- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và hình ch÷ nhËt, tÝnh chÊt tam gi¸c c©n... - Kiến thức: + HS hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi[r]
Trang 1Tiết19: luyện tập.
Soạn :
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: Củng cố cho HS tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước, định lí về đường thẳng song song cách đều
- Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích bài toán; tìm được đường thẳng cố
định, điểm cố định, điểm di động và tính chất không đổi của điểm, từ đó tìm
ra điểm di động trên đường nào
- Thái độ : Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán và ứng dụng trong thực tế
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ, phấn màu
- HS : Thước thẳng, com pa, ê ke
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
Kiểm tra (5 ph)
- Phát biểu định lí về các đường
thẳng song song và cách đều
- Chữa bài 67 SGK
- GV nhận xét cho điểm HS
Hoạt động II
Luyện tập (38 ph)
- Chữa bài 126 tr 73 SBT Bài 126
Trang 2- Trên hình những điểm nào cố định
những điểm nào di động?
- Điểm I di chuyển trên đường nào?
Bài 70 tr 103 SGK: GV yêu cầu HS
hoạt động theo nhóm
- GV yêu cầu đại diện hai nhóm lên
trình bày hai cách
A
E I F
B C
H K M
Chứng minh:
Từ A và I vẽ AH và IK vuông góc với BC
AHM có AI = IM (gt)
IK // AH (cùng BC)
IK là đường trung bình của
IK = (không đổi)
2
AH
Mà BC là đường thẳng cố định I nằm trên đường thẳng // BC, cách BC một khoảng bằng
2
AH
Nếu M B I E (E là trung điểm của AB)
Nếu M C I F (F là trung điểm của AC)
Vậy I di chuyển trên đường trung bình E F của ABC
Bài 70 y
A
E C m
O H B x
Trang 3- Yêu cầu HS nhắc lại hai tập hợp
điểm:
+ Đường thẳng song song với một
đường thẳng cho trước
+ Đường trung trực của một đoạn
thẳng
- Bài 72 SGK
GV đưa đầu bài lên bảng phụ, hỏi:
Căn cứ vào kiến thức nào mà ta kết
luận được đầu chì C vạch nên đường
thẳng song song với AB và AB là 10
cm
- GV đưa hình 68 tr143 SGV là cái
Tơ- ruýt- canh, dụng cụ vạch đường
thẳng song song của thợ mộc, thợ cơ
khí lên bảng phụ Nói cách sử dụng
để HS hiểu nguyên tắc hoạt động của
dụng cụ
Cách 1: Kẻ CH O x
AOB có AC = CB (gt)
CH // AO (cùng O x)
CH là đường trung bình của ,
2
2
AO
Nếu B O C E (E là trung điểm của AO)
Vậy khi B di chuyển trên tia O x thì
C di chuyển trên tia Em // O x, cách
O một khoảng bằng 1 cm
Cách 2: Nối CO
vuông AOB có AC = CB (gt)
OC là đường trung tuyến của
OC = AC = (tính chất
2
AB
vuông)
Có OA cố định C di chuyển trên tia Em thuộc đường trung trực của
đoạn thẳng OA
Bài 72 Vì điểm C luôn cách mép gỗ AB 1 khoảng không đổi bằng 10 cm nên
đầu chì C vạch nên đường thẳng song song với AB và cách AB là 10 cm
Trang 4Hoạt động III
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm bài 127, 129, 130 tr 73 SBT
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành và hình chữ nhật, tính chất tam giác cân
Tiết 20: hình thoi
Soạn :
Giảng:
A mục tiêu:
- Kiến thức: + HS hiểu định nghĩa hình thoi, các tính chất của hình thoi, các dấu hiệu nhận biết một hình thoi
+ Biết vẽ một hình thoi, biết chứng minh một tứ giác là hình thoi
+ Biết vận dụng các kiến thức về hình thoi trong tính toán, chứng minh và trong các bài toán thực tế
- Kỹ năng: Rèn luyện các kỹ năng trên
- Thái độ : Rèn ý thức học cho HS
B Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: Thước thẳng, com pa, ê ke, bảng phụ ghi định nghĩa, định lí, dấu hiệu nhận biết hình thoi và bài tập
- HS : Thước thẳng, com pa, ê ke
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động I
1 định nghĩa (6 ph)
Trang 5- GV vẽ hình thoi ABCD lên bảng
Hỏi: Tứ giác ABCD có gì đặc biệt?
