1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Tiếng Việt 5 tuần 8 - Trường tiểu học Đỗ Văn Nại

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 143,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.KIEÅM TRA BAØI CUÕ - Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn bài Kì diệu rừng xanh và - 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài và lần lượt trả lời câu hỏi về nội dung bài: trả lời các câu hỏi.. + [r]

Trang 1

PHÂN MÔN TÊN BÀI DẠY NGÀY DẠY TRANG

Luyện từ & câu Mở rộng vốn từ : Thiên

Kể chuyện Kể chuyện đã nghe, đã đọc / /

Luyện từ & câu Luyện tập về từ nhiều nghĩa / /

MỤC LỤC

Trang 2

Môn: TẬP ĐỌC.

Tuần: 08

Tiết: 15

Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: loanh quanh, khổng lồ, miếu mạo, màu sặc sỡ rực lên, tân kỳ, ánh nắng, gọn ghẽ, chuyền nhanh, mải miết, mang vàng, giẫm, giang sơn vàng rợi…………

- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các đấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả

- Đọc diễn cảm toàn bài

2 Đọc – Hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ ngữ khó trong bài: lúp xúp, ấm tích, tân kỳ, vượn bạc má, khộp, con mang…………

- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẽ đẹp của rừng, từ đó cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng vở kịch:

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh minh hoạ SGK trang 75

- Tranh ảnh về rừng và con vật sống trong rừng (nếu có)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn

ba-la-lai-ca trên sông Đà và trả lời ba-la-lai-các ba-la-lai-câu hỏi về nội dung bài.

+ Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy cảnh trên

công trường sông Đà vừa tĩnh mịch vừa sinh động?

+ Em thích hình ảnh nào trong bài thơ, vì sao?

+ Nêu nội dung chính của bài thơ.

- 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và lần lượt trả lời câu hỏi

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu hỏi - HS lần lượt nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét, cho điểm HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Hỏi: Em đã đi rừng bao giờ chưa? Em có cảm nhận

được điều gì khi lên rừng?

- HS tiếp nối nhau trả lời theo nhận xét của mình

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và giới thiệu: Vẻ

đẹp của rừng thật kì thú Nếu một lần đi tham quan

hay có dịp lên rừng chúng ta mới thấy hết được vẻ

đẹp thanh bình nơi đây Bài học hôm nay sẽ đưa các

em đến thăm khu rừng khộp rất kì thú

- Theo dõi

2.2 HƯỚNG DẪN LUYỆN ĐỌC VÀ TÌM HIỂU BÀI

a) Luyện đọc:

Trang 3

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (2

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng

HS (nếu có)

- HS đọc bài theo thứ tự:

+ HS 1: Loanh quanh trong rừng ………… lúp xúp

dưới chân.

+ HS 2: Nắng trưa đã rọi xuống ……… Đưa mắt nhìn theo.

+ HS 3: Sau một hồi len lách …………thế giới thần bí.

- Gọi HS đọc phần Chú giải. - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu câu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

- Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài cho cả lớp nghe

- GV đọc mẫu Chú ý cách đọc như sau: - Theo dõi

+ Toàn bài đọc với giọng tả nhẹ nhàng, vừa đủ nghe, thể hiện cảm xúc ngưỡng mộ trước vẻ đẹp của rừng Đoạn 1 đọc với giọng khoan thai, thể hiện thái độ ngỡ ngàng, ngưỡng mộ Đoạn 2 đọc hơi nhanh ở những câu miêu tả hình ảnh thoắt ẩn, thoắt hiện của muông thú Đoạn 3 đọc thong thả ở những câu miêu tả vẻ thơ mộng của cánh rừng trong sắc vàng mênh mông

+ Nhấn giọng ở những từ ngữ: lúp xúp, sặc sỡ, rực lên, khổng lồ, kiến trúc tân kỳ, ẩm lạnh, rào rào, gọn

ghẽ, chuyền nhanh, vút qua, len lách, mải miết, úa vàng, rực vàng, giang sơn vàng rợi, thần bí……

b) Tìm hiểu bài

- Tổ chức cho HS đọc thầm, trao đổi, trả lời câu hỏi

tìm hiểu bài trong SGK theo nhóm

- HS cùng đọc thầm, trao đổi, trả lời từng câu hỏi trong bài dưới sự điều khiển của nhóm trưởng

- GV kết luận hoặc hỏi thêm câu hỏi bổ sung - 1 HS khá điều khiển cả lớp tìm hiểu bài theo

câu hỏi trong SGK

- Các câu hỏi tìm hiểu bài và phần giảng thêm: - HS trả lời:

+ Tác giả đã miêu tả những sự vật nào của rừng? + Những sự vật của rừng được tác giả miêu tả là:

nấm rừng, cây rừng, nắng trong rừng, các con thú, màu sắc của rừng, âm thanh của rừng

+ Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên

tưởng thú vị gì?

