1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam

34 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 210,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Tích hợp Ứng phó với BĐKH và Bảo vệ môi trường : Nước ta có nguồn tài nguyến sinh vật phong phú và đa dạng, trong đó có nhiều loài động, thực vật quí hiếm; song do sự tác động của[r]

Trang 1

TUẦN 26 Ngày soạn: 24/2/2015

Ngày dạy:

Tiết 31: KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIấU BÀI KIỂM TRA

1 Kiến thức:

- Thụng qua bài kiển tra giỏo viờn nắm bắt được mức độ tiếp thu kiến thưc của hs.

Từ đú, rỳt kinh nghiệm cho việc giảng dạy của bản thõn

2 Kĩ năng: - Rốn kĩ năng trỡnh bày một bài kiểm tra 45' địa lớ.

3.Thái độ: - Rốn kĩ năng, thỏi độ trung thực, nghiờm tỳc khi làm bài kiểm tra.

Hiểu và giải thớchđược nguyờn nhõncủa sự phỏt triểnkinh tế cỏc nướcĐNA

- Biết được đặc điểm vị trớ nước ta

về mặt tự nhiờn

Nờu được ảnh hưởng của vị trớ tới MTTN nưúc ta

đa dạng phong phỳ

Viết được đoạn văn ngắn trỡnh bày quan điểm của mỡnh về vấn

đề bảo vệ mội trường biển

Trang 2

Câu 1: Trình bày đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á? Giải thích tại sao nền kinh tế các nước Đông Nam Á phát triển nhanh nhưng không vững chắc ? (2,5 điểm)

Câu 2: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên? Vị trí đó có ảnh hưởng gì đến môi trường tự nhiên nước ta ? (3,5 điểm)

Câu 3: Môi trường biển nước ta đang ngày càng bị ô nhiễm, em hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày quan điểm của mình về vấn đề bảo vệ môi trường biển nước ta ? (1,0 điểm)

Câu 4: Dựa vào lược đồ sau kết hợp với kiến thức đã học chứng minh rằng tài nguyên thiên

nhiên của vùng biển nước ta rất phong phú? Kể tên hai quần đảo lớn của nước ta và cho biết

thuộc tỉnh, thành phố nào ? (3,0 điểm)

c Đáp án, thang điểm

Câu 1 (2,5 điểm)

- Nền kinh tế các nước Đông Nam Á trong thời gian qua phát triển khá nhanh so

với thế giới.( Đặc biệt giai đoạn trước 1997)

- Sự tăng trưởng kinh tế các nước ĐNA không ổn định, chưa vững chắc, có thời kì

sụt giảm nhất sau năm 1997- 1998)

* Nguyên nhân:

- Dễ bị tác động từ bên ngoài : Do cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan

làm đồng tiền Thái bị sa phá giá nền KT bị sa sút và ảnh hưởng tớí nền kT các nước

trong khu vực

- Do các nước ĐNA phát triển kinh tế chua quan tâm đúng mức đến vấn đề bảo vệ

MT

Câu 2: ( 3,5 điểm)

* Vị trí địa lí nước ta về mặt tự nhiên: (2,5đ)

- Năm trong vòng nội chí tuyến bán cầu bắc

Trang 3

- Trung tâm khu vực ĐNA

- Cầu nối giữa biển và đất liền, giữa các quốc gia ĐNA lục địa và các quốc gia ĐNA hải đảo

- Nơi giao lưu giữa các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

* Ảnh hưởng của vị trí dến MTTN nước ta: (1đ)

- Việt Nam là môi trường tiêu biểu của thiên nhiên nhiệt đới gió mùa ẩm ở ĐNA,

- MTTN nước ta phân hóa đa dạng phong phú.( Khí hậu, Sinh Vật…)

Câu 3 (1,0 điểm): GV cho điểm một cách linh hoạt với mỗi bài làm và quan điểm

của mà HS đưa ra về vấn đền bảo vệ môi trường biển ở nước ta hiện nay

Câu 4: (3,0 điểm)

*TN biển Việt Nam rất đa dạng phong phú biểu hiện(2đ)

- TNSV biển: có nguồn hải sản dồi dào phong phú như tôm, cua, cá mực, bào ngư…

- TN khoáng sản như: Dầu mỏ khí đốt, ti tan, cát thủy tinh, muối biển,

- TN du lịch : Nhiều cảnh đẹp như Vịnh Hạ Long là di sản thiên nhiên thế giới, các bãi tắm đẹp như : Đồ Sơn, Sầm Sơn, Của Lò, Nha trang, Vũng tàu…

- Ven bờ có nhiều vũng vịnh kín gió thuận lợi cho XD các hải cảng

- Vùng biển rộng là cơ sở để PT giao thông vận tải biển…

* Hai quần đảo lớn của nước ta: (1đ)

- Quần đảo Hoàng Sa thuộc Đà Nẵng

- Quần Đảo Trường Sa thuộc Khánh Hòa

-Ngày soạn: 25/2/2015Ngày dạy: …………

Tiết 32 - Bµi 28: ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH VIỆT NAM

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình Việt Nam.

