1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Cảm thụ văn bản: Cổng trường mở ra, mẹ tôi, cuộc chia tay của những con búp bê

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 369,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- ND: Mượn chuyện cuộc chia tay của những con búp bê, tác giả thể hiện tình thương xót về nỗi đau buồn của những trẻ thơ trước bi kịch gia đình: bố mẹ bỏ nhau, anh em mõi người một ngả, [r]

Trang 1

Ngày soạn: 11/9/2010

Ngày dạy: 7A( 13, 20 /9/2010)

Mẹ tôi, Cuộc chia tay của những con búp

bê.

A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:

- Hiểu và nắm &'( nội dung, ý nghĩa của 3 văn bản đã học

- Rèn kĩ năng cảm thụ và viết đoạn văn, bài văn nêu cảm nhận của bản thân sau khi học xong VB

B tài liệu tham khảo:

- Vở bài tập HS

- Nâng cao N văn 7

- Kiểm tra, đánh giá N văn 7

C các bước lên lớp:

 GV kiểm tra sự chuẩn bị sách vở của HS

 Nội dung ôn tập:

I Kiến thức trọng tâm:

- VB trích từ báo yêu trẻ- TP.HCM

nhau: Miêu tả trực tiếp, miêu tả qua thủ pháp so ánh, đối chiếu, miêu tả qua hồi ức

2 Vb: Mẹ tôi( étmonđô A mi xi):

- Vb trích trong tác phẩm “Những tấm lòng cao cả”

lỗi lầm của con

+ VB thể hiện tình cảm thiêng liêng của cha mẹ đối với con cái và giáo dục giáo dục con

về lòng hiếu thảo, biết kính trọng cha mẹ

- NT: Lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

3.VB: Cuộc chia tay của những con búp bê ( Khánh Hoài).

Trang 2

- Vb đề cập đến vấn đề hét sức quan trọng trong cuộc sống hiẹn đại: bố mẹ li dị, con cái phải cái

ngả, đồng thời ca ngợi tình cảm tốt đẹp, trong sáng của tuổi thơ

Đọc truyện ngắn này ta càng thêm thấm thía: Tổ ám gia đình, hạnh phúc gia đình, tình cảm những tình cảm trong sáng, thân thiết ấy

- NT: lập luận chặt chẽ, lời lẽ chân thành, giản dị, giàu cảm xúc, có sức thuyết phục cao

II Bài tập cảm thụ Vb:

Bài tập 1: Viết một đoạn văn ngắn( 5-6 câu) trình bày những cảm nhận của em về hình ảnh

*Gợi ý:

- Lòng kính yêu và biết ơn cha mẹ là tình cảm tự nhiên, gần gũi, thiêng liêng

Bài tập 2: Hãy nêu cảm nhận của em về câu nói: “ Đi đi con Hãy can đảm lên Thế giới

này là của con

*Gợi ý :

phía 5A'Q cùng bạn bè con ' con chim non ra ràng, rời tổ chuyền cành sẽ tung cánh bay thầy cô giáo mới, &'( học hành, &'( chăm sóc giáo dục sẽ từng ngày lớn lên, mở mang trí

+ Nơi ta &'( sống trong MQH trong sáng và mẫu mực: tình thầy trò, tình bạn bè

cho biết tại sao ông không chọn cách nói trực tiếp mà lại viết 5'

*Gợi ý:

vì 3 lẽ:

bố

bị mất lòng tự trọng, không bị ức chế

Trang 3

b Nên đặt là” Mọt lỗi lầm không thể tha thứ của tôi” thì hợp lí hơn.

Hãy nêu y kiến của em

*Gợi ý:

mẹ 'O bố không nói về mình, khong nói nhiều về con trai mà chủ yếu nói về tình yêu không nêu lên &'( tinh thần của văn bản Việc đặt tên là” Một ” có phần hợp lí hơn vì văn nội dung trong khi nội dung quan trọng nhất là để En ri cô nhận ra sự hi sinh cao đẹp và vai trồt Bài tập 5: Trong truyện “ Cuộc ” có mấy cuọc chia tay? Tại sao tên truyện là” chia tay”, “ Cuọc chia tay giữa Thành và Thuỷ” thì y nghĩa của truyện có khác đi không?

*Gợi ý:

- Truyện ngắn có 4 cuộc chia tay

- Tên truyện là “ Cuộc ” trong khi thực tế búp bê không hề chia tay đây là dụng y của tác

Bài tập 6: Thứ tự kể trong truyện ngắn” Cuộc ” có gì độc đáo Hãy phân tích để chỉ rõ tác dụng của thứ tự kể ấy trong việc biểu đạt nội dung chủ đề?

