KỂ VỀ LỄ HỘI I Mục đích , yêu cầu - Dựa vào KQ quan sát hai bức tảnh lễ hội chơi đu và đua thuyền trong sgk H chọn và kể lại được tự nhiên , - HS dựng lại đúng và sinh động quang cảnh [r]
Trang 1Thứ 2 ngày 27 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN
HỘI VẬT I) Mục đích, yêu cầu
A) Tập đọc
1 Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chú ý các từ ngữ : nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lẫn, sới vật, quám đen, lăn xả, khôn lường, loay hoay
2 Rèn kĩ năng đọc – hiểu
- Hiểu nghĩa các từ trong bài : tứ sứ, sới vật, khôn lường, keo vật khổ
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đồ vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật gia, trầm tĩnh giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật còn sốc nổi:
B) Kể chuyện
1 Rèn kĩ năng nói : Dựa vào trí nhớ và gợi ý , H kể được từng đoạn câu chuyện hội vật, giọng kể phù hợp với diễn biến của câu chuyện
2 Rèn kĩ năng nghe
- Nghe và nhận xét lời kể của bạn
II) Hoạt động – học
A) KT bài cũ : ( 4’)
Bài : Tiếng đàn
B) Bài mới
1 Giới thiệu bài : ( 1’)
2 Luyện đọc : (15’)
a Đọc mẫu
b Luyện đọc, giải nghĩa từ
- Đọc câu :
- Đọc đoạn : từ ngữ : nổi lên, nước chảy,
náo nức, chen lấn, sới vật , Quắm Đen,
lăn xả, loay hoay
- Đọc cả bài
3 Tìm hiểu bài ( 15’)
- Cảnh tượng sôi động, tiếng trống dồn
dập , người xem đông như nước chảy, ai
cũng náo nức
- Quắm Đen lăn xả vào, đánh dồn dập,
ráo riết Ông Cản Ngũ chậm chạp, lớ
nghớ, chủ yếu là chống đỡ
- Tình huống keo vật không còn
H: Đọc nối tiếp đoạn trả lời câu hỏi trong bài ( 2 em )
T: Giới thiệu chủ điểm, truyện đọc T: Đọc diễn cảm toàn bài ( 1 lần)
H: Nối tiếp đọc từng câu T: Giúp H đọc đúng các từ ngữ H: Đọc nối tiếp đoạn ( 5 em ) T: Giúp H đọc ngắt nghỉ đúng và hiểu nghĩa các từ
H: Luyện đọc theo nhóm cặp ( N2) Đọc toàn bài ( 2 em )
H: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời : + Tìm những chi tiết miêu tả cảnh tượng sôi động của hội vật ? ( 2 em )
H: Đọc thầm đoạn 2 + Cách đánh của Quắm Đen và ông Cản Ngũ có gì khác nhau ? ( 2 em )
H: Đọc thầm đoạn 3
Trang 2chỏn ngắt như trước nữa Người xem
phấn chấn reo ồ lờn
- ễng nghiờng mỡnh nhỡn Quắm Đen
Lỳc lõu ụng mới thũ tay nắm khố anh ta,
nhấc bỗng lờn
Tiết 2
4 Luyện đọc lại ( 10’)
- Ngay nhịp trống đầu / Quắm Đen ngó
lăn xả vào ụng Cản Ngũ // anh vờn bờn
trỏi, đỏnh bờn phải/ dứ trờn/ đỏnh dưới/
thoắt biến / thoắt húa khụn lường // trỏi
lại/ ụng Cản Ngũ
5 Kể chuyện ( 24’)
- Cảnh mọi người đi xem hội vật
- Mở đầu keo vật
- ễng Cản Ngũ bước hụt và hành động
của Quắm Đen
- Thế vật bế tắc của Quắm Đen
6 Củng cố – dặn dũ ( 2’)
+ Việc ụng Cản Ngũ bước hụt đó làm thay đổi keo vật ntn ?