2 Kĩ năng: Sử dụng lược đồ, bản đồ địa hình Việt Nam để hiểu và trình bày 1 số

đặc điểm chung của địa hình

3 Thái độ: Học sinh yêu quê hương đất nước.

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Chuẩn bị của GV: - SGK,SGV, ChuÈn kiÕn thøc

- Bản đồ tự nhiên Việt Nam

- Lát cắt địa hình

2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

3 Bài mới: 40’

Giới thiệu bài mới: Chúng ta đã biết địa hình nước ta có cả dạng địa hình đồi núi,

đồng bằng và cao nguyên Vậy để biết được các dạng địa hình đó được hình thànhtrong giai đoạn nào? Đặc điểm của các dạng địa hình ra sao? Ta nghiên cứu bài hômnay

Trang 4

Yờu cầu HS quan sỏt H28.1 SGK trang 103,

bản đồ, nghiờn cứu SGK

H: Trờn phần đất liền nước ta cú cỏc dạng

địa hỡnh gỡ? Dạng địa hỡnh nào chiếm phần

lớn diện tớch lónh thổ?

H: Địa hỡnh đồi nỳi cú thuận lợi, khú khăn

gỡ cho phỏt triển kinh tế xó hội?

- HS trả lời  GV nhận xột, chuẩn kiến

khối nỳi lớn ngăn cỏch và phỏ vỡ tớnh liờn

tục của dải đồng bằng ven biển nước ta?

- Dóy hoành Sơn (đốo Ngang)

- Dóy Bạch Mó (đốo Hải Võn)

H: Địa hỡnh nước ta phong phỳ, đa dạng.

Vậy nguyờn nhõn chủ yếu nào tạo lờn sự đa

dạng của địa hỡnh ?

H: Địa hỡnh nước ta được tạo dựng trong

những giai đoạn nào?

H: Đến giai đoạn tõn kiến tạo địa hỡnh nước

ta như thế nào?

H: Xỏc định trờn bản đồ cỏc vựng nỳi cao,

cỏc cao nguyờn badan, cỏc ĐB và hướng

nghiờng của chỳng?

H: Qua đõy em cho biết địa hỡnh nước ta

chạy theo những hướng nào?

Hướng Tõy Bắc - Đụng Nam: Hoàng Liờn

Sơn, Trường sơn Bắc

Yờu cầu HS nghiờn cứu SGK.

1 Đồi nỳi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trỳc địa hỡnh Việt Nam (15’):

- Địa hỡnh nước ta đa dạng

- Đồi nỳi là bộ phận quan trọng nhất(3/4 S là đồi nỳi), chủ yếu là đồi nỳithấp

- Đồng bằng chiếm 1/4 diện tớch lónhthổ, Đồng bằng lớn: ĐB sụng Hồng;

ĐB sụng Cửu Long

2 Địa hỡnh nước ta được tõn kiến tạo nõng lờn và tạo thành nhiều bậc kế tiếp nhau (12’):

- Địa hỡnh nước ta do giai đoạn cổkiến tạo và tõn kiến tạo dựng lờn

- Địa hình phân thành nhiều bậc kếtiếp nhau

- Hớng nghiêng của địa hình là hớng

Tõy Bắc - Đụng Nam

- Địa hỡnh nước ta cú 2 hướng chủyếu:

+ Hướng Tõy Bắc - Đụng Nam.+ Hướng vũng cung

Trang 5

H: Cựng với vận động trong tõn kiến tạo địa

hỡnh nước ta cũn chịu tỏc động của yếu tố

nào?

Khớ hậu

H: Với đặc điểm khớ hậu Việt Nam thỡ dạng

địa hỡnh gỡ được hỡnh thành?

Kể qua nghiờn cứu

H: Kể tờn 1 số hang động đẹp ở Việt Nam?

Yờu cầu HS bằng kiến thức thảo luận cặp

cõu hỏi sau:

H: Rừng bị chặt phỏ thỡ mưa lớn gõy ra hiện

tượng gỡ? Nờu biện phỏp bảo vệ rừng?

