bài: đọc thầm bài thơ, trao - Các câu trả lời đúng: đổi với bạn để trả lời các câu hỏi sau: + Hình ảnh trái đất có gì đẹp?. + Trái đất giống như quả bóng xanh bay giữa[r]

Trang 1

TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỖ VĂN NẠI

THIẾT KẾ BÀI GIẢNG

TUẦN 4 Từ ngày : 01 – 09 – 2008 Đến ngày : 05 – 09 – 2008.

Năm học: 2008 - 2009

Trang 2

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY Trang

Luyện từ & câu Luyện tập về từ trái nghĩa / / 19

MỤC LỤC

Trang 3

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 4

Tiết: 7

Bài: NHỮNG CON SẾU BẰNG GIẤY

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: Hi-rô-si-ma,

Na-ga-da-ki, quyết định, mạng sống, may mắn, bệnh viện, truyền thuyết, nghìn, quanh phòng, quyên góp, mãi mãi, Xa-da-cô Xa-xa-ki,…

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ miêu tả hậu quả nặng nề của chiến tranh hạt nhân, khát vọng sống của Xa-da-cô, mơ ước hoà bình của thiếu nhi trên toàn thế giới

- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng trầm, buồn

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: bom nguyên tử, phóng xạ nguyên tử, truyền

thuyết,

- Hiểu nội dung bài: Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em trên toàn thế giới

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 36 – 37

- Tranh ảnh về chiến tranh hạt nhân, vụ nổ bom nguyên tử, hậu quả của chiến tranh

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi học sinh đọc phân vai vở kịch Lòng

dân. - 1 HS khá đọc phần mở đầu.- Nhóm 1 (5 HS) đọc phần 1

- Nhóm 2 (5 HS) đọc phần 2

- Nhận xét HS đọc bài

- Hỏi:

+ Tại sao vở kịch lại được tác giả đặt tên

là “Lòng dân”?

+ Những chi tiết nào thể hiện tấm lòng

của người dân đối với cách mạng?

- 2 HS lần lượt trả lời, các HS khác theo dõi và bổ sung ý kiến

Trang 4

- Kết luận: Mọi người dân trên toàn thế giới rất yêu hoà bình Họ sẵn sàng xả thân vì cách mạng, vì hoà bình độc lập của dân tộc, vun đắp tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới

Ước mơ hoà bình được thể hiện rất rõ trong chủ điểm Cánh chim hoà bình mà các em bắt

đầu học hôm nay

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ bài tập

đọc và hỏi: Bức tranh, ảnh vẻ ai, người đó

đang làm gì?

- Quan sát và trả lời: Bức tranh vẽ cảnh một bé gái đang ngồi trên giường bệnh và gấp những con chim bằng giấy Bức ảnh chụp một tượng đài hình con chim trắng

- Giới thiệu: Đây là cô bé da-cô

Xa-xa-ki người Nhật Bạn gấp những con

chim bằng giấy để làm gì? Các em cùng

tìm hiểu để thấy được số phận đáng

thương của cô bé và khát vọng hoà bình

của trẻ em trên toàn thế giới

- Lắng nghe

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

a) Luyện đọc:

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối toàn bài

- Giáo viên ghi nhanh lên bảng các từ cần

luyện đọc

- HS đọc bài theo thứ tự:

+ HS 1: Ngày 16-07-1945 ………xuống Nhật Bản + HS 2: Hai quả bom ……phóng xạ nguyên tử + HS 3: Khi Hi-rô-si-ma ……gấp được 644 con + HS 4: Xúc động………mãi mãi hoà bình.

- Gọi 1 HS đọc phần chú giải - 1 HS đọc thành tiếng

- Cho HS đọc đồng thanh các từ khó - Nhìn bảng đọc theo tay chỉ của GV

- Yêu cầu HS đọc toàn bài: GV chú ý sửa

lỗi phát âm, ngắt giọng đọc theo cặp - 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn (đọc 2 vòng).