H: Đọc đoạn 4, 5 + ễng Cản Ngũ đó bất ngờ chiến thắng ntn? ( 2 em )
+ Theo em vỡ sao ụng Cản Ngũ thắng ? T: Đọc diễn cảm đoạn 2, 3
Hướng dẫn H đọc diễn cảm đoạn 2, 3 + Ngắt nghỉ đỳng
+ Nhấn giọng vào những từ ngữ được gạch chõn
H: Đọc diễn cảm đoạn 2, 3 ( 2 em ) H: Đọc cả bài ( 1 em )
H: Đọc yờu cầu kể chuyện + Dựa vào cỏc gợi ý tập kể chuyện theo cặp
H: Nối tiếp kể theo bạn ( 5 em ) H: Kể toàn bài ( 1 em )
T + H : Nhận xột, đỏnh giỏ T: Nhận xột chung giờ học H: tập kể lại chuyện ở nhà cho người thõn nghe và chuẩn bị bài sau
Tiết 121: Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp )
A- Mục tiêu
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc của HS
- Làm BT 1, 2, 3
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Thực hành:
* Bài 1:
- Đọc đề?
- Chia lớp thành các nhóm đôi, thực hành
trả lời câu hỏi
- KT, nhận xét
* Bài 2:
- Quan sát đồng hồ?
- Đồng hồ A chỉ mấy giờ?
- 1 giờ 25 phút buổi chiều còn được gọi là
- Xem tranh rồi trả lời câu hỏi + HS 1: Nêu câu hỏi
+ HS 2: Trả lời
a) Bạn An tập TD lúc 6 giờ 10 phút.
b) Bạn An đi đến trường lúc 7 giờ 13phút c) An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút.
- Quan sát
- 1 giờ 25 phút
Trang 3mấy giờ?
- Vậy ta nối đồng hồ A với đồng hồ nào?
- Yêu cầu HS tiếp tục làm bài theo nhóm
đôi
- Nêu KQ?
- Nhận xét, sửa sai
* Bài 3:
- Đọc đề?
- Quan sát 2 tranh trong phần a)
- Hà bắt đầu đánh răng và rửa mặt lúc
mấy giờ?
- Hà đánh răng và rửa mặt xong lúc mấy
giờ?
- Vậy Hà đánh răng và rửa mặt trong bao
lâu?
- tương tự GV HD HS làm các phần còn
lại
3/ Củng cố:
- Em ăn cơm trưa trong bao lâu?
- Em tự học vào buổi tối trong bao lâu?
+ Dặn dò: Thực hành xem đồng hồ ở nhà
- 13 giờ 25 phút
- Đồng hồ A với đồng hồ I
- Đồng hồ B với đồng hồ H; C nối K; D nối M; E nối N; G nối L.
- Trả lời các câu hỏi
- Quan sát
- 6 giờ
- 6 giờ 10 phút
- 10 phút
b) Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút.
c) Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút.
- HS nêu
- HS nêu
Th Toỏn: Thực hành xem đồng hồ ( Tiếp )
A- Mục tiêu
- Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian).
- Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi chữ số La Mã)
- Biết thời điểm làm công việc của HS
- Làm BT 1, 2, 3
THTV HỘI VẬT
I) Mục đớch, yờu cầu
A) Tập đọc
1 Rốn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chỳ ý cỏc từ ngữ : nổi lờn, nước chảy, nỏo nức, chen lẫn, sới vật, quỏm đen, lăn xả, khụn lường, loay hoay
2 Rốn kĩ năng đọc – hiểu
- Hiểu nghĩa cỏc từ trong bài : tứ sứ, sới vật, khụn lường, keo vật khổ
- Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa 2 đồ vật đó kết thỳc bằng chiến thắng xứng đỏng của đụ vật gia, trầm tĩnh giàu kinh nghiệm trước chàng đụ vật cũn sốc nổi:
B) Kể chuyện
1 Rốn kĩ năng núi : Dựa vào trớ nhớ và gợi ý , H kể được từng đoạn cõu chuyện hội vật, giọng kể phự hợp với diễn biến của cõu chuyện
2 Rốn kĩ năng nghe
- Nghe và nhận xột lời kể của bạn
Trang 4Thứ 3 ngày 28 thỏng 2 năm 2012
Tiết 122: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
A- Mục tiêu
- HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Làm BT 1, 2, 3
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS chăm học toán
B- Đồ dùng
GV: Phiếu BT
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Bài mới:
a) HĐ 1: HD giải bài toán liên quan đến
rút về đơn vị.