*Gợi ý:

- Sự độc đáo trong thứ tự kể: đan xen giữa quá khứ và hiện tại( Từ hiện tại gợi nhớ về quá khứ) Dùng thứ tự kể này, tác giả đã tạo ra sự hấp dẫn cho câu chuyện đặ biệt qua sự đối chiếu giã quá khứ HP và hiện tại đau buồn tác giả làm nổi bật chủ đề của tác phẩm: Vừa ca ngợi tình anh em sâu sắc, bền chặt và cảm động, vừa làm nổi bật bi kịch tinh thần to lớn của những đứa

D Hướng dẫn học bài:

1 Bài tập về nhà: Tóm tắt truyện ngắn: “ Cuộc ” bằng một đoạn văn ngắn( 7-10 câu)

2 Chuẩn bị bài tập tạo lập văn bản

Trang 4

Ngày soạn: 18/9/2010

Ngày dạy: 7A( 27/9/2010)

bản.

A mục tiêu cần đạt: Giúp HS:

- Rèn luyện kĩ năng tạo lập văn bản thông qua các tiết học về liên kết, mạch lạc và bố cục trong văn bản

B.tài liệu tham khảo:

- Vở bài tập HS

- Nâng cao N văn 7

- Kiểm tra, đánh giá N văn 7

C.các bước lên lớp:

 GV kiểm tra vở học thêm và y thức làm bài tập của HS

 Nội dung ôn tập:

(1) Chiếc xe lao mỗi lúc một nhanh.(2)”Không &'(` Tôi phải đuổi theo nó vì tôi là tài xế mà!.(3) Một chiếc xe ô tô buýt chở đầy khách đang lao xuống dốc.( 4)Thấy vậy, một bà

đàn ông vội gào lên

a) hãy sắp xếp lại tập hợp câu trên theo một thứ tự hợp lí để có một VB hoàn chỉnh mang tính LK chặt chẽ?

b) Theo em, có thể đặt đầu đề cho VB trêb &'( không?

* Gợi y:

a) 3-5-1-4-6-7-2

b) “Không kịp đâu” Hoặc” Một tài xế mất xe.”

c) Tự sự

tính LK không? hãy bổ sung cac y để ĐV có tính LK

1)Lời văn sôi nổi truyền cho thày trò niềm tự hào và tinh thần quyết tâm( 2) Âm thanh rộn ràng phấp phới trên đỉnh cột cờ thúc giục chúng em /'Q vào năm học mới.”

 Gợi ý:

 - ĐV thiếu LK vì còn thiếu một số y:

Trang 5

+Lời văn nói trong câu 2 liên quan đến y gì ở câu 1?

+Âm thanh và hình ảnh phấp phới trên đỉnh cột cờ ở câu 3 là tả cái gì?

 GV HD HS viết lại ĐV

Bài tập 3: Để chuẩn bị viết bài TLV theo đề bài: “ Sau khi thu hoạch lúa, cánh đồng làng em

MB: Giới thiệu chung về cánh đồng làng em

+Những thửa ruộng khô, trơ gốc rạ

+ Quang cảnh chung của cánh đồng sau khi gặt lúa

KB: Cảm nghĩ của em khi đứng 5A'Q cánh đồng

Câu hỏi:

a) Bố cục trên đây đã hoàn toàn hợp lí ',{

 Gợi y:

 a) Phần TB bố cục ', hợp lí, các chi tiết của cảnh xếp lộn xộn

 b) Sắp xếp lại theo bố cục trình tự không gian và thời gian

VD: Theo (t):

+Những thửa ruộng ra xếp đầu tiên

+ 'O ta lại

( HS tự sắp xếp)

D Hướng dẫn học bài:

- Làm hoàn thiện các bài tập

- Chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 27/9/2010

Trang 6

Ngày dạy: 7A( 4/10/2010)

Buổi 4 Ôn tập từ Hán Việt.