+ Tác giả đã liên tưởng đây như một thành phố nấm, mỗi chiếc nấm như một lâu đài kiến trúc tân

kì, tác giả có cảm giác như mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tí hon với những đền đài, miếu mạo, cung điện lúp xúp dưới chân

+ Những liên tưởng về những cây nấm của tác giả

làm cho rừng đẹp hơn lên như thế nào?

+ Những liên tưởng của tác giả làm cho cảnh vật trong rừng thêm đẹp, sinh động, lãng mạn, thần bí như trong truyện cổ tích

+ Những muông thú trong rừng được miêu tả như thế

nào?

+ Con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền nhanh như tia chớp Những con chồn sóc với chùm lông đuôi to đẹp vút qua không kịp đưa mắt nhìn theo Những con mang vàng đang ăn cỏ non, những chiếc chân vàng giẫm lên trên thảm lá vàng

+ Sự có mặt của những loài muông thú mang lại vẻ

đẹp gì cho cánh rừng?

+ Sự có mặt của những loài muông thú, chúng thoắt hiện thoắt ẩn làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ

+ Vì sao rừng khộp, được gọi là “giang sơn vàng rợi”? + Vì có rất nhiều màu vàng: lá vàng, con mang

vàng, nắng vàng

Trang 4

- Giảng: Vàng rợi là màu vàng ngời sáng, rực rỡ, đều

khắp và rất đẹp mắt Rừng khộp được gọi là giang sơn

vàng rợi là do sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng như

cảnh mùa thu ở trên cây và rải thành thảm dưới gốc,

những con mang có màu lông vàng,…….tất cả tạo nên

một giang sơn vàng rợi

- Lắng nghe

+ Hãy nói cảm nghĩ của em khi đọc bài văn trên + HS nối tiếp nhau trả lời

- GV nêu nội dung chính: Bài văn cho ta thấy tình

cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp

kỳ thú của rừng

- Ghi nội dung chính của bài - 2 HS nhắc lại, sau đó cả lớp ghi vào vở

c) Luyện đọc diễn cảm

- Gọi 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài HS cả lớp

theo dõi để tìm cách đọc hay từng đoạn - 3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi Sau đó 3 HS nêu cách đọc cho 3 đoạn, cả lớp

trao đổi và đi đến kết luận về cách đọc

- Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 1 đoạn

+ Treo bảng phụ có đoạn văn chọn hướng dẫn đọc

diễn cảm

+ Đọc mẫu và yêu cầu HS theo dõi tìm cách đọc + HS theo dõi tìm chỗ ngắt giọng, nhấn giọng + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp + 2 HS ngồi cạnh nhau cùng luyện đọc

Loanh quanh trong rừng, chúng tôi đi vào một lối đầy nấm dại, một thành phố nấm lúp xúp dưới bóng

cây thưa Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích màu sặc sỡ rực lên Mỗi chiếc nấm là một lâu đài kiến trúc tân kì Tôi có cảm giác mình là một người khổng lồ đi lạc vào kinh đô của vương quốc những người tý hon Đền đài, miếu mạo, cung điện của họ lúp xúp dưới chân.

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 –5 HS thi đọc, cả lớp theo dõi để bình chọn

bạn đọc hay

- Nhận xét, cho điểm HS

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Hỏi: Tác giả đã dùng những giác quan nào để miêu tả vẻ đẹp của rừng?

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài và soạn bài Trước cổng trời.

Trang 5

Môn: CHÍNH TẢ.

Tuần: 08

Tiết: 08

Bài: KÌ DIỆU RỪNG XANH

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Nghe viết chính xác, đẹp đoạn văn Nắng trưa đã rọi xuống … lá úa vàng như cảnh mùa thu trong bài Kì

diệu rừng xanh.

