Muoán laøm thaèng cuoäi baøi 2 Tản Đà A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT: Giuùp hoïc sinh: - Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly k[r]
Trang 1Bài 16 - Tiết 62
Văn bản
Muốn làm thằng cuội
Tản Đà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Hiểu được tâm sự Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng mộng tưởng rất ngông
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thất ngôn bát cú: lời lẽ giản dị, gần với lời ăn tiếng nói thông thương, ý tứ hàm súc, giọng thơ thanh thoát, hóm hỉnh
B TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 ỔN ĐỊNH
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc thuộc lòng bài “Đập đá ở Côn Lôn”
- Phân tích giá trị nội dung, nghệ thuật 4 câu đầu và 4 câu cuối
3 GIỚI THIỆU BÀI MỚI.
Trên thi đàn khu vực hợp pháp 30 năm đầu thế kỷ; tản Đà là một cây bút nổi bật nhất với một cái tôi riêng biệt: đa tình, ngông nghênh Hôm nay, chúng tá sẽ hiểu rõ cái tôi độc đáo ấy qua bài
“Muốn làm thằng cuội”
* Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc và tìm hiểu chú thích
- Cho biết vài nét chính về tiểu sử Tản Đà I ĐỌC VÀ TÌM
THÍCH:
=> Là người mở đường cho thơ ca lãng mạn: cái tôi bất hoà với thực tại,
tìm cách thoát ly trong mộng Có tính phóng khoáng, rất ngông, cái
ngông ấy là sự ý thức về bản thân, cốt cách thanh cao, không màng danh
lợi
1) Tác Giả:
Tản Đà (1889 1939)
- Giáo viên đọc, hướng dẫn đọc.
- Gọi học sinh xác định thể loại văn bản. 2) Tác Phẩm :
Thơ đường luật thất ngôn bát cú
* Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản
- Phân tích phần đề:
- Bài thơ là lời của ai nói với ai? Trong hoàn cảnh nào?
( Lời nhà thơ nói với Chị Hằng trong đêm thu)
- Em có nhận xét gì về giọng thơ ở đây? Em hiểu nhà thơ mang tâm
sự như thế nào?
( Câu cảm thán -> âm điệu buồn -> nổi buồn, chán đời)
=> Bài thơ mở đầu bằng một câu cảm thán thể hiện nổi sầu da diết
Nổi buồn ấy bàng bạc trong thơ Tản Đà (Giải sầu) Ngoài ra, cái sầu
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1) Đề:
Đêm thu buồn lắm…! Trần thế chán… nửa rồi -> nỗi buồn chán đối với thực tại
Trang 2này còn đi liền với nổi chán đời, ngoài ra còn là nỗi buồn trước hoàn
cảnh đất nước
* Hoạt Động 3: Phân tích các câu 3, 4, 5, 6
- Từ nổi chán đời, nhà thơ cầu xin Chị Hằng điềi gì? (Lên cung trăng)
- Vì sao ông lại khao khát lên cung trăng?
( Xa lánh cuộc đời, con người)
=> Hai câu thơ gợi nhớ câu chuyện cổ tích, trước hết là lời ướm hỏi, sau
đó cầu xin chị Hằng thả cành đa xuống cho mình được lên cung trăng
Tâm hồn lãng mạn của nhà thơ đã tìm được địa chỉ thoát ly lý
tưởng.(Dẫm lời Xuân Diệu)
2) Thực:
Cung quế… >< Cành đa…
-> Khao khát thoát ly trần thế
- Chuyển sang phần luận, giọng thơ có gì khác Biểu hiện tâm trạng
tác giả như thế nào?
( Giọng thơ vui -> nỗi u uất được giải toả)
- Vì sao nhà thơ lại vui?
( Đã hoàn toàn xa lánh trần thế, được làm bạn với chị Hằng, với gió
mây)
=> Đọc phần “Đọc thêm” làm rõ hồn thơ Tản Đà
- Miềm vui khi được lên cung trăng đã gián tiếp bộc lộ tâm trạng
tác giả ở trần thế ra sao?
( Cô đơn, không ai là tri kỷ)
3) Luận:
Có bầu có bạn… ><
Cùng gió cùng mây… -> Vui thích khi được thoát trần lên trăng -> Tâm trạng cô đơn nơi trần thế
* Câu hỏi thảo luận:
Nhiều người đã nhận xét xác đáng rằng Tản Đà có một hồn thơ
ngông Hãy phân tích cái ngông qua cáccâu 3, 4, 5, 6.