A Mục tiêu cần đạt :

1.Kiến thức: Giúp hs hiểu &'( :

- thế nào là yếu tố Hán Việt Nắm &'( cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán Việt

- Các sắc thái ý nghĩa riênng biệt của từ Hán Việt

- Có ý thức sử dụng từ Hán Việt đúng ý nghĩa, đúng sắc thái, phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Rèn kĩ năng: - sử dụng từ Hán Việt để tạo sắc thái biểu cảm trong nói và viết.

vận dụng từ Hán Việt trong nói và viết, nhằm tăng hiệu quả biểu cảm và thêm sức thuyết phục

3 Thái độ :tránh lạm dụng từ Hán Việt.

B Tài liệu tham khảo:

-SGK, vở bài tập HS

-Một số kiến thức kĩ năng và bài tập nâng cao N văn 7

C Các bước lên lớp

I Kiến thức trọng tâm :

GV : thế nào là từ Hán việt ?

Bài tập : giảI thích ý nghĩa của các yếu tố hán

việt trong thành ngữ sau : Tứ hải giai huynh

đệ

( Tứ : bốn ; giai : đều ; huynh : anh ; đệ : em ;

bốn biển đều là anh em )

? Từ ghép hán việt có mấy loại chính ?

tiếng hán

2 Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt :

Phần lớn các yếu tố hán việt không &'( dùng

VD : quốc , sơn , hà …

bảng , học , tập ,… có lúc dùng để tạo từ ghép

nghĩa khác xa nhau

VD : Thiên có nghĩa : nghiêng , thiên lệch

;thiên vị , thiên kiến ………

3 Từ ghép Hán Việt : 2 loại

Từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ Trật tự của các yếu tố trong từ ghép chính phụ hán việt :

việt : yếu tố chính đứng 5A'Q , yếu tố phụ

đứng sau

thuần việt : yếu tố phụ đứng 5A'Q , yếu tố chính đứng sau

4.Sử dụng từ Hán Việt :

Tạo sắc thái trang trọng , thể hiện tháI độ tôn kính

Tạo sắc thái tao nhã tránh gây cảm giác thô tục ghê sợ

Tạo sắc thái cổ phù hợp với bầu không khí XH

;',

Trang 7

Bài 1: Giải nghĩa các yếu tố HV đã học

Bài 2: Đọc đoạn văn sau đây : “ Hoài Văn

ấy đáng trọng Truyền cho hai chú cháu đứng

dậy và nói tiếp

)

? Hai từ dung và truyền ở đây có nghĩa gì ? 2

từ hán việt này góp phần tạo sắc thái gì của

văn bản ?

Bài 3

Xác định và giảI nghĩa các từ Hán Việt trong

bài thơ sau ; đồng thời cho biết các từ hán việt

này tạo cho bài thơ sắc thái gì ?

Chiều hôm nhớ nhà ( Bà Huyện Thanh Quan )

Trời chiều bảng lảng bóng hoàng hôn

Tiếng ốc xa &', vảng trống dồn

Gõ sừng mục tử lại cô thôn

Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi

Lấy ai mà kể nổi hàn ôn

Bài 4: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề

tự chọn có sử dụng từ hán việt

II Bài tập :

Bài 1: HS nhớ và giải nghĩa các yếu tố

Bài 2: HV đã học

Dung : tha thứ Truyền : ban xuống

2 từ Hán Việt này góp phần tạo sắc thái cổ kính cho văn bản

Bài 3 Hoàng hôn : lúc nhá nhem tối , mặt trời đã lặn

ánh sáng yếu ớt và mờ dần

Mục tử : trẻ em chăn trâu Cô thôn : thôn xom hẻo lánh

Lữ thứ : nơI ở trọ chỉ nay đây mai đó Hàn ôn : (lạnh ấm ) chuyện tâm tình vui buồn khi gặp lại

Các từ hán việt góp phần tạo sắc tháI man mác bao la , mờ mờ , ảo ảo , trang nhã của cảnh và tình trong buổi hoàng hôn

Bài 4 Viết đoạn văn ngắn

D Hướng dẫn HS học bài:

- Nắm ững nọi dung bài học

- Làm hoàn chỉnh bài tập 3

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập Đại từ, quan hệ từ

Trang 8

Ngày soạn: 16/10/2010

Ngày dạy: 7A( 18/10/2010)

A Mục tiêu cần đạt.

Giúp hs :

văn bản

- Nắm &'( kiểu đề và các /'Q làm văn biểu cảm

2 Kĩ năng: ='Q đầu nhận diện và phân tích các văn bản biểu cảm, chuẩn bị để tập viết kiểu

văn bản này

- Nhận diện đề, học tập cách viết bài văn biểu cảm khi có nhu cầu

II Nội dung:

A Kiến thức :

1 Khái niệm

Văn biểu cảm là văn viét ra nhằm biểu đạt t/c, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với TG xung quanh, và khêu gợi lòng đồng cảm nơi con người.

