1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp ghép 2 và 3 - Tuần 14

20 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 219,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bµi míi GV: Giíi thiÖu bµi, ghi b¶ng Hướng dẫn làm bài tập 1 Cho HS lµm viÖc theo nhãm.. HS: Lµm bµi 1: MiÖng - NhiÒu HS nèi tiÕp nhau nãi kÕt quả: Nhường nhịn, giúp đỡ, chăm sãc.[r]

Trang 1

Tuần 14:

Thứ hai ngày 28 tháng 11 năm 2011

Tiết 1

Môn

Tên bài

Tập đọc Câu chuyện bó đũa

Toán Luyện tập

A Mục tiêu: Đọc trơn toàn bài

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới: chia sẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Đoàn kết

sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài

- Biết đọc phân biệt giọng kể và giọng nhân vật (người cha, bốn

ng-ười con)

- Củng cố cách so sánh các khối lượng

- Củng cố các phép tình với số

đo khối lượng, vận dụng để so sánh khối lượng và để giải các bài toán có lời văn

- Thực hành sử dụng cân đồng

hồ để xác định khối lượng của một vật

B Đồ dùng

Dạy học GV:Tranh minh hoạ bài đọc SGK

GV: Tranh vẽ minh hoạ bài toán như trong SGK

C Các hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức , hát , sĩ số

2 Kiểm tra

3 Bài mới

GV: giới thiệu bài , ghi bảng đọc mẫu

Gv:Cho hs làm bài tập 3 tiết trước

HS: làm bài tập 1 744g > 474g 305g < 350g

400g + 8g < 480g;

450g < 500g - 40g HS: Đọc nối tiếp nhau từng câu, câu GV: Nhận xét , hướng dẫn bài tập 2

Bài giải Cả 4 gói kẹo cân nặng là

130 x 4 = 520(g) Cả kẹo và bánh cân nặng là

520 + 175 = 695 (g) Đáp số: 695 g GV: Hướng dẫn đọc đoạn trước lớp

Bài chia làm mấy đoạn? HS: làm bài 2

HS: Đọc đoạn trước lớp- đọc chú giải GV: Nhận xét

- Hướng dẫn bài tập 3

Trang 2

Bài giải

1kg = 1000g

Số đường còn lại cân nặng là

1000 - 400 = 600g Mỗi túi đường nhỏ cân nặng là:

600 : 3 = 200(g) Đ/S: 200 g GV: hướng dẫn HS đọc đoạn trong

HS: Thi đọc giữa các nhóm

Đại diện các nhóm thi đọc

GV: chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét chung giờ học - HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 2:

Môn

Tên bài

Tập đọc Câu chuyện bó đũa

Đạo đức Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng (T1)

A Mục tiêu: - Biết đọc phân biệt giọng

kể và giọng nhân vật (người cha, bốn người con)

- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới:

chia sẻ, hợp lại, đùm bọc, đoàn kết

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện:

Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh

Anh chị em trong nhà phải đoàn kết thương yêu nhau

Học sinh hiểu:

- Thế nào là quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng

- HS biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm láng giềng, trong cuộc sống hàng ngày

- HS có thái độ tôn trọng , quan tâm tới hàng xóm, láng giềng

B Đồ dùng

Dạy học GV:Tranh minh hoạ bài đọc

GV: Tranh minh hoạ chuyện chị Thuỷ của em

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

2 Bài mới.

HS: Đọc lại bài

GV: Cho hs nêu nội dung bài tiết trước

GV: Giới thiệu bài Cho HS đọc từng

đoạn và trả lời câu hỏi trong bài

HS: Quan sát tranh minh hoạ truyện

Tìm hiểu bài

- Câu chuyện này có những nhân vật nào

?

- Thấy các con không yêu

thương nhau ông cụ làm gì ?

Gv: kể chuyện (có sử dụng tranh)

+ Trong câu chuyện có những nhân vật nào?

+ Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm của Thuỷ?

Trang 3

- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy bó

đũa ?

- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào ?

- Một số chiếc đũa được ngầm so sánh

với gì ?

- Người cha muốn khuyên các con điều gì?

+ Vì sao mẹ của bé Viên lại thầm cảm ơn bạn Thuỷ?

+ Em hiểu được điều gì qua câu chuyện?