=> Hoàn cảnh đất nước khi ấy tù túng ngột ngạt mà những con người có
cá tính mạnh mẽ như Tản Đà không thể chấp nhận được -> thoát ly bằng
mộng tưởng Chỉ có điều giấc mộng thoát ly rất ngông: chọn Hằng Nga
làm tri âm tri kỷ, thoả chí vui chơi với mây gió như nhà thơ tự nhận mình
là một tính tiện Cảm hứng lãng mạn ở tản Đà khác người xưa là ở chổ
đó
* Hoạt Động 4:
Phân tích 2 câu cuối và giải đáp câu hỏi 3
- Trong 2 câu cuối, hình ảnh nào là cái ngông ở đỉnh cao của nhà
thơ?
(Tựa nhau trông xuống)
- Tại sao nhà thơ lại chọn thời điểm rằm tháng tám? (Trăng sáng,
mọi người đều ngắm trăng -> thấy Tản Đà và Chị Hằng)
- Theo em, cái cười của Tản Đà ở đây là cái cười như thế nào?
( Cười thích thú khi thoát ly khỏi trần thế, cười khinh bỉ cõi trần gian bé
tí đầy bon chen, tầm thường)
4) Kết:
Tựa nhau trông xuống thế gian cười
-> Cái cười thích thú pha lẫn mĩa mai
* Hoạt Động 5: Trả lời câu hỏi 4, tổng kết.
* Câu hỏi thảo luận:
Theo em, những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo nên sức hấp dẫn cho
bài thơ?
(4 yếu tố: cảm xúc dồi dào, mãnh liệt nhưng cũng sâu lắng thiết tha;
lời thơ giản dị, đa dạng về kiểu câu; sức tưởng tượng phong phú, táo
bạo; thơ Đường luật không gò bó, công thức nhưng vẫn tuân thủ đúng
Trang 3luật -> giọng điệu riêng)
- Bài thơ thể hiện tình cảm gì của tác giả?
- Học sinh đọc “Ghi nhớ” III GHI NHỚ: (SGK)
Làm bt 3
Gợi ý:
- Ngôn ngữ trau chuốt, tao nhã
- Giọng điệu buồn, trầm lắng
- Ngôn ngữ gần với lời ăn tiếng nói hàng ngày, âm hưởng ca dao
- Giọng vui đùa, khi hóm hỉnh, khi thiết tha, mặn mà, có duyên
Củng cố:
- Đọc lại bài thơ
Dặn dò:
- Soạn “ Hai chữ nước nhà”
Bài 16 - Tiết 62
Văn bản
Muốn làm thằng cuội (bài 2)
Tản Đà
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Hiểu được tâm sự của nhà thơ lãng mạn Tản Đà: buồn chán trước thực tại đen tối và tầm thường, muốn thoát ly khỏi thực tại ấy bằng một ước vọng rất “ngông”
- Cảm nhận được cái mới mẻ trong hình thức một bài thơ thất ngôn bát cú đường luật của Tản Đà: Lời lẽ giản dị, trong sáng, rất gần với lối nói thông thường, không cách điệu, xa vời, ý tứ hàm xúc, khoáng đạt, giọng thơ thanh thoát, nhẹ nhàng pha chút hóm hỉnh duyên dáng
B PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề – Quy nạp kiến thức
C TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
1 ỔN ĐỊNH - KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Đọc thuộc lòng bài thơ “Đập đá ở Côn Lôn”.
- Hãy nêu những cảm nhận của em sau khi tìm hiểu bài thơ
2.VÀO BÀI
“Tài cao phận thấp chí khí uất.
Giang hồ mê chơi quên quê hương.”
Đó chính là cuộc đời của Tản Đà
Tản Đà là một nhà thơ yêu nước thầm kín, ông lại là một nhà thơ nổi tiếng ngông Tấm lòng yêu nước và cái ngông của ông như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài thơ “Muốn làm thằng Cuội”
Trang 44 HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Hoạt động 1:
Đọc và tìm hiểu chú thích
- Giáo viên đọc, mọi học sinh đọc lại (đọc với giọng thanh thoát nhẹ
nhàng)
I ĐỌC, TÌM HIỂU CHÚ THÍCH:
SGK/ 155,156
- Em hãy nói những hiểu biết của em về cuộc đời sự nghiệp văn
chương của tác giả Tản Đà?