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi gần nhau luyện đọc từng đoạn (2

vòng)

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi

+ Toàn bài đọc với giọng trầm, buồn, to vừa đủ nghe

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: thành công, quyết định, mau chóng, nửa triệu người, may mắn,

phóng xạ, lâm bệnh nặng, nhẩm đếm, ngây thơ, một nghĩa, lặng lẽ, toàn nước Nhật, tới tấp, xúc động, sát hại, mãi mãi hoà bình.

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu học sinh đọc thầm toàn bài, trao

đổi, thảo luận để tìm nội dung chính của

từng đoạn

- 2 HS ngồi gần nhau trao đổi, thảo luận

- Gọi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên

bảng nội dung của các đoạn

- Tiếp nối nhau phát biểu

+ Đoạn 1: Mỹ ném bom nguyên tử xuống Nhật

Trang 5

+ Đoạn 2: Hậu quả mà hai quả bom đã gây ra + Đoạn 3: Khát vọng sống của Xa-da-cô

Xa-xa-ki.

+ Đoạn 4: Ưùoc vọng hoà bình của trẻ em thành

phố Hi-rô-si-ma.

- GV yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn đầu và

trả lời các câu hỏi: - Đọc thầm, tìm ý trả lời và nêu trước lớp.

+ Vì sao Xa-da-cô bị nhiễm phóng xạ? + Xa-da-cô bị nhiễm phóng xã vì Mỹ đã ném

hai quả bom nguyên tử xuống Nhật Bản

+ Em hiểu như thế nào là phóng xạ? + Phóng xạ là chất sinh ra khi nổ bom nguyên

tử, rất có hại cho sức khoẻ và môi trường

+ Bom nguyên tử là loại bom gì thế? + Bom nguyên tử là loại bom có sức sát thương

và công phá mạnh gấp nhiều lần bom thường + Hậu quả mà hai quả bom nguyên tử đã

gây ra cho nước Nhật là gì?

+ Hai quả bom nguyên tử đã cướp đi mạng sống của gần nửa triệu người Đến năm 1951, lại có thêm gần 100 000 người chết do nhiễm phóng xạ nguyên tử

- Giảng: Khi chiến tranh thế giới sắp kết thúc Mỹ quyết định ném cả 2 quả bom nguyên tử vừa mới chế tạo được xuống nước Nhật để chứng tỏ sức mạnh của mình, hòng làm cả thế giới phải khiếp sợ trước loại vũ khí giết người hàng loạt này Khi hai quả bom vừa ném xuống, thành phố Hi-rô-si-ma và Na-ga-da-ki bị tàn phá nặng nề, tất cả chỉ còn là đống đổ nát, nửa triệu người chết ngay lúc đó, số nạn nhân chết dần trong khoảng 6 năm do nhiễm phóng xạ nguyên tử khoảng 100 000 người Xa-da-cô và nhiều người khác 10 năm sau mới phát bệnh, phóng xạ nguyên tử có thể di truyền cho nhiều thế hệ sau Thảm hoạ đó thật khủng khiếp

- Yêu cầu học sinh đọc thầm tiếp phần

còn lại của bài và trả lời các câu hỏi:

- HS đọc thầm và tìm ý trả lời, sau đó mỗi câu hỏi

1 HS nêu ý kiến, các HS khác bổ sung ý kiến.

+ Từ khi bị nhiễm phóng xạ bao lâu sau

Xa-da-cô mới mắc bệnh? + Từ khi bị nhiễm phóng xạ, 10 năm sau Xa-da-cô mới mắc bệnh + Lúc Xa-da-cô mới mắc bệnh, cô bé hi

vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng

cách nào?

+ Xa-da-cô hi vọng kéo dài cuộc sống của mình bằng cách ngày ngày gấp sếu bằng giấy, vì em tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con sếu giấy treo quanh phòng em sẽ khỏi bệnh.