* Bài toán 1: - Đọc bài toán.
- BT cho biết gì? hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong trong 1 can ta làm
phép tính gì?
Tóm tắt: 7 can : 35l
1 can : l?
+ Bước tìm số mật ong trong một can là
bước rút về đơn vị.(Tìm giá trịcủa1phần)
* Bài toán 2:- Đọc đề?
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Muốn tính số mật ong trong 2 can trước
hết ta phải tính gì?
- Làm thế nào tính được số mật ong trong
một can?
- Làm thế nào tính được số mật ong trong
hai can?
Tóm tắt:
7 can: 35l
2 can : l?
- Trong bài toán 2, bước nào là bước rút
về đơn vị?
*KL: Các bài toán liên quan đến rút về
- Hát
- Đọc
- 35 lít mật, chia 7 can Hỏi số mật 1can?
- phép chia 35 : 7
Bài giải
Số mật ong trong mỗi can là:
35 : 7 = 5(l) Đáp số: 5 lít.
- Đọc
- 7 can chứa 35 lít mật ong
- Số mật ong ở hai can
- Tính số mật ong ở 1 can
- Lấy số mật ong trong 7 can chia cho 7
- Lấy số mật ong ở 1 can nhân 2
Bài giải
Số mật ong có trong một can là:
35 : 7 = 5( l)
Số mật ong có trong hai can là:
5 x 2 = 10( l) Đáp số: 10 lít
- Bước tìm số mật ong có trong 1 can
- Đọc kết luận
Trang 5đơn vị giải bằng hai bước:
+ Bước 1: Tìm giá trị của 1 phần trong
các phần bằng nhau.
+ Bước 2: Tìm giá trị của nhiều phần
bằng nhau.
b) HĐ 2: Luyện tập:
* Bài 1:- Đọc đề?
- Muốn tính 3 vỉ có bao nhiêu viên thuốc
ta phải tìm gì?
- Gọi 1 HS làm trên bảng
Tóm tắt :
4 vỉ: 24 viên
3 vỉ: viên?
- Chấm bài, nhận xét
- Bước rút về đơn vị là bước nào?
* Bài 2:- BT yêu cầu gì?
- Bài toán thuộc dạng toán nào?
Tóm tắt
7 bao: 28 kg
5 bao: kg?
- Chữa bài, nhận xét
* Bài 3:
- Yêu cầu : Lấy 8 hình tam giác-HS tự
xếp hình
- Chữa bài, tuyên dương những HS xếp
đúng và nhanh
3/ Củng cố:
- Để giải bài toán liên quan đến rút về đơn
vị ta phải qua mấy bước? Đó là những
bước nào?
