Hs đọc thầm đoạn 3: - Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3 + Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ đi xuống hồ.. - Gv mời 1 [r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 1 tháng 10 năm 2007
NGƯỜI MẸ I/ MỤC TIÊU:
A Tập đọc.
a) Kiến thức:
-Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: mấy đêm ròng, thiếp đi, khẩn khoản, lã chã
-Hiểu nội dung câu chuyện : Người mẹ rất yêu con Vì con người mẹ có thể làm tất cả
b) Kỹ năng:
* Rèn Hs:
-Đọc trôi chảy cả bài
-Chú ý các từ ngữ: hớt hải, thiếp đi, áo choàng, khẩn khoản, lã chã, lạnh lẽo,lối vào
-Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
c) Thái độ:
Giáo dục Hs biết thương yêu cha mẹ
B Kể Chuyện.
- Biết cùng các bạn dựng lại câu chuyện theo cách phân vai với giọng điệu phù hợp với từng nhân vật
- Tập trung theo dõi các bạn dựng lại câu chuyện theo vai
- Biết nhận xét, đánh giá đúng cách kể của mỗi bạn
II/ CHUẨN BỊ:
GV:
_ Tranh minh họa bài học trong SGK
_ Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
HS:
SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: “Quạt cho bà ngủ”
- Gv mời 3 Hs đọc thuộc bài “Quạt cho bà ngủ ” và hỏi.
+ Bạn nhỏ làm gì khi bà ngủ?
+ Tình cảm của hai bà cháu như thế nào?
+ Nêu nội dung bài
+ Em thích nhất khổ thơ nào?
- Gv nhận xét,ghi điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiệu bài:
H: Em hãy kể về tình cảm và sự chăm sóc của mẹ dành cho em?
Chúng ta ai cũng có mẹ,ai cũng yêu mẹ Vậy hôm nay cô cùng các em tìm hiểu trong bài tập đọc:” Người mẹ”xem người mẹ yêu thương con mình như thế nào?
Gv ghi bảng, 2-3 HS nêu tên bài
4 Phát triển các hoạt động.
Trang 2* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ
khó, câu khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn.
- Đoạn 1: Giọng đọc hồi hộp, thể hiện tâm trạng
hoản hốt của ngưới mẹ
- Đoạn 2 và 3: Giọng đọc thiết tha, thể hiện sự
sẵn lòng hy sinh của người mẹ
- Đoạn 4: Đọc chậm rãi từng câu
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với
giải nghĩa từ.
*Gv mời Hs đọc từng câu
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó
*Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv mời 4 Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn của
truyện
- Gv nhắc nhở Hs nghỉ hới đúng, giọng phù hợp
với nội dung
- Gv mời Hs giải thích từ mới: mấy đêm ròng,
thiếp đi, lã chã, khẩn khoản.
*Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Gv theo dõi Hs, hướng dẫn Hs đọc đúng
- Gv cho Hs các nhóm thi đọc Lớp chia thành 4
nhóm
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
- Mục tiêu: Giúp Hs nắn được cốt truyện, hiểu
nội dung bài
- GV yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 1
+ Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1.
- Gv mời 1 Hs đọc thành tiếng đoạn 2:
+ Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ đường cho
bà?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Người mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ đường cho
bà?
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn4
+ Thái độ của thần chết như thế nào khi thấy
người mẹ?
+ Người mẹ trả lời như thế nào?
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp, trực quan Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs đọc từng câu
HS đọc từ khó
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
Hs giải nghĩa từ
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Bốn nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
PP: Đàm thoại, hỏi đáp, giảng giải
Hs đọc thầm đoạn 1:
Bà mẹ thức mấy đêm ròng trông đứa con ốm Mệt quá, bà thiếp đi Tỉnh dậy, thấy mất con, bà hớt hải gọi tìm Thần Đêm tối nói cho bà biết: con bà đã bị thần chết bắt Bà cầu xin thần đêm tối chỉ đướng cho bà đuổi theo thần chết.
1 Hs đọc đoạn 2.
Bà chấp nhận yêu cầu của bụi gai: ôm bụi gia vào lòng để sưởi ấm nó
Hs đọc thầm đoạn 3:
Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước: khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ đi xuống hồ.
Hs đọc đoạn 4
Vì bà là mẹ, người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả con cho mình.
Trang 3- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi :
+ Chọn ý đúng nhất nói lên nội dung câu
chuyện:
a) Người mẹ là người rất dũng cảm.
b) Người mẹ không sợ thần chết.
c) Người mẹ có thể hi sinh tất cả vì con.
- Gv nhận xét,chốt lại:cả 3 ý điều đúngvì người
mẹ rất dũng cảm rất yêu thương con.Song ý
đúng nhất là ý 3: Người mẹ có thể làm tất cả vì
con.