- HS thảo luận  Đại diện trả lời

- GV chuẩn kiến thức

THBV mụi trường

- Xúi mũn, lũ quột, chặt phỏ đốt rừng khúi

bụi gõy ụ nhiễm mụi trường mất cõn bằng

sinh thỏi.

- Biện phỏp: khụng chặt phỏ đốt rừng bừa

bói, tuyờn truyền khoanh nuụi bảo vệ rừng,

giao đất giao rừng, phỏt triển kinh tế người

dõn vựng nỳi.

H: Qua đõy em nhận xột gỡ về sự ảnh hưởng

của mụi trường nhiệt đới giú mựa và của

con người đối với địa hỡnh?

H: Ngoài ra ở nước ta cũn xuất hiện những

kiểu địa hỡnh nhõn tạo nào?

Trả lời và đọc kết luận SGK

3 Địa hỡnh nước ta mang tớnh chất nhiệt đới giú mựa và chịu tỏc động mạnh mẽ của con người (13’):

- Địa hỡnh mang tính chất nhiệt đơígió mùa ẩm

- Địa hỡnh luụn biến đổi do tỏc độngmạnh mẽ của mụi trường nhiệt đớigiú mựa ẩm và do sự khai phỏ củacon người

Tiết 33 - Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HèNH

I MỤC TIấU

Trang 6

1 Chuẩn bị của GV: SGK, SGV, ChuÈn kiÕn thøc

- Tranh ảnh về các loại thực vật, động vật ở các miền khí hậu khác nhau, về ảnhhưởng của con người tới sự phân bố thực, động vật

- Tranh ảnh về các cảnh quan trên trái đất

2 Chuẩn bị của HS: Nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

a Nêu đặc điểm địa hình Việt Nam? Tại sao núi nươc ta già trẻ lại vào giai đoạnTân kiến tạo

b Địa hình nước ta có sự biến đổi to lớn là do chịu tác động bởi những yếu tố nào?

3 Bài mới: 35’

Giới thiệu bài mới: Địa hình nước ta đa dạng và chia thành các khu vực địa hình

khác nhau: đồi núi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa Mỗi khu vực có nhữngnét nổi bật về cấu trúc và kiến tạo địa hình như hướng, độ cao, độ dốc, tính chấtcủa đá Do đó, việc phát triển kinh tế xã hội trên mỗi khu vực địa hình cũng cónhững thuận lợi khó khăn riêng Vậy để nắm được đặc điểm của mỗi loại địahình đó như thế nào

Yêu cầu HS nghiên cứu SGK, quan sát bản

đồ

Khu vực đồi núi nước ta chia thành mấy

vùng? Kể tên?

H: Cho biết vị trí, giới hạn vùng Đông Bắc?

H: Vùng núi Đông Bắc có đặc điểm địa

- Địa hình nổi bật với các dãy núicánh cung Địa hình cacxtơ khá phổbiến, tạo nên nhiều cảnh quan đẹp

và hùng vĩ

Trang 7

H: Cho biết vị trí giới hạn và đặc điểm địa

hình vùng núi Tây Bắc?

H: Vùng núi Tây Bắc có giá trị kinh tế gì?

Nông nghiệp

H: Nêu nội dung H29.1? Vì sao dãy Hoàng

Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt

Nam?

Vì có đỉnh Phan-xi-păng cao 3143 m

H: Cho biết vị trí giới hạn và đặc điểm địa

hình vùng núi Trường Sơn Bắc?

Từ phía Nam sông Cả tới dãy núi Bạch Mã

dài khoảng 600 km

H: Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào?

Xác định vị trí đèo Ngang, đèo Cù Mông,

đèo Hải Vân?

H: Vùng núi Trường Sơn Bắc có giá trị

kinh tế như thế nào?

H: Vùng núi Trường Sơn Nam có vị trí giới

hạn và đặc điểm địa hình như thế nào?

- Từ phía Nam dãy Bạch Mã đến CN Di

Linh.

H: Xác định các cao nguyên bazan ở nước

ta? Vùng núi Trường Sơn Nam có giá trị

kinh tế gì?

H: Địa hình mang tính chất chuyển tiếp

giữa miền núi và miền ĐB là địa hình gì?

H: Giá trị kinh tế của một số địa hình đồi

núi?

- Có giá trị về nhiều lĩnh vực như: du lịch,

nông nghiệp, Phong Nha Kẻ Bàng, Vịnh

Hạ Long Nên chúng ta phải biết giữ gìn

và phát huy để tăng giá trị sử dụng.