+ Vì sao Xa-da-cô lại tin như thế? + Vì em chỉ còn sống được ít ngày, em mong

muốn khỏi bệnh, được sống như bao nhiêu trẻ

em khác

+ Các bạn nhỏ đã làm gì để tỏ tình đoàn

kết với Xa-da-cô? + Các bạn nhỏ của thành phố Hi-rô-si-ma đã góp tiền xây tượng đài tưởng nhớ những nạn

Trang 6

nhân bị bom nguyên tử sát hại Chân tượng đài khắc dòng chữ thể hiện nguyện vọng của các

bạn: Mong muốn cho thế giới này mãi mãi hoà

bình.

+ Nếu như em đứng trước tượng đài của

Xa-da-cô em sẽ nói gì? + Tiếp nối nhau phát biểu.

+ Nội dung chính của bài là gì? + Câu chuyện tố cáo tội ác chiến tranh hạt

nhân, nói lên khát vọng sống, khát vọng hoà bình của trẻ em toàn thế giới

- Kết luận, ghi nhanh nội dung chính của

bài lên bảng

c) Luyện đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn của

bài Nhắc HS cả lớp theo dõi, tìm ra giọng

đọc của từng đoạn

- 4 HS tiếp nối đọc bài cho cả lớp nghe để tìm giọng đọc

- Gọi HS phát biểu ý kiến về giọng đọc

GV kết luận giọng đọc

- Tiếp nối nhau phát biểu, bổ sung và thống nhất:

+ Đoạn 1: đọc to, rõ ràng

+ Đoạn 2: đọc với giọng trầm buồn

+ Đoạn 3: đọc với giọng thương cảm, chậm rãi, xúc động

+ Đoạn 4: đọc với giọng trầm, chậm rãi

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm đoạn 3:

+ Treo bảng phụ có đoạn văn

+ GV đọc mẫu

+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + Luyện đọc theo cặp

- Tổ chức cho HS thi đọc theo cặp - 3 đến 5 HS thi đọc

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-da-cô Xa-xa-ki mới hai tuổi, đã may mắn thoát nạn Nhưng em bị nhiểm phóng xạ Mười năm sau, em lâm bệnh nặng Nằm trong bệnh viện / nhẩm

đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng / nếu gấp

đủ một nghìn con sếu bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh Em hiểu lặng lẽ gấp sếu Biết truyện, trẻ em toàn nước Nhật và nhiều nơi trên thế giới đã tới tấp gởi hàng nghìn con sếu giấy đến cho Xa-da-cô Nhưng Xa-da-cô chết / khi em mới gấp được 644 con.

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Hỏi: + Các em có biết trong kháng chiến chống đế quốc Mỹ, Việt Nam chúng ta đã bị ném những loại bom gì và hậu quả của nó ra sao?

+ Câu chuyện muốn nói với các em điều gì?

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại câu chuyện cho người thân nghe và soạn bài Bài ca về trái đất.

Trang 7

Môn: CHÍNH TẢ.

Tuần: 4

Tiết: 4

Bài: ANH BỘ ĐỘI CỤ HỒ GỐC BỈ

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nghe viết chính xác, đẹp bài chính tả Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ.

- Luyện tập về mô hình cấu tạo vần và quy tắc đánh dấu thanh rong tiếng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Dán giấy có mô hình cấu tạo vần lên bảng

- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần của các

tiếng trong câu Chúng tôi muốn thế giới này mãi

mãi hoà bình vào bảng cấu tạo vần.

- 2 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng cấu

tạo vần

- Nhận xét

- Gọi HS nhận xét về các vị trí dấu thanh trong

tiếng mà em đã đánh dấu

- Hỏi:

+ Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào?

+ Dấu thanh được đặt ở đâu trong tiếng?

- Trả lời:

+ Phần vần của tiếng gồm: âm đệm, âm chính, âm cuối

+ Dấu thanh được đặt ở âm chính

- GV nhận xét và cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Giờ chính tả hôm nay các em sẽ viết bài Anh

bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ và thực hành luyện tập về

cấu tạo vần, quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng

2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT

a) Tìm hiểu nội dung bài viết

- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

Trang 8

- GV nêu câu hỏi: - Tiếp nối nhau trả lời, mỗi HS trả lời một

câu, các HS khác theo dõi, bổ sung ý kiến

+ Vì sao Phrăng Đơ Bô-en lại chạy sang hàng

ngũ quân đội ta?