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại bài học, qua
việc các em sắm vai từng nhân vật
- GV đọc lại đoạn 4
- Gv chia lớp thành 2 nhóm( mỗi nhóm 3 Hs)
theo các vai(người dẫn truyện, Thần Chết, bà
mẹ) Hs đọc diễn cảm đoạn 4 thể hiện đúng lời
các nhân vật
- Những chỗ cần nghỉ hơi, nhấn giọng
Thấy bà, / Thần chết ngạc nhiên / hỏi: //
Làm sao ngươi có thể tìm đến tận nơi đây?//.
Bà trả lời: //
Vì tôi là mẹ, // Hãy trả con cho tôi //
- Gv nhận xét , công bố bạn nào đọc hay nhất
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
- Mục tiêu: Dựa vào phần phần phân vai Hs có
thể kể từng đoạn, toàn bộ câu chuyện
- Gv hướng dẫn cho Hs, chuyện có 6 vai: người
dẫn truyện, bà mẹ, Thần đêm Tối, bụi gai, hồ
nước, Thần Chết
- Gv mời Hs thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Gv nhận xét, công bố nhóm thắng cuộc
Đại diện các nhóm lên cho ý kiến của mình
Hs nhận xét
PP: Kiểm tra, đánh giá trò chơi
Hs theo dõi
Hai nhóm thi đọc truyện theo vai
Hs nhận xét
Các nhóm tiến hành đọc theo vai của mình
Hs nhận xét
PP: Thực hành, trò chơi
Hs tự lập nhóm 6 và phân vai
Hs tiến hành kể trình tự câu chuyện theo vai
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- ?: Theo em chi tiết bụi gai đâm chồi nảy lộc,nở hoa giữa mùa đông buốt giá và chi
tiếtđôi mắt bà mẹ biến thành hai viên ngọc có ý nghĩa gì?
- Về luyện đọc lại câu chuyện,kể cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài: Oâng ngoại.
- Nhận xét bài học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 4
***
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 16 Toán
LUYỆN TẬP CHUNG I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- Củng cố kĩ năng thực hành tính cộng trừ các số có ba chữ số, các phép nhân chia
- Củng cố kĩ năng tìm thừa số, số bị chia chưa biết
- Giải toán về tìm phần hơn
b) Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính cộng, trừ, nhân chia chính xác, thành thạo.
c) Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài.
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Bảng phụ
* HS: VBT, bảng con
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Luyện tập.
- Gọi 2 học sinh lên bảng sửa bài 2, 4
- Nhận xét ghi điểm
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài – ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm bài 1, 2
- Mục tiêu: Củng cố cho Hs cách đặt tính dọc,
cách tìm thưà số, số bị chia
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm vào VBT Hai Hs lên
bảng làm, nêu cách tính
- Gv nhận xét, chốt lại:
a) 415 + 415 = 830 356 – 156 = 200
b) 234 + 432 = 666 652 – 126 = 526
c) 162 + 370 = 532 728 _ 245 = 483
Bài 2:Tìm x
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu bài
- Gv yêu cầu Hs nhắc lại cách tìm thừa số chưa
biết, cách tìm số bị chia
PP: Luyện tập, thực hành, gợi mở, hỏi đáp
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào vở
3 Hs lên bảng làm bài
a 415 356 b 234 652 c.162 728 + 415 -156 +432 - 126 +370 -245
830 200 666 526 532 483 Cả lớp theo ,nhận xét bài của bạn
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs nhắc lại
HaiHs lên bảng làm bài,lớp làm vào vở
Hs nhận xét
Trang 5- Gv yêu cầu Hs cả lớp làm bài Hai hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại bài đúng
* Hoạt động 2: Làm bài 3, 4
- Mục tiêu: Giúp cho Hs biết cách tính giá trị biểu
thức, củng cố về cách giải toán hơn kém
Bài 3:Tính
- Gv yêu cầu Hs đọc yêu cầu của đề bài:
- Gv yêu cầu Hs làm bài Hai Hs lên bảng làm
- Gv nhận xét:
Bài 4:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
+ Bài toán yêu cầu chúng ta tìm gì?
+ Muốn biết thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ
nhất bao nhiêu lít dầu ta phải làm thế nào?