- Làm đúng các bài tập đánh dấu thanh ở các tiếng chứa nguyên âm đôi yê.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 1 HS đọc cho 2 HS viết bảng lớp, HS cả lớp viết

vào vở các câu thành ngữ, tục ngữ:

+ Sớm thăm tối viếng

+ Liệu cam7 gắp mắm

+ Một điều nhịn, chín điều lành

- Đọc, viết theo yêu cầu

- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở các

tiếng chứa iê? - HS: Các tiếng chứa iê có âm cuối dấu thanh được đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính

- Nhận xét câu trả lời của HS

- Gọi HS nhận xét cách bạn làm trên bảng đánh dấu

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV nêu: Giờ chính tả hôm nay các em nghe – viết

đoạn 2 trong bài tập đọc Kì diệu rừng xanh và làm bài

tập luyện đánh dấu thanh ở các tiếng chứa yê/ya.

Nghe và xác định nhiệm vụ của tiết học

2.2 HƯỚNG DẪN NGHE – VIẾT

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng

- Hỏi: Sự có mặt của muông thú mang lại vẻ đẹp gì cho

cánh rừng?

- HS: Sự có mặt của muông thú làm cho cánh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ

b) Hướng dẫn viết từ khó

- Yêu cầu HS tìm các từ khó khi viết

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó

- HS tìm và nêu từ theo yêu cầu Các từ có thể là: ẩm

lạnh, rào rào chuyển động, con vượn, gọn ghẽ, chuyền nhanh, len lách, mải miết, rẽ bụi rậm……

c) Viết chính tả

d) Soát lỗi, chấm bài

2.3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả

Bài 2

Trang 6

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe.

- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS viết trên bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở

nháp hoặc vở bài tập

- Gợi ý HS dùng bút chì gạch chân dưới những từ có

tiếng chứa yê hoặc ya.

- Yêu cầu HS đọc các tiếng tìm được trên bảng - Các tiếng: khuya, truyền thuyết, xuyên, yên

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách đánh dấu thanh ở

các tiếng trên? - HS nêu: Các tiếng chứa yê có âm cuối dấu thanh được đánh vào chữ cái thứ hai ở âm chính

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài - Quan sát hình minh hoạ, điền tiếng còn thiếu, 1 HS

lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bạn làm đúng/sai

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - 2 HS tiếp nối nhau đọc từng câu thơ

a) Chỉ có thuyền mới hiểu

Biển mênh mông dường nào Chỉ có biển mới biết

Thuyền đi đâu về đâu

(Xuân Quỳnh)

b) Lích cha lích chích vành khuyên

Mổ từng hạt nắng đọng nguyên sắc vàng

(Bế Kiến Quốc)

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS quan sát tranh để gọi tên từng loài chim

- Gọi HS phát biểu - Nêu tên các loài chim: chim yểng, chim hải yến,

chim đỗ quyên.

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

- Gọi HS nêu những hiểu biết về các loài chim trong

tranh Nếu HS nói chưa rõ GV có thể giới thiệu - Nối tiếp nhau nêu theo hiểu biết của mình.+ Yểng: loài chim cùng họ với sáo, lông đen, sau mắt

có hai mẩu thịt màu vàng, có thể bắt chước tiếng người

+ Hải yến: loài chim biển, nhỏ, cùng họ với én, cánh

dài và nhọn, làm tổ bằng nước bọt ở vách đá cao, tổ yến dùng làm thức ăn quí

+ Đỗ quyên: (chim cuốc) loài chim nhỏ, hơi giống gà,

sống ở bờ bụi, gần nước, có tiếng kêu “cuốc, cuốc”, lủi trốn rất nhanh

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS

- Dặn HS về nhà: Dặn HS về nhà ghi nhớ cách đánh dấu thanh Em nào viết sai 3 lỗi chính tả trở lên phải viết lại bài; cả lớp xem lại các bài tập chính tả và chuẩn bị bài sau

Trang 7

Môn: LUYỆN TỪ & CÂU.