GV: Nội dung bài nói gì? Hs: Chia nhóm, mỗi nhóm thảo luận về

nội dung 1 tranh và đặt tên cho tranh HS: Thảo luận nội dung bài và

Câu chuyện này nói về điều gì ?

Gv: Cho đại diện các nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Kết luận : Việc làm của những bạn nhỏ trong tranh 1, 3, 4 là quan tâm giúp đỡ làng xóm láng giềng Còn các bạn trong tranh 2 là làm ồn ảnh hưởng đến làng xóm láng giềng

GV: Gọi HS báo cáo kết quả: HDHS đọc

phân vai

Bài có mấy nhân vật?

Hs: thảo luận và bày tỏ thái độ của các

em đối với các quan niệm có liên quan

đến nội dung bài học

- Các ý a, c, d là đúng, ý b là sai Hàng xóm láng giềng cần quan tâm giúp đỡ lẫn nhau…

HS: Luyện đọc lại bài theo phân vai - Em

thích nhân vật nào trong truyện ? Vì sao ? GV: Nhận xét

3 Củng cố – Dặn dò

Về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 3:

Môn

Tên bài

Toán:

55 - 8, 56 - 7, 37 - 8, 68 - 9

Tập đọc- Kể chuyện Người liên lạc nhỏ

A Mục tiêu: - Biết thực hiện các phép trừ có

nhớ dạng số bị trừ có hai chữ số,

số trừ số có một chữ số

- Củng cố cách tìm số hạng

chư-a biết trong phép cộng

- Củng cố cách vẽ hình theo mẫu

- Hiểu các từ ngữ được chú giải cuối truyện Hiểu nội dung truyện

- Chú ý các từ ngữ: gậy trúc, lững thững, suối, huýt sáo, to lù

lù, cháo trứng, nắng sớm

- Biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện và lời các nhân vật (Ông

Ké Kim Đồng, bọn lính)

B Đồ dùng

Dạy học GV: phiếu bài tập 2

GV: Tranh minh hoạ sgk HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

HS: đọc bài Cửa Tùng

Trang 4

2 Bài mới.

- GV: Nêu bài toán: Có 55 que tính bớt đi

8 que tính Hỏi còn bao nhiêu que tính ?

- Muốn biết còn bao nhiều que tính ta

làm như thế nào ?

- Yêu cầu cả lớp làm vào bảng con

- Nêu cách đặt tính

- Nêu cách thực hiện

HS: Thực hành

GV: Hướng dẫn HS đặt tính rồi tính

GV: Giới thiệu bài

- Đọc mẫu

- Hướng dẫn giọng đọc -HS đọc nối tiếp câu

- Chia đoạn

- Hướng dẫn đọc nối tiếp theo đoạn

55 5 không trừ được 8 lấy 15

8 trừ 8 bằng 7 viết 7 nhớ 1

47 5 trừ 1 bằng 4 viết 4

HS: Luyện đọc nối tiếp đoạn

- Nhận xét bạn đọc

- Kết hợp giải nghĩa một số từ khó

HS: Nhắc lại cách đặt tính và tính

Phép tính 56 - 7, 37 - 8,

68 – 9 tiến hành tương tự 55 - 8

Gv: Hướng dẫn tìm hiểu theo câu hỏi trong SGK

- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?

- Vì sao bác cán bộ phải đóng một vai

ông già Nùng?

- Cách đi đường của hai bác cháu như thế nào?

- Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn 3 GV: Hướng dẫn làm bài1a,

45

9

34

75

6

69

95 7 88

65 8 57

15 9 6

Hs: Luyện đọc diễn cảm

đoạn 3

- Nhận xét bạn đọc

HS: Làm bài 2

x + 7 = 27

x = 27 – 7

x = 20

7 + x = 35

x = 35 – 7

x = 28

x + 8 = 46

x = 46 – 8

x = 38

Gv: Gọi một số nhóm lên thi đọc trước lớp

- Nhận xét tuyên dương hs

GV: Nhận xét - HD HS làm bài 3 HS: Ghi bài

3 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét chung giờ học – HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Trang 5