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên bảng
làm
- Gv nhận xét, chốt lại
X x 4 = 20 X : 8 = 4
X = 20 :4 X = 8 x 4
X = 5 X = 32 PP: Luyện tập, thực hành
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm vào vở.Hai hs lên bảng làm
Hs nhận xét
a.5x9+27=45+27 b.80:2–13=40–13
= 72 = 27
Hs đọc yêu cầu đề bài Số lít dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất Ta phải lấy số dầu của thùng thứ 2 trừ đi số dầu của thùng thứ nhất. Hs làm bài 1 Hs lên bảng làm Hs nhận xét Bài giải Số dầu thùng thứ 2 có nhiều hơn thùng thứ nhất là: 160 – 125 = 135 (lít) Đáp số: 125 lít 5 Tổng kết – dặn dò. - Tập làm lại bài - Chuẩn bị bài: Kiểm tra 1 tiết. - Nhận xét tiết học ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 9 Chính tả
NGHE – VIẾT : NGƯỜI MẸ
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- Nghe viết chính xác đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “ Người mẹ” (62 tiếng)
- Biết viết hoa các chữ đầu câu và các tên riêng
- Viết đúng các dấu câu
b) Kỹ năng: Rèn Hs làm đúng các bài tập phân biệt các âm đầu hoặc dễ lẫn: d/gi/r hoặc
ă/ăng.
c) Thái độ: Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Ba băng giấy nội dung BT2
Vở bài tập
* HS: VBT, bút
II/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Chị em.
- GV mời 3 Hs lên viết bảng :ngắc cứ, ngoặc kép, mở cửa, đổ vỡ
- Y/c HS cả lớp viết vào giấy nháp
- Gv nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.
Giới thiệu bài + ghi tựa
4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Hướng dẫn Hs nghe - viết.
- Mục tiêu: Giúp Hs nghe - viết đúng bài chính tả vào
vở
*Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị.
- Gv đọc một lần đoạn văn viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết
?:Bà mẹ đã làm gì để giành lại đứa con?
Thần chết ngạc nhiên vì điều gì?
* Gv hướng dẫn Hs cách trình bày bài
+ Đoạn văn có mấy câu?
+ Tìm các tên riêng trong bài chính tả?
+ Các tên riêng ấy được viết như thế nào?
+ Những dấu câu nào được dùng trong đoạn văn?
- Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết sai
Hs chép bài vào vở.
- Gv đọc thong thả từng cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài.
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
PP: Phân tích, thực hành
Hs lắng nghe
1- 2 Hs đọc đoạn viết
Bà mẹ vượt qua bao nhiêu khó khăn vất vả,hi sinh cả đôi mắt để giành lại đứa con đã mất
Thần chết ngạc nhiên vì người mẹ có thể làm tất cả vì con
Có 4 câu.
Thần Chết, Thần Đêm Tối.
Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng.
Dấu chấm, dấu phẩy,dấuhai chấm.
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Trang 7- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài).
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 2: Hướng dẫn Hs làm bài tập.
- Mục tiêu: Giúp Hs tìm đúng chữ điền vào bài tập,
giải được câu đố
+ Bài tập 2:
- Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài
- GV phát 3 băng giấy cho 3 Hs thi làm bài
- Gv nhận xét, chốt lại:
Câu a): Là hòn gạch.
Hòn gì bằng đất nặn ra.
Xếp vào lò lửa nung ba bốn ngày
Khi ra, da đỏ hây hây
Thân hình vuông vắn đem xây cửa nhà
+ Bài tập 3 :
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Chia lớp thành 3 nhóm Thi viết nhanh từ tìm được
trên bảng
- Gv nhận xét, sửa chữa
- Gv chốt lời giải đúng
Câu a) Ru – dịu dàng – giải thưởng.
PP: Kiểm tra, đánh giá, trò chơi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài
Cả lớp làm bài vào nháp
Hs làm bài xong, dán giấy lên bảng, đọc kết quả
Hs nhận xét
Cả lớp làm vào vào VBT
HS đọc Y/c bài
Hs làm vào nháp
Các nhóm trình bày kết quả
Cả lớp nhận xét bài trên bảng
Cả lớp sửa bài vào VBT
5 Tổng kết – dặn dò.
- Về xem và tập viết lại từ khó
- Chuẩn bị bài:Ông ngoại.