Yêu cầu HS quan sát H29.2; H29.3 +

nghiên cứu SGK, thảo luận

Cho biết diện tích, đặc điểm địa hình và giá

trị kinh tế của ĐB sông Hồng và ĐB sông

c Vùng núi Trường Sơn Bắc:

- Từ Sông Cả đến dãy núi Bạch Mã

- Là vùng núi thấp, có 2 sườn khôngđối xứng, có nhiều nhánh đâmngang ra biển

d Vùng núi và cao nguyên Trường Sơn Nam:

- Là vùng đồi núi và cao nguyênhùng vĩ , lớp đất đỏ ba dan phủtrên các cao nguyên rộng lớn

e Địa hình bán bình nguyên Đông Nam Bộ và vùng đồi núi Trung Du Bắc Bộ:

2 Khu vực Đồng Bằng (10’):

a Đồng bằng châu thổ hạ lưu các sông lớn:

- Đồng bằng Sông Cửu Long, đồngbằng Sông Hồng

Đặc điểm Đồng bằng sông Hồng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 8

Là 2 vựng nụng nghiệp trong điểm của nước ta và tập trung gần 1/2dõn số cả nước

Yờu cầu HS xỏc định 2 đồng bằng trờn

Nờu nụi dung H29.4 và H29.5 SGK?

H: Ngoài 2 ĐB trờn nước ta cũn cú những ĐB

nào?

H: Vỡ sao ĐB duyờn hải Trung Bộ nhỏ hẹp,

kộm phỡ nhiờu?

* Tớch hợp Ứng phú với BĐKH:

- Cỏc đồng bằng núi chung đều đang dần bị thu

hẹp do nhiều yếu tố Nguyờn nhõn chớnh là do

sự biến đổi khớ hậu toàn cầu

- Đồng bằng sụng Cửu Long, Đồng bằng sụng

Hồng cú nguy cơ bị thu hẹp diện tớch do nước

biển dõng.

- Ứng phú với BĐKH đang là thỏch thức đặt ra,

nhất là đối với Đồng bằng sụng Cửu Long.

Cho biết chiều dài đường bờ biển nước ta?

Nước ta cú những dạng bờ biển chớnh nào?

Vựng bờ biển cú ý nghĩa gỡ trong phỏt triển kinh

tế?

Xỏc định trờn bản đồ Vịnh Hạ Long, Cam

Gianh và cỏc bói biển đẹp?

Thềm lục địa nước ta cú đặc điểm gỡ? Vai trũ?

- Cỏc ĐB nhỏ duyờn Hải Trung

Bộ cú tổng diện tớch = 15.000

km2 Đồng bằng kộm màu mỡ

3 Địa hỡnh bờ biển và thềm lục địa (10’):

- Đường bờ biển nước ta dài

3260 km

- Cú 2 dạng bờ biển chớnh:

+ Bờ biển bồi tụ (vùng đồngbằng)

+ Bờ biển mài mũn chõn nỳi,hải đảo

- Giỏ trị: nuôi trồng thuỷ sản,xây dựng cảng biển, du lịch

- Thềm lục địa: Mở rộng ở vựngbiển Bắc bộ và Nam Bộ, cúnhiều dầu mỏ

Tiết 34 - Bài 30 THỰC HÀNH: ĐỌC BẢN ĐỒ ĐỊA HèNH VIỆT NAM

I MỤC TIấU

Trang 9

1 Kiến thức: Thấy được tớnh chất phức tạp, đa dạng của địa hỡnh thể hiện ở sự

phõn húa B - N; Đ - T Nhận biết được cỏc đơn vị địa hỡnh cơ bản trờn bản đồ

2 Kỹ năng: Cú kỹ năng đọc, đo tớnh dựa vào bản đồ địa hỡnh VN.

- Phõn tớch lỏt cắt địa hỡnh Việt Nam để chỉ ra tớnh phõn bậc và hướng nghiờng chungcủa địa hỡnh

3 Thỏi độ: Học sinh yờu quờ hương đất nước.

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của GV: Bản đồ địa hỡnh (hoặc bản đồ địa lý tự nhiờn) Việt Nam.

- Bản đồ hành chớnh nước CHXHCN Việt Nam 63 tỉnh

- Atlat địa lý Việt Nam 2 bản đồ cõm: ranh giới hành chớnh, bản đồ địa hỡnh

2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

- Địa hỡnh Việt Nam chia làm mấy khu vực ? Đú là khu vực nào?