Cho hs đọc phần chú thích SGK trang 163
@ Giáo viên nói thêm: Tản Đà vốn xuất thân từ nhà nho, nhưng lại
sống giữa thời buổi nho học tàn tạ Tản Đà đã sớm chuyển sang cầm bút
sắt “mà sinh nhai lối dọc đường ngang” Là một nghệ sĩ có tài, có tình, có
cá tính độc đáo, có nhân cách cao thượng, sáng trong Tản Đà không muốn
hoà nhập với xã hội thời thực dân, phong kiến đầy rẫy những chuyện xấu
xa, nhơ bẩn, hỗn tạp, xô bồ, bon chen danh lợi Oâng muốn tìm cách thoát
ly vào rượu thơ, vào cõi mộng, cõi tiên, vào lối sống phóng túng Khoáng
đạt của khách tài tử đa tình Oâng là thi sĩ Việt Nam đầu tiên dám hiện
diện trong thơ đầy đủ bản ngã cái tôi của mình: cái tôi sầu mộng đa tình,
cái tôi ngông nghênh phớt đời, cái tôi cảm thông, ưu ái Thơ Tản Đà đã
thổi một luồng gió lãng mạn mới mẻ trên thi đàn Việt Nam, đặc biệt là
vào những năm 20 của thế kỷ
Cho hs đọc phần chú thích từ
- Đây là bài thơ được làm theo thể thơ gì? Em hiểu gì về thể thơ ấy.
Cho hs trả lời
* Hoạt động 2:
Tìm hiểu văn bản
- Về giọng điệu bài thơ này so với bài “Qua Đèo Ngang” của Bà
Huyện Thanh Quan và bài “Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông” của
Phan Bội Châu, “Đập đá ở Côn Lôn” của Phan Châu Trinh có gì
khác?
+ Qua Đèo Ngang: mực thước sang trọng, đăng đối.
+ Cảm tác vào nhà ngục Quảng Đông và Đập đá ở Côn Lôn: ngang
tàng, kì vĩ, hào hùng
+ Còn ở bài này vẫn số câu, chữ ấy, ý tứ vẫn hàm súc chất chứa tâm
trạng nhưng giọng điệu mới mẻ, giai điệu nhẹ nhàng thanh thoát pha chút
tình tứ, có hóm hỉnh, có nét phóng túng, ngông nghênh của một hồn thơ
lãng mạn thoát ly ở thời kì đầu (khi cái tôi vẫn còn rụt rè, bở ngỡ và cái
buồn mới ở trạng thái mộng mơ phiêu lãng) Vẫn luật chặt chẽ của thể
thơ không còn là thơ trói buộc hồn thi sĩ, chữ nghĩa tuy chưa mới mẽ
nhưng điệu tâm hồn mới đã tiếp sinh khí cho nó, cảm xúc, tâm sự cứ tự
nhiên tuôn nhiên tuôn chảy như không hề câu nệ một khuôn sáo nào
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Hai câu đề:
* Hãy đọc lại hai câu đề:
Đây là lời tâm sự của tác giả với chị Hằng trong một đêm thu, nó
đột khởi lên như một tiếng than, một nỗi lòng, một tâm trạng, nói như
Xuân Diệu nói, đó là “tiếng nói của trái tim, tiếng nói của linh hồn” là “
cái gì qúy báu nhất của một thi sĩ”
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi!
Trần thế em nay chán nửa rồi.
Trang 5- Những từ ngữ nào trong hai câu này nói rõ tâm trạng của tác giả?
Em có thể lí giải tại sao tác giả lại ở trong tâm trạng như vậy không?
Buồn lắm, chán nữa rồi
+ Vốn xuất thân từ nhà nho, nhưng lại sống giữa thời nho học đã tàn
tạ nên ông cô đơn, thất vọng, bế tắc
+ Những năm đầu thế kỉ 20 là những năm đen tối của lịch sử dân
tộc (các phong trào đấu tranh chống Pháp lần lượt thất bại, một bầu không
khí đau thương bao trùm xã hội) Xã hội thực dân phong kiến đầy rẫy
những chuyện xấu xa, nhơ bẩn, hổn tạp, xô bồ, bon chen, danh lợi …
- Em có nhận xét gì về cáchdùng từ ngữ để diễn tả tâm trạng của tác
giả ở đây?