Môn

Tên bài

Đạo đức Giữ gìn trường lớp

sạch đẹp

Tập đọc- Kể chuyện Người liên lạc nhỏ

A Mục tiêu: - Biết một số biểu hiện cụ thể của

việc giữ gìn trong lớp sạch đẹp

- Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạch

đẹp

Rèn luyện kỹ năng nói:

- Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn của câu chuyện, HS kể lại được toàn

bộ câu chuyện "Người liên lạc nhỏ"

- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

- Rèn kỹ năng nghe

B Đồ dùng

Dạy học GV: Bộ tranh thảo luận HS: VBT

- GV: Tranh kể chuyện … HS: SGK

C Các hoạt động dạy học

HS: KT sự chuẩn bị bài của nhau

2 Bài mới.

- GV: Cho HS đóng tiểu phẩm

Bạn Hùng thật đáng khen

Hs: quan sát từng tranh minh hoạ

- HS : Thảo luận tiểu phẩm do các

bạn sắm vai

Bạn Hùng đã làm gì ? trong buổi

sinh nhật của mình ?

Gv: Hướng dẫn hs quan sát tranh và nêu nội dung từng tranh

+ Trong đoạn văn mẫu SGK, người kể nhập vai nhân vật nào để kể lại đoạn 1?

- GV: Gọi HS: báo cáo kết quả

*Kết luận: Vứt giấy rác vào đúng

nơi quy định là góp phần giữ gìn

trường lớp sạch đẹp

- 1HS giỏi nêu nhanh từng sự việc trong từng tranh, ứng với từng đoạn

- Từng cặp HS nhìn tranh tập kể một đoạn của câu chuyện

HS: Bày tỏ thái độ

- Em có đồng ý với việc làm của

bạn trong tranh không ? Vì sao ?

- Nếu bạn là bạn trong tranh em

sẽ làm gì ?

- Các em cần làm gì để giữ gìn

trường lớp sạch đẹp ?

- Trong những việc đó, việc gì em

đã làm được, việc gì em chưa làm

được? Vì sao ?

Gv: Gọi một số nhóm lên thi kể theo tranh

- Nhận xét HS kể

GV: Nhận xét

*Kết luận: Để giữ gìn trường lớp

sạch đẹp, chúng ta nên làm trực

Hs: Bình chọn nhóm kể hay nhất

- 1hs giỏi kể lại toàn bộ truyện

Trang 6

nhật hàng ngày, không bôi bẩn, vẽ

bậy lên bàn ghế, không vứt rác bừa

bãi, đi vệ sinh đúng nơi quy định

- HS: làm phiếu bài tập nhóm

Đánh dấu (x) vào ô ð trước các ý

kiến mà em đồng ý

GV: Nhận xét - Tuyên dương cá nhân , nhóm kể chuyện hay và hấp dẫn

- GV: Gọi HS: báo cáo kết quả

*Kết luận: Giữ gìn trường lớp sạch

đẹp là bổn phận của mỗi HS điều đó

thể hiện lòng yêu trường lớp và giúp

các em được sinh hoạt, học tập trong

một môi

trường trong lành

HS: Nêu nội dung ý nghĩa câu chuyện

3 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Thứ ba ngày 29 tháng 11 năm 2011

Tiết1:

Môn

A Mục tiêu: - Biết viết chữ hoa M theo

mẫu, theo cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng

- Viết đúng chữ hoa và cụm

từ ứng dụng

- Có ý thức rèn chữ

Giúp HS

- Lập bảng chia 9 từ bảng nhân 9

- Biết dùng bảng chia 9 trong luyện tập, thực hành

- HS yêu thích môn học

B Đồ dùng

dạy học

- GV: Mẫu chữ hoa, cụm từ ứng dụng

HS: vở tập viết

GV: bảng chia 9

C Các hoạt động dạy học

GV: kiểm tra phần viết ở tập của HS

2 Bài mới

HS: Nhận xét chữ hoa M

và nêu cấu tạo

Gv: Giới thiệu phép chia 9 từ bảng nhân 9

- Hướng dẫn cho HS lập bảng chia 9

- Tổ chức cho HS học bảng chia 9 GV: HD viết chữ hoa

M

Hs: Làm bài tập 1

18 : 9 = 2 ; 27 : 9 = 3

63 : 9 = 7 ; 45 : 9 = 5

72 : 9 = 8 ; 63 : 7 = 9

Trang 7

HS: Viết bảng con Gv: Chữa bài tập 1

- Hướng dẫn làm bài tập 2

9 x 5 = 45 9 x 6 = 54

45 : 9 = 5 54 : 9 = 6

45 : 5 = 9 54 : 6 = 9 GV: HD viết từ ứng dụng và câu ứng

dụng

Cho HS viết, nhận xét

HD viết trong vở tập viết

Cho HS viết

HS: Viết bài trong vở tập viết

Hs: Làm bài tập 3

Bài giải

Mỗi túi có số kg gạo là:

45 : 9 = 5 (kg) Đáp số: 5 kg gạo

HS: Viết bài trong vở tập viết

Thu vở chấm Gv: Chữa bài tập 3- Hướng dẫn làm tập 4

Bài giải

Có số túi gạo là:

45 : 9 = 5 (túi) Đáp số : 5 túi gạo

4 Củng cố – Dặn dò

Nhận xét giờ học - Viết phần bài còn lại ở nhà

Chuẩn bị bài sau

Tiết 3

Môn

Tên bài 65 – 38, 46- 17, 57- 28, Toán:

78 - 29

Tự nhiên và xã hội Tỉnh(thành phố) nơi bạn

đang sống.

A Mục tiêu: - Giúp học sinh:

- Biết thực hiện các phép trừ

có nhớ trong số bị trừ có hai chữ số, số trừ có hai chữ số

- Biết thực hiện các phép trừ liên tiếp (tính giá trị biểu thức số) và giải toán có lời văn

- Sau bài học HS biết:

- Kể tên một số cơ quan hành chính, văn hoá giáo dục, y tế

của tỉnh , thành phố

- Cần có ý thức gắn bó, yêu quê hương

B Đồ dùng GV: que tính GV: Các hình trong SGK trang 52,

53, 54, 55…

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

- HS: Tự kiểm tra - GV: Gọi HS nêu lại nội dung bài tiết trước.

2.Bài mới

GV: Giới thiệu phép trừ: 65 – 38

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép

trừ

Hs: Thảo luận nhóm theo câu hỏi

- Quan sát các hình trong SGK và nói về những gì quan sát được

VD: Kể tên những cơ quan hành chính, văn

Trang 8

- Gọi HS nêu cách đặt tính và tính

- HS lên bảng thực hiện

- Nêu lại cách đặt tính và tính

Các phép tính: 46 - 17; 57 - 28;

78 – 29 thực hiện tương tự

hoá, y tế, giáo dục cấp tỉnh

HS: Thực hiện bảng con

- 46

17

29

- 57 28 29

- 78 29 49

Gv: Cho các nhóm báo cáo kết quả

- Kết luận: ở mỗi tỉnh (thành phố) đều có các cơ quan: Hành chính, văn hoá , giáo dục, y tế

… để điều hành công việc, phục vụ đời sống vật chất , tinh thần và sức khoẻ của nhân dân

HS Làm bài tập 1

- 85

27

58

- 55

18

37

- 95 46 49

- 75 39 36

- 45 37 8

Gv: Cho hs báo cáo kết quả

GV: Nhận xét và hướng dẫn làm

bài2

HS làm bài 2

- Nhóm khác nhận xét

- Kết luận

HS: Làm bài 3

Bài giải:

Tuổi của mẹ là:

65 – 27 = 38 (tuổi)

Đáp số: 38 tuổi

GV: Nhận xét chung giờ học

3 Củng cố – Dặn dò

HS về nhà học bài chuẩn bị bài giờ sau

Tiết 4:

Môn

Tên bài Câu chuyện bó đũa Chính tả (NV) Cắt dán chữ U, H (T2Thủ công )

A Mục tiêu: - Nghe viết chính xác, trình bày

đúng bài( Câu chuyện bó đũa)

- Viết đúng quy tắc chính tả và Làm đúng bài tập, Phân biệt tiếng

có âm đầu dễ lẫn

- Có ý thức rèn chữ

- HS biết cách kẻ, cắt, dán chữ U,

H

- Kẻ, cắt, dán được chữ U, H đúng quy trình kỹ thuật

- HS thích cắt, dán chữ

B Đồ dùng: - GV Bài viết, phiếu bài tập 2

HS: Vở bút

- GV: Mẫu các hình đã học HS: Giấy, keo, kéo…

C Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra

GV: KT sự chuẩn bị bài của HS

Trang 9

HS: Đọc bài viết tìm chữ khó viết GV: Giờ trước chúng ta học bài gì?