- Địa hỡnh đỏ vụi và ủịa hỡnh badan tập trung ở miền nào?

- Địa hỡnh Chõu thổ sụng Hồng và sụng Cưu Long khỏc nhau ở điểm nào?

3 Bài mới : 35’

Giới thiệu bài mới: Để biết cỏch đọc cỏc đối tượng địa lớ trờn bản đồ địa hỡnh

Việt Nam Bài hụm nay, cỏc em cựng thực hành

Yờu cầu HS dựa vào H.28.1 (tr103 SGK) và

H33.1 tr.upload.123doc.net hoặc bản đồ địa

hỡnh trong Atlat địa lý Việt Nam:

Đi theo VT 220B từ biờn giới Việt - Lào đến

biờn giới Việt - Trung (phõn húa T -> Đ) ta

phải vượt qua:

Cỏc dóy nỳi nào?

Cỏc dũng sụng lớn nào?

Nhận xột sự phõn húa địa hỡnh (T -> Đ)?

Phỏt biểu:

Chỉ bản đồ cỏc dóy nỳi:

+ Puđenđinh, Hoàng Liờn Sơn, Con Voi

+ Cỏc C.cung: S.Gõm, Ngõn Sơn, Bắc Sơn,

b Cỏc con sụng lớn: S Đà; S.Hồng, S Chảy, S Lụ, S.Gõm, S.Cầu, S Kỡ Cựng

- Phõn húa: chiều B -> N

a Cỏc cao nguyờn: Kon Tum,

Dắc Lắc, LõmViờn, Di Linh

Trang 10

Nhận xét sự phân hóa địa hình và nham thạch

theo tuyến cắt?

Phát biểu

Chỉ bản đồ các CN: Kontum, Đắc Lắc, Mơ

Nông, Di Linh

Dựa bản đồ địa hình + GT trong At lat địa lý

Việt Nam + hiểu biết:

Đường quốc lộ 1A chạy từ đâu tới đâu? Vượt

qua các đèo lớn, sông lớn nào?

- Đèo: Sài Hồ (Lạng Sơn), Tam Điệp, Ngang

(Hà Tĩnh – Quảng Bình), Hải Vân (Thừa Thiên

Huế, Đà Nẵng), Cù Mông (Bình Định - Phú

Yên), Cả (Khánh Hòa)

- Qua 12 thành phố (Hà Nội, Thanh Hóa, Vinh,

Huế, Đà Nẵng, Quy Nhơn, Nha Trang, Phan

Thiết, Biên Hòa, TP Hồ Chí Minh, Mỹ Tho,

Cần Thơ)

- Sông: Cầu (S.Cầu, Thương, Lục Nam), Hồng

(Hồng, Đáy), Mã (Mã, Chu), Cả (Lam), Thu

Bồn (Thu Bồn), Đồng Nai, Đà Rằng (Đồng

Nai, Sài Gòn, Vàm Cỏ Đông, Vàm Cỏ Tây,

Cửu Long (Hậu, Tiền)

Các đèo có ảnh hưởng như thế nào tới giao thông

từ B -> N? Cho ví dụ?

Phát biểu

VD: Đèo Hải Vân:

- Ranh giới các vùng khí hậu và ranh giới các

đới tự nhiên)

- Trong chiến tranh là trọng điểm giao thông

nêu bị đánh phá ác liệt

+ Giao thông khó khăn, nguy hiểm

Đưa ra chuẩn kiến thức và chỉ bản đồ treo

tường các đèo: Sài Hồ, Tam Điệp, Ngang, Hải

Vân, Cù Mông, Cả

VD:

CN Kontum cao > 1400m - ĐỉnhNgọc Linh 2598m

- Dung nham núi lửa tạo nên cáccao nguyên rộng lớn, xen kẽ với

ba dan trẻ là các đá cổ TiềnCambri

3 Bài tập 3 (10’):

a Các đèo: Sài Hồ, Ngang, Hải

Vân, Cù Mông, Cả

b ảnh hưởng: gây cản trở cho

việc giao thông Các đèo thườngdốc nên rất nguy hiểm

=> Quốc lộ 1A là dạng đ/hìnhnhân tạo, huyết mạch giao thôngquan trọng nhất của VN

4 Củng cố: (3’)

- Giáo viên nhận xét giờ thực hành

- Cho điểm những em có ý thức thực hành tốt

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’):

Trang 11

- Làm các bài tập thuộc bài 30 trong vở bài tập.