+ Buồn lắm Lời nói giản dị mà hết sức hàm xúc
+ cái sầu ở đây là sự cộng hưởng nỗi buồn đêm thu (nỗi buồn đêm
đã là cái thường tình của thi sĩ) với nổi chán đời
@ Giáo viên: nỗi buồn chán đời đậm đặc trong thơ Tản Đà.
- Đời đáng chán biết thôi là đủ.
Sự chán đời xin nhủ lại tri ân.
- Gió gió mưa mưa đã chán phèo Sự đời nghĩ đến lại buồn teo.
- Tóm lại: hai câu đầu cho ta thấy tác giả đang ở trong một tâm trạng
ra sao?
Sầu bi buồn chán
-> Câu cảm thán, lời tâm sự buồn chán trước cảnh nước nhà nô lệ và bản thân thì cô đơn, thất vọng, bế tắc
- Đọc hai câu thực: Tác giả tỏ ý muốn gì và vì sao tác giả lại có
những suy nghĩ ấy?
Muốn làm thằng Cuội, muốn lên cung trăng
2.Hai câu thực:
Cung quế đã ai ngồi đó chửa.
Cành đa xin chị nhắc lên chơi.
- Việc muốn làm thằng Cuội, muốn lên cung trăng thể hiện khát
vọng gì của nhà thơ?
Muốn thoát ly khỏi cuộc đời đáng chán này
-> Muốn thoát ly khỏi cuộc sống trần thế
- Cách diễn đạt của tác giả ở hai câu này có gì đặc biệt?
Bám sát các chi tiết trong truyền thuyết, trước hết tác giả đặt một
câu hỏi thăm dò rồi tiếp luôn một lời cầu xin chị Hằng hãy thả một “cành
đa” xuống để “nhấc” mình lên cung trăng với chị Hằng Thật là thơ mộng
, thật là tình tứ, thật là lãng mạn
* Đọc tiếp hai câu luận.
- Nghệ thuật chủ yếu là gì? Tác dụng như thế nào?
Điệp từ Nhấn mạnh nổi khát khao được hạnh phúc, mức độc sầu
đời, chán chường lên đến tận cùng bởi sống ở cõi trần (cõi tục) mà lúc
nào cũng cảm thấy cô đơn, buồn bực, bế tắc nên phải tìm niềm vui hạnh
phúc trong cõi mơ (cõi ảo) …
3.Hai câu luận:
Có bầu có bạn can chi tủi.
Cùng gió cùng mây thế mới vui.
@ Giáo viên nói thêm: nổi buồn chán không phải là nhất thời mà là
triền miên, diễn ra nhiều lần trong cuộc đời tác giả Tản Đà cô đơn,
không bầu bạn, không tri ân tri kỷ và điều ấy là điều tủi cực muôn vàn
Trang 6Nhiều lần ông đã đi tìm nhưng vô vọng:
“Chung quanh những đá cùng mây Biết người tri kỷ đâu đây mà tìm”
- Có lúc ông cô đơn đến mức phải nói chuyện với chính cái bóng của
mình
“ Bóng ơi mời bóng vào nhà.
Ngọn đèn khêu tỏ, hai ta cùng ngồi.
Ngồi đây ta nói sự đời.
Ta ngồi ta nói, bóng ngồi bóng nghe.”
- Hai câu luận còn thể hiện khát khao gì nữa của tác giả.?
Không chỉ chạy trốn, xa lánh mà còn khát khao vượt qua nỗi chán
chường, cô đơn triền miên
-> Niềm khát khao vượt qua nổi chán chường triền miên
- Qua khát vọng của Tản Đà, em có nhận xét gì về hồn thơ của ông?
Em hiểu “ngông” là gì? Hãy phân tích cái “ngông” trong ước muốn
được làm thằng cuội.
( Học sinh thảo luận)
Tản Đà là một hồn thơ “ngông” , chính ông đã tự nhận mình vốn
xưa là một vị tiên trên trời, bị đày xuống hạ giới vì tội “ngông” đã từng
viết bài “dám bán án đoạn” để mà “mua giấy viết ngông”
“Ngông” có nghĩa làm những việc trái với lẽ thường, khác với
người bình thường
(Ngông trong văn chương thường biểu hiện bản lĩnh của một con
người có cá tính mạnh mẽ, có mối bất hòa sâu sắc với xã hội, không chịu
khép mình trong khuôn khổ chật hẹp của lễ nghĩa, lề thói thông thường,
lấy sự ngông ngao để chống đối lại cái vòng cương toả khắc nghiệt đang
kiềm hãm sự phát triển hợp quy luật của con người.)