- Dặn dò: Ôn lại bài
- Đọc
- Tìm số viên thuốc trong 1 vỉ
- Làm phiếu HT Bài giải
Một vỉ thuốc có số viên là:
24 : 4 =6( viên)
Ba vỉ thuốc có số viên là:
6 x 3 = 18( viên ) Đáp số : 18 viên thuốc
- Tìm số viên thuốc của 1 vỉ
- HS nêu
- Dạng bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- Làm phiếu HT
Bài giải
Số gạo của một bao là:
28 : 7 = 4( kg)
Số gạo của 5 bao là:
4 x 5 = 20( kg) Đáp số: 20 kg gạo
- HS xếp
- HS nêu
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HểA
ễN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Vè SAO ? I) Mục đớch, yờu cầu
- Tiếp tục luyện tập về nhõn húa : nhận ra cỏc hiện tượng nhõn húa bước đầu cảm nhận được nột đẹp của cỏc biện phỏp nhõn húa
Trang 6- Ôn luyện câu hỏi vì sao ? Đặt câu hỏi và trả lời được câu hỏi vì sao ?
II) Đồ dùng dạy – học
- GV: Ghi sẵn bài tập 2, 3 lên bảng
- HS: Xem trước bài ở nhà
III) Hoạt động – dạy học
A) Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Hướng dẫn làm BT ( 11’)
- Bài 1
+ Những sự vật , con vật được tả trong
đoạn thơ ( lúa , tre , đàn cò , gió , mặt
trời )
+ Cách gọi : Chị , cậu , cô , bác
+ Các sự vật và con vật được tả : Chị
lúa phất phơ bím tóc , cậu tre bá vai
thì thầm , đàn cò áo trắng , khiêng
nắng qua sông , cố gió chặn mây trên
đồng
+ Cách tả gọi như vậy làm cho SV ,
con vật trở nên sinh động , gần gũi ,
đáng yêu hơn
- Bài 2 : Tìm bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi vì sao ? ( 8’)
a Cả lớp …câu thơ vô lí quá
b Những chàng man gát …họ thường
là những người phi ngựa giỏi nhất
c Chị em …nhớ lời mẹ dặn không
được làm phiền người khác
- Bài 3 : Dựa vào ND bài “hội vật” trả
lời câu hỏi vì sao ( 11’)
a ….Vì ai cũng muốn xem mặt , xem
tài ông Cản Ngũ
b …Vì mọi người thấy ông Cản Ngũ
không vật hăng , vật giỏi như người ta
tưởng
c ……Vì ông bước hụt , thực ra là ông
vờ bước hụt
d… Vì anh mắc mưu ông
3 Củng cố – dặn dò ( 2’)
2H: Nêu các từ tìm đựơc theo yêu cầu của T T+H: Nhận xét , đánh giá , cho điểm
T: Nêu yêu cầu bài
H: Đọc yêu cầu bài ( 1 em) + Tìm những SV , con vật được tả trong đoạn thơ ( 2 em)
+ Các SV , con vật được tả bằng những từ ngữ nào ? ( 2 em)
+ Cách tả và gọi SV, con vật bằng gì?
+ Cách gọi nhân hóa như vậy có gì hay ? H: Trao đổi nhóm
Đại diện nhóm trình bày ( 3 em) T+H: Nhận xét , bổ sung
H: Đọc yêu cầu bài H: Tự làm bài vào vở BT Gạch dưới bộ phận câu trả lời vì sao ? trong câu
H: Làm bài trên bảng T+H: Nhận xét , đánh giá , chữa bài
H: Đọc yêu cầu của bài T: Nêu lần lượt từng câu hỏi
a Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông
b Vì sao lúc đầu keo vật chán ngắt ?
c Vì sao ông Cản NGũ mất đà chúi xuống ?
d Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ ? H: Lần lượt trả lời
T+H: Nhận xét , chữa bài
T: Nhận xét tiết học H: Ôn lại bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Trang 7Tiết 49:
động vật
I Mục tiêu: Sau bài học, hs biết:
- Nêu được những điểm giống nhau và khác nhau của 1 số con vật
- Nhận ra sự đa dạng của động vật trong thiên nhiên
- Vẽ và tô màu một con vật ưa thích
II Đồ dùng dạy học.