- Đọc, tìm hiểu trước bài 31: "Đặc điểm khí hậu Việt Nam"

- Sưu tầm tranh ảnh, tư liệu về khí hậu Việt Nam

Trang 12

1 Kiến thức: Trỡnh bày và giải thớch được cỏc đặc điểm chung của khớ hậu Việt

Nam: tớnh chất nhiệt đới giú mựa ẩm, tớnh chất đa dạng, thất thường, phõn húa theokhụng gian và thời gian

2 Kỹ năng: - Sử dụng bản đồ khớ hậu Việt Nam hoặc Atlỏt địa lý Việt Nam để

hiểu và trỡnh bày 1 số đặc điểm của khớ hậu nước ta

- Cú kỹ năng phõn tớch bảng số liệu về nhiệt độ và lượng mưa của 1 số địa điểm đểhiểu rừ sự khỏc nhau về khớ hậu của cỏc miền

3 Thỏi độ: HS cú ý thức bảo vệ mụi trường Bối dưỡng tỡnh yờu quờ hương đất

nước

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS

1 Giỏo viờn: Bản đồ khớ hậu Việt Nam, bản đồ thế giới.

- Bảng số liệu khớ hậu cỏc trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chớ Minh

2 Chuẩn bị của HS: Nghiờn cứu bài.

III TIẾN TRèNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

3 Bài mới: 40’

Giới thiệu bài mới: Khớ hậu nước ta là khớ hậu nhiệt đới giú mựa, đa dạng và

thất thường, so với cỏc nước khỏc trờn cựng vĩ độ, khớ hậu Việt Nam cú những nộtkhỏc biệt Cỏc em cựng tỡm hiểu bài h ọc hụm nay

Yờu cầu HS nghiờn cứu bảng 31.1 SGK trang

110

H: Tớnh nhiệt độ trung bỡnh năm của Hà Nội,

Huế, TP Hồ Chớ Minh? Qua đú em cú nhận

xột gỡ về nhiệt độ trung bỡnh năm của nước ta?

H: Vỡ sao nước ta lại cú nhiệt độ cao như vậy?

Nằm ở gần xớch đạo …

H: Vỡ sao nhiệt độ khụng khớ giảm dần từ

Nam ra Bắc và giảm mạnh vào mựa nào ?

Mựa đụng

Yờu cầu HS quan sỏt bản đồ + nghiờn cứu

H: Nước ta chịu ảnh hưởng của những loại giú

nào?

H: Giú gỡ làm cho cỏc em HS miền Bắc phải

mặc ỏo ấm đi học? Giú đú thổi từ đõu tới?

H: Vỡ sao 2 loại giú trờn lại cú đặc tớnh trỏi

ngược nhau như vậy?

Vỡ hai mựa rừ rệt ở 2 miện Nam – Bắc

H: Nước ta cú lượng mưa trung bỡnh năm như

1 Tớnh chất nhiệt đới giú mựa

ẩm (20’):

- Nhiệt đới gió mùa ẩm

+ Số giờ nắng: 1400- 3000 giờ/ 1năm

+ Nhiệt độ trung bỡnh năm của

nước ta cao trờn 21oC

+ Hớng giú:

- Mựa đụng lạnh khụ với giú Đ - B

- Mựa hạ núng ẩm với giú mựa

T – N.

Trang 13

thế nào?

H: Những khu vực nào của Việt Nam có

lượng mưa trung bình năm trên 2000 mm? H:

H: Vì sao khu vực đó lại hay có mưa lớn?

Địa hình cao, độ ẩm không khí cao, đón gió

biển

H: Độ ẩm không khí của nước ta hàng năm

như thế nào? So với những nước cùng vĩ độ

như Tây Nam Á, Bắc Phi như thế nào?

So với các nước cùng vĩ độ nước ta có 1 mùa

đông lạnh hơn và 1 mùa hạ mát hơn (do vị trí,

địa hình, trung tâm gió mùa, cường độ, nhịp

điệu gió mùa ).

Yêu cầu HS quan sát bản đồ, nghiên cứu thảo

luận nhóm (2’)

H: Nước ta có mấy miền khí hậu? Giới hạn và

đặc điểm khí hậu của mỗi miền như thế nào?

- Đại diện trả lời

- GV chuẩn kiến thức: Tính chất đa dạng có 4

miền khí hậu

+ Miền khÝ hËu phía Bắc

+ Miền khÝ hËu §«ng Trêng S¬n

+ Miền khÝ hËu phía Nam

+ Miền khÝ hËu biển Đông

H: Những nhân tố chủ yếu nào đã làm cho

thời tiết, khí hậu nước ta đa dạng và thất

thường?