“Ngông” trong bài thơ là việc muốn thoát ly hẳn thực tế, lên tận
cung trăng Tâm hồn nha thơ đã tìm một địa điểm thoát ly lý tưởng và
tuyệt đối, xa lánh hoàn toàn trần thế Những khát vọng của ông không chỉ
là chạy chốn và xa lánh mà là đi vào cõi mộng, thi sĩ vẫn mang theo đầy
đủ bản tính đa tình và “ngông”, vẫnmuốn sống đích thực với những niềm
vui mà ở cõi trần ông không bao giờ tìm thấy Đó là “có bầu có bạn”,
được vui chơi để khỏi buồn khỏi tủi
=> Cái ngông: thoát
ly hoàn toàn khỏi trần thế xa lánh “cõi trần nhem nhuốc” mà ông chán ghét
* Đọc hai câu kết:
- Em có suy nghĩ gì về hình ảnh được tác giả thể hiện ở 2 câu cuối bài
thơ? (Hình ảnh tưởng tượng đầy bất ngờ và ý nhị Tác giả đã hoàn toàn
thoát khỏi cuộc sống trần thế Đêm trung thu, trăngsáng đẹp, người người
đều ngẫng đầu chiêm ngưỡng thì nhà thơ lại ngồi tít trên cung trăng, tựa
vai chị Hằng để cùng ngắm thế gian và cười
=> Mạch cảm xúc lãng mạn và “ngông” được đẩy lên đến cao độ
4 Hai câu kết:
Rồi cứ mổi năm rằm tháng tám.
Tựa nhau trong xuống thế gian cười.
- Cái cười ở đây có ý nghĩa gì?
Hai ý nghĩa:
+ Vừa thoả mãn vì đã đạt được khát vọng, thoát ly mãnh liệt, đã xa
lánh khỏi cảnh trần bụi bặm
+ Vừa thể hiện sự mỉa mai, khinh bỉ cái cõi trần gian giờ đây chỉ còn
“bé tí” khi mình đã bay bổng được lên trên đó
=> Đây là đỉnh cao của hồn thơ lãng mạn và “ngông” của Tản Đà
-> Cười thỏa mãn vì đạt được ước nguyện và cười nhạo cõi đời xấu xa, đua chen danh lợi
Trang 7- Theo em, những yếu tố nghệ thuật nào đã tạo được sức hấp dẫn của
bài thơ.?
Nguồn cảm xúc mãnh liệt, dồi dào, vừa phóng túng bay bổng, vừa sâu
lắng thiết tha, được thể hiện tự nhiên thoải mái nhuần nhị như giọng tâm
tình với người bạn tri ân tri kỷ
Lời lẽ giản dị trong sáng mà mượt mà ý nhị, giàu sức biểu cảm, đa
dạng trong lối biểu hiện (khi than, khi hỏi, khi cầu xin)
Sức tưởng tượng phong phú táo bạo tạo giấc mộng kỳ thú với những
chi tiết gợi cảm, bất ngờ
Thể thơ Đường luật vẫn tuân thủ nghiêm nhưng không gò bó, công thức
* Hoạt động 3: Ghi nhớ
- Em hãy nói những cảm nhận sâu sắc nhất của em sau khi học
xong bài thơ (Cho hs đọc phần ghi nhớ SGK trang 156)
III GHI NHỚ:
Sgk/ 156
Củng cố:
- Cho hs đọc phần đọc thêm trong SGK
Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Soạn bài Ôn tập Tiếng Việt
Tiết 63
Oân tập tiếng việt
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Nắm vững về từ vựng, ngữ pháp theo nội dung phần Tiếng Việt đã học ở Học kỳ I
B TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1 Ổn định.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3 Giới thiệu bài mới:
Từ đầu năm đến nay, các em đã học 6 bài từ vựng và 5 bài ngữ pháp Hôm nay, chúng ta sẽ hệ thống hoá những kiến thức ấy
Hoạt động 1:
Oân lại các bài học của phần “Từ vựng”
Học sinh đọc lại phần “Ghi nhớ” của các bài đã học
và biết cho ví dụ
-Trong các tư` gạch dưới, tư` nào gợi dáng vẻ, hình ảnh
họat động, trạng thái của sự vật? Từ nào mô phỏng theo
âm thanh của tự nhiên, của con người?