+ Vì ông nhận rõ tính chất phi nghĩa của cuộc chiến tranh xâm lược

+ Chi tiết nào cho thấy Phrăng Đơ Bô-en rất

trung thành với đất nước Việt Nam? + Bị địch bắt, bị dụ dỗ, tra khảo nhưng ông nhất định không khai

+ Vì sao đoạn văn lại được đặt tên là Anh bộ đội

Cụ Hồ gốc Bỉ ? + Vì Phrăng Đơ Bô-en là người lính Bỉ nhưng lại làm việc cho quân đội ta, nhân

dân ta thương yêu gọi anh là bộ đội Cụ Hồ

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết - Nêu các từ: Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa,

chiến tranh, Phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa

- Yêu cầu học sinh đọc và viết các từ vừa tìm

được

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp theo

dõi

- Yêu cầu HS tự làm bài tập - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp

làm vào vở

- Gọi HS trả lời câu hỏi: Tiếng nghĩa và chiến

về cấu tạo có gì giống và khác nhau?

- Về cấu tạo hai tiếng chiến và nghĩa:

+ giống nhau: Hai tiếng đều có âm chính gồm hai chữ cái

+ Khác nhau: tiếng chiến có âm cuối, tiếng nghĩa không có âm cuối.

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Nêu ý kiến bạn làm đúng/sai, nếu sai thì

sửa lại cho đúng

Vần Tiếng Aâm

đệm Aâm chính Aâm cuối

nghĩa ia

- Nhận xét, kết luận: Tiếng chiến và tiếng nghĩa

cùng có âm chính là nguyên âm đôi, tiếng chiến

có âm cuối còn tiếng nghĩa không có.

chiến iê n Bài 3

- GV yêu cầu: Em hãy nêu quy tắc ghi dấu

thanh ở các tiếng chiến và nghĩa.

- HS nối tiếp nhau nêu ý kiến

+ Dấu thanh được đặt ở âm chính

Trang 9

+ Tiếng nghĩa không có âm cuối, dấu

thanh được đặt ở chữ cái đầu ghi nguyên âm đôi

+ Tiếng chiến có âm cuối, dấu thanh được

đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

- Kết luận: Khi các tiếng có nguyên âm đôi mà

không có âm cuối thì dấu thanh được đặt ở chữ

cái đầu ghi nguyên âm, còn các tiếng có

nguyên âm đôi mà có âm cuối thì dấu thanh

được đặt ở chữ cái thứ hai ghi nguyên âm đôi

- Lắng nghe

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả, ghi nhớ quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng và chuẩn bị bài sau

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU

Tuần: 4

Tiết: 7

Bài: TỪ TRÁI NGHĨA

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của từ trái nghĩa

- Hiểu nghĩa của mọt số cặp từ trái nghĩa

- Tìm được từ trái nghĩa trong câu văn

- Sử dụng từ trái nghĩa: tìm từ trái nghĩa, đặt câu với từ trái nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- HS chuẩn bị từ điển

- Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng phụ

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc lại đoạn văn miêu tả màu sắc

của những sự vật mà em yêu thích trong bài

thơ Sắc màu em yêu Yêu cầu HS cả lớp theo

- 3 HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình trước lớp

Trang 10

dõi ghi lại các từ đồng nghĩa mà em sử dụng.

- Gọi HS nhận xét đoạn văn miêu tả, đọc các

từ đồng nghĩa mà bạn sử dụng

- 3 HS lần lượt nêu nhận xét về 3 đoạn văn, vừa nhận xét vừa nêu từ đồng nghĩa bạn đã sử dụng

- Nhận xét cho điểm từng HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Các em đã học về từ đồng nghĩa Tiết học

hôm nay giúp các em hiểu thế nào là từ trái

nghĩa, ý nghĩa của từ trái nghĩa, tìm từ trái

nghĩa và đặt câu với chúng

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp để

so sánh nghĩa của 2 từ phi nghĩa và chính

nghĩa.