H: Tính chất thất thường của khí hậu nước ta

thể hiện ở đặc điểm nào? Nó chủ yếu diễn ra ở

miền nào? Vì sao?

Ở những nơi núi cao quanh năm sương mù

bao phủ

Tích hợp Ứng phó với BĐKH:

H: Hãy nêu những hậu quả của sự thất thường

+ Lượng mưa của năm lớn: 1500 –

2000 mm/năm

+ Độ ẩm không khí trên 80%

2 Tính chất đa dạng và thất thường (20’)

a Khí hậu nước ta phân hoá đa

- Miền khí hậu Đông Trường Sơn(Trung Bộ phía đông dãy TrườngSơn) mưa nhiều về thu đông

- Miền khí hậu phía Nam (từ dãyBạch Mã trở vào) khí hậu cận xíchđạo, có 1 mùa mưa và 1 mùa khô

- Miền khí hậu biển: gió mùa nhiệtđới hải dương

* Theo thêi gian: C¸c mïa

- Mùa đông: khô và lạnh

- Mùa hạ: nóng ẩm, mưa nhiều

Trang 14

khí hậu nước ta?

VD: năm rét sớm, muộn, năm khô hạn (do

nhịp độ và cường độ gió mùa, nhiễu loạn

Enninô - Lanina).

H: Đặc điểm trên của khí hậu ảnh hưởng như

thế nào đến đời sống người dân?

Mùa màng thất thu, nhịp sống con người thay

đổi

H: Các hiện tượng enninô và lanina ảnh

hưởng đến khí hậu nước ta như thế nào?

* Tích hợp GDBVMT: Khí hậu có ảnh

hưởng rất lớn đến đời sống, sản xuất của

người dân, đặc biệt trong thời gian gần đây do

ô nhiễm không khí và hiện tượng trái đất nóng

lên làm cho khí hậu có những biến động phức

tạp nên chúng ta cần bảo vệ bầu không khí

trong lành khỏi ô nhiễm cũng chính là bảo vên

sự sống của chúng ta

b Biến động thất thường của khí

hậu nước ta thể hiện rõ ở chế độnhiệt độ và chế độ mưa(cã n¨m rÐtsím, n¨m rÐt muén, n¨m ma lín,n¨m kh« h¹n, n¨m Ýt b·o, n¨mnhiÒu b·o )

4 Củng cố: (3’)

- GV khái quát nội dung chính của bài

5 Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (1’):

- Làm tập bản đồ và thực hành địa lý Việt Nam 8

- Chuẩn bị bài mới

Ngày soạn: 2/3/2015Ngày dạy: …………

Tiết 36: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2

mùa; sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của các miền

- Nêu được những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống và sảnxuất ở Việt Nam

2 Kỹ năng: Sử dụng bản đồ khí hậu Việt Nam hoặc Atlát địa lý Việt Nam để hiểu

và trình bày 1 số đặc điểm của mỗi mïa

3 Thái độ: HS có ý thức bảo vệ môi trường Bồi dưỡng lòng yêu quê hương đất

nước

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên: Bản đồ khí hậu Việt Nam Biểu đồ 3 trạm: Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí

Minh Tranh ảnh minh họa về hình ảnh của một số loại thời tiết (bão, áp thấp, gió tâykhô nóng, sương muối ) đến sản xuất và đời sống nhân dân

2 Học sinh: Nghiên cứu bài.

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Trang 15

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: 5’

a Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm của khí hậu nước thể hiện ở những đặc điểm nào ?

b Chứng minh tính chất đa dạng và thất thường của khí hậu nước ta ?

3 Bài mới: 35’

Giới thiệu bài mới: Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, đa dạng và rất thất

thường, song diễn biến thời tiết khí hậu ở từng vùng trong từng mùa là khác nhautheo chế độ gió mùa Vậy đặc điểm của từng mùa gió như thế nào? Nó có ảnh hưởng

gì đến đời sống nhân dân ta?

Yêu cầu HS quan sát bản đồ khí hậu Việt Nam,

nghiên cứu, thảo luận nhóm ( 3 nhóm) hoàn

Tây nguyên và Nam Bộ

Gió mùaĐông Bắc

Tín phong,Đông Bắc

Mưa lớn,mưaphùn

Nắng,nóng, khô,hạn

H: Qua đây cho biết đặc trưng khí hậu mùa này

là gì?

* Tích hợp Ứng phó với BĐKH:

H: Một số ngày mùa đông ở miền Bắc (khu vực

núi cao) thường có hiện tượng thời tiết gì xảy ra?