- Các hình trang 94, 95 ( SGK )
- Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp
- Giấy khổ A4, bút màu đủ dùng cho mỗi hs
- Giấy khổ to, hồ dán
III Phương pháp:
- Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề, thực hành, luyện tập
IV Hoạt động dạy học.
1 ổn định tổ chức:
2 KT bài cũ:
- Hãy nêu nhận xét về màu sắc
hình dạng, độ lớn của quả?
- Mỗi quả thường có mấy phần?
- Quả có ích lợi gì?
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới.
* Khởi động: cho hs hát một liên
khúc các bài hát có tên các con
vật
a Hoạt động 1: Quan sát và thảo
luận
Bước 1: Làm việc theo nhóm.
- Y/c hs quan sát các hình trong
SGK và tranh ảnh sưu tầm được
- GV theo dõi và giúp đỡ các
nhóm thảo luận
- Hát
- Có nhiều loại quả, chúng khác nhau về hình dạng, độ lớn, màu sắc và mùi vị
- Mỗi quả thường có 3 phần: vỏ, thịt, hạt
- Quả dùng để làm thức ăn, ăn tươi, ép dầu…
- VD: Chú ếch con, chị ong Nâu…
- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận theo gợi ý sau:
+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng và kích thước của các con vật
+ Hãy chỉ đâu là đầu, mình, chân của từng con vật
Trang 8Bước 2: Hoạt động cả lớp.
* GV KL: Trong tự nhiên có rất
nhiều loài động vật Chúng có
hình dạng đô lớn, khác nhau Cơ
thể chúng đều gồm 3 phần: đầu,
mình và cơ quan di chuyển
b Hoạt động 2: Làm việc cá
nhân
Bước 1: Vẽ và tô màu
- Y/c hs lấy giấy và bút để vẽ một
con vật mà em ưa thích nhất?
Bước 2: Trình bày.
- Y/c 1 số hs lên giới thiệu bức
tranh của mình
- GV nhận xét đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- T/c cho hs chơi trò chơi " đố bạn
con gì "?
+ Chọn 1 số con vật trong hình, nêu những
điểm giống nhau và khác nhau về hình dạng, kích thước và cấu tạo ngoài của chúng
- Đại diện các nhóm lên trình bày Các nhóm khác bổ sung ( mỗi nhóm chỉ trình bày 1 câu)
- Hs lấy giấy, bút chì để vẽ 1 con vật mà em
ưa thích nhất, sau đó tô màu
- Từng cá nhân có thể dán bài của mình trước lớp hoặc cả nhóm dán vào 1 tờ giấy rồi trưng bày trước lớp
- Hs nhận xét
- Cách chơi: 1 hs được giáo viên đeo hình vẽ
1 con vật sau lưng, em đó không biết đó là con gì, nhưng cả lớp đều biết rõ
+ Hs đeo hình vẽ được đặt câu hỏi đúng/ sai để đoán xem đó là con gì? Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai
VD: Con này có 4 chân ( hay có 2 chân, hay không có chân ) phải không?