GV: Đọc bài viết

Cho HS viết tiếng khó viết Hs: Quan sát chữ U, H mẫu và nêu nhận xét

+ Chữ U, H có gì giống nhau ? + Nét chữ U, H rộng mấy ô?

HS: Tập viết chữ khó viết Gv: Gọ HS nêu lại quy trình kẻ, cắt ,dán

chữ U, H GV: Nêu nội dung bài viết Hs: Thực hành kẻ cắt

HS: Tìm và viết chữ khó vào vở nháp Gv: Quan sát, nhắc nhở hs thực hành

GV: HD viết bài

Đọc cho HS viết bài vào vở

đổi vở soát lỗi Thu một số bài chấm.,chữa

HD làm bài tập 2

HS: Tiếp tục hoàn thành bài của mình

HS làm bài tập vào phiếu - GV: Nhận xét, đánh giá một số sản

phẩm của học sinh HS: Làm bài 2 trong phiếu

Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả Hs: Trưng bày các sản phẩm của mình.- Bình chọn những tác phẩm đẹp nhất

trưng bày tại lớp

3 Củng cố – Dặn dò

Nhắc lại nội dung bài - chuẩn bị bài giờ sau

Ôn bài thể dục phát triển chung

I Mục tiêu:

- Ôn lại bài thể dục phát triển chung, yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác

- Chơi trò chơi "Đưa ngựa" yêu cầu biết cách chơi một cách tương đối chủ động

- HS yêu thích môn học

II Địa điểm - Phương tiện:

- Địa điểm: Trên sân trường, vệ sinh sạch sẽ, đảm bảo an toàn luyện tập

- Phương tiện: Còi,

III Nội dung và phương tiện

- ĐHTT: x x x

A.Phần mở đầu:

1 Nhận lớp: x x x

- Cán bộ báo cáo sĩ sô

- GV nhận lớp phổ biến nộ dung bài học

- ĐHKĐ

2 KĐ: chạy chậm theo một hàng dọc "Thi

xếp hàng nhanh"

B Phần cơ bản:

1 Ôn bài tập thể phát triển chung 8 động

tác ĐHTL: x x x x x

Trang 10

x x x x x

- GV nêu lại tên cách chơi trò chơi "Đua ngựa" 2 Chơi trò chơi: Đua ngựa C Phần kết thúc: - Đứng tại chỗ vỗ tay và hát - GV cùng HS hệ thống lại bài - GV nhận xét bài học x x x x

x x x x

Thứ tư ngày 30 tháng 11 năm 2011 Tiết1 Nhóm trình độ 2 Nhóm trình độ 3 Môn Tên bài Nhắn tinTập đọc: Luyện tậpToán A Mục tiêu: - Đọc trơn hai mẩu nhắn tin - Hiểu nội dung các mẩu nhắn tin Nắm được cách viết nhắn tin (ngắn gọn đủ ý) -Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ giọng đọc thân mật - Giúp HS: - Học thuộc bảng chia 9 - vận dụng trong tính toán và giải toán có phép chia 9 B Đồ dùng: GV: Tranh minh hoạ HS: SGK GV: phiếu bài 3 HS: SGK C Các hoạt động dạy học 1 ổn định tổ chức Hát, sĩ số 2 Kiểm tra HS: Đọc bài "Câu chuyện bó đũa.” GV: Cho hs làm bài 2 3 Bài mới - GV: Đọc mẫu toàn bài: - Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ: HS: làm bài tập 1 9 x 6 = 54 9 x 7 = 63

54 : 9 = 6 63 : 9 = 7

9 x 8 = 72 72 : 9 = 8 … HS: Đọc nối tiếp nhau từng mẩu tin nhắn Đọc chú giải GV: Nhận xét HS Làm bài tập 2 Số bị chia 27 27 27 63 Số chia 9 9 9 9 Thương 3 3 3 7 HS đọc đoạn trong nhóm, thi đọc giữa các nhóm GV: Nhận xét

HS: Đọc đoạn trong nhóm và đại diện các nhóm thi đọc HS: Làm bài tập 3

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w