Ảnh hướng thế nào đến đời sống?

Miền núi cao có xuất hiện sương muối, sương

giá, mưa tuyết Vì vậy, ta phải có biện pháp hạn

chế thiệt hại do sương muối trong những ngày

1 Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông).

- Gió thịnh hành là gió mùa đông

Bắc, thời tiết hanh khô, lạnh giá,

mưa phùn

- Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực tiếp gió mua ĐB, đầu mua Đông lạnh và khô, cuối mua có mưa phùn

- Miền Trung: Chịu ảnh hưởng suy yếu của gió mua ĐB, có lượng mưa lớn cuối năm

- Miền Nam và Tây nguyên: gióTín phong ĐB, thời tiết nóng khô

ổn định, ít mưa

Trang 16

mưa rét cho nông nghiệp, vật nuôi

H: Nhận xét gì về thời tiết khí hậu của 3 miền ở

nước ta mùa này?

Khác nhau rõ rệt

Yêu cầu HS quan sát bản đồ, nghiên cứu thảo

luận nhóm ( 3 nhóm) hoàn thành phiếu học tập.

H: Mỗi nhóm trình bày đặc điểm điển biến khí

hậu 1 miền :Miền Bắc(Hà Nội), Miền

Trung(TT-Huế), Miền Nam(TP- Hồ Chí Minh)

- Đại diện trả lời

TN và Nam Bộ

Tây vàTây Nam Tây Nam

Gió Tâykhô nóng,bão

Mưa rào,mưa

dông

H: Bằng kiến thức thực tế bản thân và nội dung

SGK, cho biết mùa hạ có những dạng thời tiết đặc

biệt nào? Nêu tác hại ?

H: Dựa vào bảng 32.1 Hãy cho biết bão nươc ta

diễn biến như thế nào?

H: Giữa 2 mùa là thời kì chuyển tiếp đó là mùa

gì?

* Tích hợp Ứng phó với BĐKH:

Yêu cầu HS dựa vào Atlát Địa lí Việt Nam (trang

7) và kiến thức đã học:

H: Em hãy xác định hướng di chuyển của bão?

H: Hậu quả do bão gây ra ở nước ta?

2 Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ).

- Gió mùa Tây Nam , thời tiết

nóng ẩm, mưa nhiều, dông bão

- Mùa hạ có dạng thời tiết đặc biệt:Gió phơn Tây Nam: nóng khô (Miền trung), mưa ngâu

- Mùa bão nước ta từ tháng 6 đến tháng 11, chậm dần từ tháng Bắc vào Nam, gây tai hại đến người vàcủa

- Giữa 2 mua chính là thời kìchuyển tiếp, ngắn và không rõ nét

là mùaa xuân, thu

3 Những thuận lợi và khó khăn

do khí hậu mang lại.

a Thuận lợi:

- Các sản phẩm nông nghiệp đadạng, ngoài cây trồng nhiệt đớicòn có thể trồng được các loại câycận nhiệt và ôn đới

- Thuận lợi cho các ngành kinh

Trang 17

H: Khí hậu mang lại những thuận lợi gì đối với

sản xuất và đời sống người dân?

H: Những nông sản nhiệt đới nào của nước ta có

giá trị xuất khẩu ngày càng tăng?

Kể: Các loại hoa quả, rau

H: Khí hậu đã gây ra những khó khăn trở ngại

gì?

H: Chúng ta cần phải có những biện pháp gì hạn

chế thiệt hại do thời tiết gây ra?

* Tích hợp GD bảo vệ môi trường

- Bên cạnh những mặt thuận lợi, khí hậu nước ta

cũng lắm thiên tai, bất trắc, thời tiết diễn biến

phức tạp, nhất là trong những năm gần đây, ảnh

hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân

- Chúng ta phải luôn sẵn sàng, tích cực chủ động

phòng chống thiên tai, bảo vệ đời sống và sản

xuất

H: GV yêu cầu HS tìm một số câu ca dao, tục

ngữ nói về kinh nghiệm phản ánh thời tiết của

c Biện pháp: chủ động thay đổi

cơ cấu mùa vụ, luôn sẵn sàng, chủđộng phòng, chống thiên tai

Tiết 37 - Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Ngày đăng: 29/03/2021, 17:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình như thế nào? - Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Hình nh ư thế nào? (Trang 6)
Hình trong Atlat địa lý Việt Nam: - Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam
Hình trong Atlat địa lý Việt Nam: (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w