- Nhận xét tiết học
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Thứ ba ngày 2 tháng 10 năm 2007
ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ- TRÒ CHƠI THI XẾP HÀNG
I.MỤC TIÊU:
Trang 8_Oân tập hàng ngang dóng hàng điểm số,quay phải, quay trái,yc thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác
-Học trò chơi thi xếp hàng Yc biết cách chơi và chơi tương đối chủ độ
II.ĐỊA ĐIỂM –PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Sân trường sạch sẽ,đảm bảo an toàn
- Phương tiện: còi, sân kẻ vạch
III.NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
1.phần mở đầu:
-Gv giúp đỡ cán sự tập hợp lớp và báo cáo
-Gv phổ biến nội dung yc giờ học
Giậm chân tại chỗ vỗ tay theo nhịp và hát
Chạy chậm trên địa hình tự nhiên
* Oân đứng nghiêm đứng nghỉ,quay phải
,quay trái ,điểm số từ 1đến hết theo tổ
2.phần cơ bản
Oân tập hàng ngang dóng hàng điểm số
quay phải quay trái
-Gv thực hiện lần đầu ,sau đó hô nhịp cho
HS thực hiện
-Gv theo dõi uốn nắn và cho HS thực hiện
lại những động tác chưa tốt
-GV theo dõi nhậm xét ,biểu dương tổ thực
hiện nhanh đúng Tổ còn mắc lỗi thì phải
nắm tay nhau vừa đi vừa hát xung quanh
lớp
Học trò chơi thi xếp hàng
-GV nêu trò chơi hướng dẫn nội dung cách
chơi
-GV chọn vị trí đứng cố dịnh và phát lệnh
-GV yc các nhóm đứng nghiêm đúng tư thế
-GV theo dõi và tuyên bố nhóm tháng cuộc
3.Phần kết thúc
- Cho HS đi thường,vừa đi dừa thả lỏng
-GV cùng HS hệ thống bài
-GV nhận xét bài và giao bài tập về nhà:
1’
1-2’
1’
100-200 m
10-12’
8-10’
1’-2’
2’
1’
x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x O
x x x x x x x x x x x x x x x
HS thực hiện theo yc
HS luyện tập theo yc của GV
HS chia tổ luyện tập và thay nhau làm chỉ huy
HS thi đua giữa các tổ
x x x x x x x x x x x x x x x x
x x x x x x x x x x x x x x x O x
x x x x x x x x x x x x x x x x
-HS đọc thuộc vần điệu của trò chơi -HS chơi thử 1-2 lần để các em nắm được cách chơi
ø -Cả lớp cùng tham gia chơi:nhanh chóng xếp hàng và đọc những vần điệu trên
-Đi thường theo nhịp và hát
- Ôân tập hợp hàng ngang dóng hàng điểm số quay phải quay trái
Trang 9
*** RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 17 Toán KIỂM TRA MỘT TIẾT I Mục tiêu:Kiểm tra kết quả ôn tập đầu năm học của HS -Kĩ năng thực hiện phép cộng ,phép trừ -Nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị -Giải bài toán đơn -Kĩ năng nhận biết hình II.Dự kiến: Bài 1: Đặt tính rồi tính. 325 + 216 ; 458 + 371 ; 464 – 328 ; 537 – 293 Bài 2: Khoanh vào 1 phần tư số bó hoa 1 phần 3 số bó hoa
Bài3: Tìm x x - 125 = 347 x : 4 = 7 Bài 4: Có 5 can đựng dầu,mỗi can đựng 5 lít dầu.Hỏi có tất cả bao nhiêu lít dầu? Bài 5: Hình chữ nhật có mấy cạnh? A 1 B 2 C 3 D 4
III Biểu điểm: Bài1:(4 điểm) Mỗi phép tính đúng được 1điểm Bài 2(1 điểm)Khoanh đúng mỗi câu được ½ điểm Bài 3:(1 điểm) Mỗi Ý đúng được ½ điểm Bài 4: (3 điểm) Bài 5:(1 điểm) ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
*** RÚT KINH NGHIỆM
Trang 10
Tiết7 Tự nhiên và xã hội
HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I/ MỤC TIÊU:
a) Kiến thức:
- Thực hành nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp mạch đập
b) Kỹ năng:
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuần hoàn lớn và vòng tuần hoàn bé
c) Thái độ:
- Giaó dục Hs biết bảo vệ cơ quan tuần hoàn
II/ CHUẨN BỊ:
* GV: Hình trong SGK tran g 16, 17
* HS: SGK, vở
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Máu và cơ quan tuần hoàn.
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Máu được chia làm mấy phần? Đó là những phần nào?
+ Huyết cầu đỏ có hình dạng như thế nào? Chức năng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Làm việc cả lớp.
- Mục tiêu: Biết nghe nhịp đập của tim và đếm nhịp
mạch đập
Cách tiến hành.
Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Gv hướng dẫn Hs :
+ Aùp tai vào ngực bạn để nghe tim đập và đếm số
nhịp đập của tim trong 1 phút
+ Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn tay phải lên cổ
tay trái của mình hoặc tay trái của bạn, đếm số nhịp
mạch đập trong một phút
- Gv gọi một số Hs lên làm mẫu cho cả lớp quan sát
Bước 2: Làm việc theo cặp.
PP: Thực hành, hỏi đáp
Hs thực hành
Hs nhận xét