GV giới thiệu đó là hình thoi
- GV yêu cầu HS làm ?1
- GV nhấn mạnh: Vậy hình thoi là
một hình bình hành đặc biệt
B
A C
D
ABCD là hình thoi AB = BC =
CD = DA
?1 ABCD có AB = BC = CD =
DA ABCD cũng là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
Trang 6Hoạt động II
2 tính chất (15 ph)
Hoạt động III
- Hình thoi có những tính chất gì?
Hãy nêu những tính chất đó
- Hãy phát hiện thêm tính chất khác
của hình thoi về hai đường chéo?
- Cho biết GT, KL của định lí
- Chứng minh định lí
- GV yêu cầu HS phát biểu lại định
lí
- Hãy phát biểu tính chất đối xứng
của hình thoi?
- Hình thoi có đầy đủ các tính chất của hình bình hành
B
A C
D
GT ABCD là hình thoi
KL AC BD
A1 = A2; B1 = B2
C1 = C2; D1 = D2
Chứng minh:
ABC có AB = BC (định nghĩa hình thoi) ABC cân
Có OA = OB (tính chất hình bình hành)
BO là trung tuyến
BO cũng là đường phân giác,
đường cao (tính chất cân) Vậy BD AC và B1 = B2 Chứng minh tương tự C1 = C2,
D1 = D2, A1 =A2
+ Giao điểm hai đường chéo của hình thoi là tâm đối xứng của hình thoi + BD, AC là trục đối xứng của hình thoi
Trang 73 Dấu hiệu nhận biết (10 ph)
- Hình bình hành cần có điều kiện gì
sẽ trở thành hình thoi?
- GV đưa dấu hiệu nhân biết hình
thoi lên bảng phụ, yêu cầu HS chứng
minh dấu hiệu 2, 3
- Yêu cầu HS làm ?3
- Cho biết GT, KL của bài toán
- Yêu cầu HS chứng minh bài toán
* Dấu hiệu nhận biết: SGK
B
A C
D
GT ABCD là hình bình hành
AC BD
KL ABCD là hình thoi
Chứng minh:
ABCD là hình bình hành nên AO =
OC (tính chất hình bình hành) ABC cân tại B vì có BO vừa là
đường cao vừa là trung tuyến AB
= BC Vậy hình bình hành ABCD là hình thoi vì có hai cạnh kề bằng nhau
Hoạt động IV
Củng cố , luyện tập (12 ph)
- Yêu cầu HS làm bài 73 SGK
- Yêu cầu HS trả lời miệng Bài 73- Hình 102a: tứ giác ABCD
là hình thoi (theo định nghĩa)
- Hình 102b: E FGH là hình bình hành vì có các cạnh đối bằng nhau
Lại có EG là đường phân giác góc E
E FGH là hình thoi
- Hình 103c: KINM là hình bình hành vì có hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường Lại có IM
Trang 8- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
bài 75 SGK
- Hãy so sánh tính chất hai đường
chéo của hình chữ nhật và hình thoi
KN KINM là hình thoi
- Hình 102e: Nối AB AC = AB =
AD = BC = BD = R ADBC là hình thoi (theo định nghĩa)
Hoạt động V
Hướng dẫn về nhà (2 ph)
- Làm bài 74, 76, 78 tr 106 SGK
- Ôn tập định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết của hình bình hành, hình chữ nhật hình thoi