I TỪ VỰNG
1) Lý thuyết:
- Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ
- Trường từ vựng
- Từ tượng hình, tượng thanh
- Từ địa phương, biệt ngữ xã hội
- Nói quá
- Nói giảm nói tránh
Trang 8- Hãy điền từ ngữ vào ô trống dựa trên kiến thức về bài
“Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ”
- Hãy giải thích những từ có nghĩa hẹp trong sơ đồ
trên và cho biết điểm chung về ý nghĩa giữa chúng là
gì?
(Truyền thuyết: Truyện dân gian trong đó nhân vật, sự
việc gắn với lịch sử
Cổ tích: Truyện dân gian kể về cuộc đời của một số
kiểu nhân vật
Ngụ ngôn: Truyện nhân gian mượn chuyện loài vật, đồ
vật, chuyện người nhằm ngụ ý
Cười, truyện nhân gian dùng hình thức gây cười để mua
vui hoặc phê phán)
2) Luyện tập:
Thánh Tấm ve và Thà Gióng, Cám, Kiến chết
An Cây Kiến còn Dương Khế giết hơn Vương Voi
* Hoạt Động 2: Oân phần “Ngữ Pháp”
Học sinh nhắc lại ghi nhớ và biết cho ví dụ về kiến
thức đã học
II NGỮ PHÁP:
1) Lý thuyết:
- Trợ từ, thán từ
- Tình thái từ
- Câu ghép và các kiểu câu ghép
2) Luyện tập Làm BT trang 166
4 Củng cố:
- Sửa bài tập trang 166
5 Dặn dò:
- Học bài
- Oân lại kiến thức chuẩn bị thi học kỳ I
Tiết 64
Trả bài viết số 3
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn thuyết minh, nhận ra ưu khuyết điểm của bài làm để phát huy và khắc phục
B TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Nhắc lại yêu cầu và phương pháp thuyết minh
3 Giới thiệu bài mới:
* Hoạt Động 1: Đọc lại đề bài, phân tích yêu cầu của đề
Đề: Hãy thuyết minh về một món ăn dân tộc: bánh chưng.
* Học sinh thảo luận dàn ý
TRUYỆN DÂN GIAN
TRUYỀN THUYẾT
CỔ TÍCH
NGỤ NGÔN
CƯỜI
Trang 9* Yêu cầu:
* Nội dung:
- Phải có tri thức về đối tượng
- Biết cách chọn lọc những đặc điểm cơ bản của đối tượng
- Vận dụng những phương pháp hợp lý
* Hình thức:
- Dàn bài cân đối, mạch lạc
- Văn phong phù hợp, không mắc lỗi diễn đạt
* Dàn ý:
I Mở bài:
Bánh chưng là một món ăn không thể thiếu của người Việt Nam vào dịp Tết cổ truyền
II Thân bài
1) Nguồn gốc
2) Định nghĩa
3) Nguyên vật liệu
4) Khâu gói
5) Nấu bánh
III Kết bài.
Ý nghĩa chiếc bánh chưng trong đời sống tinh thần của người Việt Nam
I) NHẬN XÉT CHUNG:
1) Ưu điểm
- Nắm được đặc trưng thể loại
- Có tri thức
- Trình tự hợp lý
- Văn phong phù hợp
2) Khuyết:
- Nhiều chổ ý còn chung chung, chưa có số liệu cụ thể
- Còn sa đà vào kể chuyện “Sự tích bánh chưng bánh dày”
- Trình bày thân bài chưa mạch lạc (không xuống dòng)
- Còn dùng kí hiệu
* Hoạt Động 2:
* Lỗi trọng tâm
- Lỗi trình bày
- Dùng từ
1) Vậy là phần gói bánh đã hoàn tất
Công đoạn cuối cùng của việc làm bánh
chưng là khâu nấu bánh
Thiếu mạch lạc Xuống dòng chổ “ Công đoạn…”
2) Người Việt Nam ta dù nghèo hay
giàu thì vào ngày tết cũng tồn tại những
chiếc bánh trưng thơm ngon
Dùng từ … cũng có những chiếc bánh chưng
dâng Tổ Tiên
3) Bánh chưng tượng trưng cho nền văn
hoá lúa nước của người Việt cổ
Dùng từ … nền văn minh lúa nước
4 Củng cố:
- Đọc bài khá
- Thông báo kết quả