Tuần: 08

Tiết: 15

Bài: MỞ RỘNG VỐN TỪ:

THIÊN NHIÊN

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên

- Hiểu nghĩa của một số thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng của thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sống xã hội

- Tìm được những từ ngữ miêu tả không gian, sóng nước và sử dụng những từ ngữ đó để đặt câu

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Từ điển HS

- Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 2

- Giấy khổ to, bút dạ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Gọi 2 HS lên bảng lấy ví dụ về 1 từ nhiều nghĩa và

đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ đó

- 2 HS lên bảng đặt câu

- Hỏi: Thế nào là từ nhiều nghĩa? Cho ví dụ - 3 HS đứng tại chổ trả lời

- Nhận xét câu trả lời của HS

- GV nhận xét câu trả lời của HS

-Gọi HS nhận xét câu bạn đặt trên bảng - Nhận xét

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- GV giới thiệu: Tiết Luyện từ và câu hôm nay các em

cùng mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về thiên nhiên,

tìm những từ miêu tả thiên nhiên, sông nước

2.2 HƯỚNG DẪN HỌC SINH LÀM BÀI TẬP

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS trao đổi, làm bài 1 HS làm trên bảng phụ

HS dưới lớp làm vào vở nháp

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài (nếu sai): Chọn ý b) Tất cả những gì

không do con người tạo ra.

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp

- 2 HS ngồi cạnh nhau trao đổi, thảo luận

Trang 8

- Yêu cầu HS làm việc trong nhóm theo hướng dẫn:

+ Đọc kỹ từng câu thành ngữ, tục ngữ

+ Tìm hiểu nghĩa của từng câu

+ Gạch chân dưới các từ chỉ các sự vật, hiện tượng

trong thiên nhiên

- 1 HS làm trên bảng lớp (gạch chân dưới các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên có trong các câu tục ngữ)

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nêu ý kiến nhận xét bạn làm đúng/sai, nếu sai

thì sửa lại cho đúng

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Theo dõi GV chữa bài, chữa lại nếu mình sai:

- Giảng: Thác, ghềnh, gió bão, sông, đất (lạ hoặc quen)

đều là các sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên + Lên thác xuống ghềnh. + Góp gió thành bão.

+ Qua sông phải luỵ đò.

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen.

- Yêu cầu HS nêu nghĩa của từng câu thành ngữ, tục

ngữ (Nếu HS giải thích chưa rõ, GV có thể giải thích

lại)

- 4 HS tiếp nối nhau giải thích:

+ Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều gian lao, vất

vả trong cuộc sống

+ Góp gió thành bão: tích nhiều cái nhỏ sẽ thành

cái lớn

+ Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khăn hoặc có

việc cần nên đành cậy nhờ, luỵ đến, cốt sao cho được việc

+ Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai phải trồng ở

đất lạ, mạ phải trồng ở đất quen mới tốt

- Tổ chức cho HS học thuộc các câu thành ngữ, tục

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn

sau:

+ Phát giấy khổ to cho 1 nhóm

+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy

+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm tìm được

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận tìm từ và ghi vào phiếu

- Gọi nhóm làm vào phiếu khổ to dán phiếu, đọc các từ

nhóm mình tìm được, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,

bổ sung, GV ghi nhanh lên bảng các từ HS bổ sung để

có nhiều từ miêu tả không gian

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- Gọi HS đọc lại các từ tìm được - 1 HS dọc thành tiếng Cả lớp viết vào vở

- Gợi ý đáp án:

a) Tả chiều rộng: Bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận, khôn cùng…………

b) Tả chiều dài: tít tắp, tít, tít mù khơi, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát, dằng dặc, lê thê, lướt thướt, dài

ngoằng, dài loằng ngoằng,………

c) Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút…………

d) Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm,………

- Gọi HS đọc câu mình đặt GV chú ý sửa lỗi dùng từ,

diễn đạt cho từng HS - Tiếp nối nhau đọc câu của mình đặt Mỗi HS đọc 1 câu

- Yêu cầu HS ghi câu mình đặt vào vở - Mỗi HS viết 4 câu vào vở

Trang 9

Bài 4

- Gọi HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Yêu cầu HS hoạt động trong nhóm theo hướng dẫn

sau:

+ Phát giấy khổ to cho 1 nhóm

+ Tìm từ theo yêu cầu và ghi vào giấy

+ Đặt câu (miệng) với từng từ mà nhóm tìm được

- 4 HS tạo thành 1 nhóm cùng thảo luận tìm từ và ghi vào phiếu

- Gọi nhóm làm vào phiếu khổ to dán phiếu, đọc các từ

nhóm mình tìm được, yêu cầu các nhóm khác nhận xét,

bổ sung, GV ghi nhanh lên bảng các từ HS bổ sung để

có nhiều từ miêu tả không gian

- 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi và bổ sung ý kiến

- Gọi HS đọc lại các từ tìm được - 1 HS đọc thành tiếng cho cả lớp nghe

- Gợi ý đáp án:

a) Tả tiếng sóng: í ầm, ầm ầm, ầm ào, rì rào, ào ào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm,………

b) Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dềnh, lửng lơ, trườn lên, bò lên, đập nhẹ lên, liếm nhẹ,………….

c) Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, trào dâng, ào ạt, cuồn trào, điên cuồng, dữ dội, khủng khiếp,………

3 CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà ghi nhớ các từ ngữ miêu tả không gian, sông nước, học thuộc lòng các câu thành ngữ, tục ngữ và chuẩn bị bài sau

Môn: KỂ CHUYỆN

Tuần: 08

Tiết: 08

Bài: KỂ CHUYỆN ĐÃ

NGHE, ĐÃ ĐỌC

I MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- HS kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã nghe, đã đọc có nội dung nói về quan hệ giữa co người với thiên nhiên

- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện các bạn kể

- Nghe và biết nhận xét, đánh giá lời kể, ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể

- Rèn luyện thói quen ham đọc sách và luôn có ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên, vận động mọi người cùng tham gia thực hiện

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết sẵn đề bài

- HS và GV chuẩn bị các truyện về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

1.KIỂM TRA BÀI CŨ

- Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau kể lại chuyện Cây cỏ - 3 HS tiếp nối nhau kể chuyện, cả lớp nghe và

Trang 10

nước Nam. nhận xét.

- Gọi HS nêu ý nghĩa của chuyện - 1 HS nêu ý nghĩa truyện

- Nhận xét, cho điểm từng HS

2.DẠY - HỌC BÀI MỚI

2.1 GIỚI THIỆU BÀI

- Gọi HS giới thiệu những truyện minh đã chuẩn bị kể

về quan hệ giữa con người với thiên nhiên

- 3 – 5 HS giới thiệu

- Giới thiệu bài: Các em đã được đọc, được tìm hiểu

nhiều bài tập đọc, câu chuyện nói về quan hệ giữa

con người với thiên nhiên Tiết kể chuyện hôm nay,

các em cùng kể cho cả lớp nghe những câu chuyện

mà mình đã chọn

2.2 HƯỚNG DẪN KỂ CHUYỆN

a) Tìm hiểu đề bài

- Gọi HS đọc đề bài, GV dùng phấn màu gạch chân

dưới các từ: được nghe, được đọc, giữa con người với

thiên nhiên.

- 2 HS đọc thành tiếng cho cả lớp cùng nghe

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý - 2 HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý

- GV yêu cầu: Em hãy giới thiệu những câu chuyện

mà em sẽ kể cho các bạn nghe - Tiếp nối nhau giới thiệu.

- GV động viên HS: Câu chuyện mà các em vừa giới

thiệu rất hay, có ý nghĩa sâu sắc Các em hãy kể lại nội

dung truyện cho các bạn nghe Những câu chuyện ngoài

SGK sẽ được cộng thêm 1 điểm

b) Kể trong nhóm

- Chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 4 HS, yêu cầu

từng em kể cho các bạn trong nhóm nghe câu chuyện

của mình

- HS cùng kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện, nhận xét từng bạn kể chuyện trong nhóm

- GV đi giúp đỡ từng nhóm Yêu cầu HS chú ý lắng

nghe bạn kể và cho điểm từng bạn trong nhóm

- Gợi ý cho HS các câu hỏi để trao đổi về nội dung

truyện:

* HS kể hỏi:

+ Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất?

+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?

+ Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất?

* HS nghe kể hỏi:

+ Tại sao bạn lại chọn câu chuyện này?

+ Câu chuyện của bạn có ý nghĩa gì?

+ Bạn thích nhất tình tiết nào trong truyện?

d) Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện

- Tổ chức cho HS thi kể trước lớp - 5 – 9 HS thi kể trước lớp, cả lớp theo dõi để hỏi

lại bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn, tạo không khí sôi nổi, hào hứng

- Gọi HS nhận xét từng bạn kể theo các tiêu chí đã nêu

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w