Con này được nuôi trong nhà ( hay sống hoang dại…) phải không? Sau khi hỏi 1
số câu hỏi, em hs phải đoán được tên con vật
- Nhận xét, tuyên dương những hs đoán đúng
* Dặn dò: Về
TH TOAN; Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
Trang 9A- Mục tiêu
- HS biết giải bài toán có liên quan đến rút về đơn vị
- Làm BT 1, 2, 3
- Rèn KN giải toán cho HS
- GD HS bài và chuẩn bị bài sau
Thứ 4 ngày 29 thỏng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC
HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYấN I) Mục đớch, yờu cầu
1 Rốn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Chỳ ý cỏc từ : vang lừng, mat gỏt, nổi lờn, lầm lỡ, ghỡm đà, huơ voi, nhiệt liệt
2 Rốn kĩ năng đọc – hiểu :
- Nắm được nghĩa cỏc từ : Trường đua, chiờng, man gỏt, cổ vũ
- Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tõy Nguyờn Sự thỳ vị và bổ ớch của hội đua voi
II) Đồ dựng dạy – học :
- GV: Tranh minh họa trong Sgk
- HS: Đọc trước bài ở nhà
III) Hoạt động dạy – học
A) KT bài cũ : ( 4’)
Bài : Hội vật
B) Bài mới
1 Giới thiệu bài ( 1’)
2 Luyện đọc ( 10’)
a Đọc mẫu
b Luyện đọc, giải nghĩa từ :
- Đọc cõu:
* Từ khú : Vang lừng , man gỏt, nổi
lờn, lầm lỡ , huơ voi,
- Đọc đoạn
* Từ mới : Trường đua, man gỏt,
chiờng, cổ vũ
- Đọc cả bài :
3 Tỡm hiểu bài : (16’)
* Đoạn 1: - Voi đua từng tốp 10 con
dàn hàng ngang ở nơi xuất phỏt Hai
H: Kể nối tiếp, trả lời cõu hỏi về ND bài (
5 em ) T: Giới thiệu trực tiếp T: Đọc diễn cảm bài văn
H: Đọc nối tiếp cõu T: Kết hợp luyện cho H phỏt õm đỳng H: Đọc nối tiếp đoạn ( 5 em)
T: Giỳp H hiểu nghĩa cỏc từ mới H: Luyện đọc đoạn theo nhúm H: Đọc cả bài ( 1 em )
H: Đọc thầm đoạn 1 + Tỡm những chi tiết tả cụng việc chuẩn bị
Trang 10chàng trai điều khiển ngồi trờn lưng
voi
* Đoạn 2
- Chiờng trống vừa nổi lờn , cả 10 con
voi lao đầu , hăng mỏu phúng như bay
- Những chỳ voi chạy đến đớch trước
tiờn đều ghỡm đà , huở vũi , chào khỏn
giả
4 Luyện đọc lại ( 7’)
- Đọc nhịp nhanh , sụi động
- Cõu cuối bài : giọng đọc vui , nhịp
chậm lại
5 Củng cố – dặn dũ ( 2’)
cho cuộc đua ? ( 2 em )
H: Đọc thầm đoạn + Cuộc đua diễn tả ntn ? ( 2 em )
+ Voi đua cú cử chỉ gỡ nghộ ngĩnh dễ thương? ( 2 em )
T: Đọc diễn cảm đoạn 2
H dẫn luyện đọc đoạn 2 H: Thi đọc đoạn văn ( 5 em ) Đọc cả bài ( 2 em )
T: Nhận xột chung giờ học H: Chuẩn bị bài : Ngày hội rừng xanh
Tiết 123: Luyện tập
A- Mục tiêu
-Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật.
- Làm BT 2, 3 4
B- Đồ dùng
GV: phiếu bài tập
HS : SGK
C- Các hoạt động dạy học chủ yếu
1/ Tổ chức:
2/ Thực hành:
* Bài 2:- Đọc đề?
- BT hỏi gì?
- Muốn biết 5 thùng có bao nhiêu quyển
vở, chúng ta cần biết gì?
Tóm tắt
7 thùng: 2135 quyển
5 thùng: quỷên?
- Chấm bài, nhận xét
* Bài 3:- Đọc đề?
- Bài toán thuộc dạng gì?
- Đọc
- Số vở 5 thùng
- Biết số vở của 1 thùng
- Làm vở
Bài giải
Số vở của một thùng là:
2135 : 5 = 305( quyển)
Số vở của 5 thùng là:
305 x 5 = 1525 (quyển vở) Đáp số: 1525 quyển vở
- Lập đề toán theo tóm tắt rồi giải
Có bốn xe ôtô chở được 8520 viên gạch Hỏi 3 xe như vậy chở được bao nhiêu viên gạch?
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị
- 1 HS giải trên bảng- Lớp làm phiếu HT
Bài giải