- Làm bài theo cặp

- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp - Mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác bổ

sung ý nghĩa

+ Hãy nêu nghĩa của từ chính nghĩa và phi

nghĩa? + Chính nghĩa : đúng vời đạo lý, điều chính đáng, cao cả

+ Phi nghĩa : trái với đạo lý.

+ Em có nhận xét gì về nghĩa của hai từ chính

nghĩa và phi nghĩa?

+ Hai từ chính nghĩa và phi nghĩa có nghĩa

trái ngược nhau

- Kết luận: Phi nghĩa là trái với đạo lý Cuộc

chiến tranh phi nghĩa là cuộc chiến tranh có

mục đích xấu xa, không được những người có

lương tri ủng hộ Chính nghĩa là đúng với đạo

lý Chiến đấu vì chính nghĩa là chiến đấu vì lẽ

phải, chống lại cái xấu, chống lại áp bức bất

công Phi nghĩa và chính nghĩa là 2 từ có nghĩa

trái ngược nhau Những từ có nghĩa trái ngược

nhau là từ trái nghĩa

- Lắng nghe

- Hỏi: Qua bài tập trên, em cho biết thế nào là

từ trái nghĩa - 2 HS tiếp nối nhau trả lời: Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau

Bài 2, 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 2 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu của từng

bài tập

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp để làm bài - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi, thảo

Trang 11

luận để hoàn thành bài.

- Nêu và yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: - mỗi câu hỏi 1 HS trả lời, các HS khác

theo dõi và nêu ý kiến bổ sung:

+ Trong câu tục ngữ Chết vinh còn hơn sống

nhục có những từ trái nghĩa nào?

+ Từ trái nghĩa: chết / sống

vinh / nhục

+ Tại sao em cho đó là những cặp từ trái

nghĩa? + Vì chúng có nghĩa trái ngược nhau: sống và chết; vinh là được kính trọng, đánh giá

cao, còn nhục là bị khinh bỉ.

+ Cách dùng từ trái nghĩa trong câu tục ngữ

trên có tác dụng như thế nào trong việc thể

hiện quan niệm sống của người Việt Nam ta?

+ Cách dùng từ trái nghĩa của câu tục ngữ làm nổi bật quan niệm sống của người Việt Nam ta: thà chết mà được tiếng thơm còn hơn sống mà bị người đời khinh bỉ

- Kết luận: Cách dùng từ trái nghĩa luôn tạo ra

sự tương phản trong câu Từ trái nghĩa có tác

dụng làm nổi bật những sự việc, sự vật, hoạt

động, trạng thái,………đối lập nhau

- Lắng nghe

- Hỏi lại: Từ trái nghĩa có tác dụng gì? - 2 HS tiếp nối trả lời: Từ trái nghĩa có tác

dụng làm nổi bật sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái, đối lập nhau

2.3 Ghi nhớ

- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, HS

dưới lớp đọc thầm để thuộc ngay tại lớp

- Yêu cầu HS tìm các từ trái nghĩa để minh họa

cho ghi nhớ, GV ghi nhanh lên bảng - 5 HS tiếp nối nhau phát biểu.

2.4 Luyện tập

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài tập Gợi ý HS chỉ cần

gạch chân dưới những từ trái nghĩa - 1 HS làm trên bảng lớp, HS dưới lớp làm bài vào vở

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng - Nêu ý kiến bài bạn làm đúng/sai, nếu sai

thì sửa lại cho đúng Theo dõi GV nêu đáp án, chữa lại bài mình

- Nhận xét, phần bài làm của HS, nêu lời giải

đúng - đục / trong, rách / lành. Đen / sáng, dở / hay

Bài 2

- GV tồ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự

như cách tổ chức bài tập 1

- Lời giải đúng;

a) Hẹp nhà rộng bụng.

b) Xấu người, đẹp nết.

c) Trên kính dưới nhường.

Bài 3

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w