Văn biểu cảm còn gọi là văn trữ tình, gồm thể loại: Thơ trữ tình, ca dao trữ tình, tuỳ bút,

=>Hai cách biểu cảm :

+ Trực tiếp : Bộc lộ cảm xúc, t/c qua những tiếng kêu, lời than gợi ra t/c ấy.

+ Gián tiếp : Bộc lộ cảm xúc , t/c thông qua các biện pháp tự sự, miêu tả để khêu gợi tình

cảm.

2 Mỗi bài văn biểu cảm tập trung biểu đạt một t/c chủ yếu.

-Để biểu đạt t/c ấy,

gắm t/c,

3 Đề văn biểu cảm: +Nêu

B Bài tập:

Bài 1: Trong truyện ngắn “Cuộc chia tay của những con búp bê ” ( Khánh Hoài ) có 2

đoạn văn tả cảnh rất đáng chú ý

“ Đằng đông , trời hửng dần ……… Nặng nề thế này ”

a) Cảnh &'( tả qua cái nhìn của ai ? đó là những cảnh gì ?

b) Trong 2 đoạn tả cảnh này : Bạn A nói là : 2 đoạn văn biểu cảm Bạn B lại nói là 2 đoạn văn c) Các từ láy trong đoạn văn 1 : rực rỡ , chiêm chiếp , ríu ran , nặng nề , gợi cho em suy nghĩ gì ?

d) Có bạn cho rằng từ “ kinh ngạc ” trong đoạn văn 2 đã diễn tả nỗi đau khổ của một đứa trẻ ( nhân vật Thành ) Em có đồng ý với nhận xét này không ? Nêu đánh giá cảm nhận của em kết hợp với việc sử dụng phụ từ vẫn trong đoạn văn 2

* Gợi ý:

a ) Hai đoạn văn &'( nhìn nhận qua tâm trạng của nhân vật Thành

Đoạn 1 : Cảnh bình minh

Trang 9

Đoạn 2 Cảnh nắng rất đẹp

b) Đồng ý với bạn A vì thông qua cảnh thiên nhiên để biểu cảm , một bên là cảnh 5'k vui của thiên nhiên , một bên là tâm trạng u ám , đau khổ của nhân vật Thành , càng làm nổi bật sự đau

đớn buồn tủi của nhân vật Thành

c ) rực rỡ , chiêm chiếp , ríu ran cảnh vật 5'k vui , tràn đầy sức sống

Nặng nề gợi đau khổ buồn tủi của nhân vật Thành

d ) Đồng ý vì từ “ kinh ngạc ”là một từ độc đáo viết về tâm trạng đau khổ trong hành phúc gia

Bài 2: GV: cho hs làm bài tập ( tr 87 )

GV: cho hs đọc bài văn: Hoa học trò

? Hãy tìm mạch của bài văn ?

Gợi ý:

+ Câu đầu tiên thể hiện cảm xúc gì ? Những câu tiếp theo thể hiện cảm xúc gì ?

? Đoạn 2 thể hiện cảm xúc gì ?Có phải là cảm xúc trống trãi không ?

? Đoạn 3 có phải thể hiện cảm xúc cô đơn nhớ bạn có pha chút dỗi hờn không ?

? Bài văn biểu cảm trực tiếp hay gián tiếp

- GV: gọi hs đọc văn bản

văn thích hợp ?

Dấu hiệu nhận biết ?

? Xác định bố cục của bài văn ? Và nêu lên dàn ý của bài ?

* Gợi ý:

Đọc văn bản: Hoa học trò

-Bài văn thể hiện nỗi buồn, nỗi nhớ khi hè về của tuổi học trò

nói đến cuộc chia li

-Gọi là hoa-học-trò vì :

trò

*Mạch cảm xúc của văn bản :

bạn

đi cả rồi! ”

-Biểu cảm trực tiếp

2 Đọc văn bản của : Mai văn Tạo.

Trang 10

-Có thể đặt tên cho VB: An Giang quê tôi., Kí ức một miền quê, Nơi ấy quê tôi…

-Biểu cảm trực tiếp :

+Tuổi thơ tôi hằn sâu trong kí ức

+Tôi da diết mong gặp lại…

+Tôi thèm &'(…

* Bố cục: 3 phần

-TB: Tiếp ->lời thơ thống thiết

+Tình yêu từ tuổi thơ

g thành

- Nắm vững nội dung ôn tập

- Ôn tập chuẩn bị kiểm tra

- Chuẩn bị ôn tập phần TV: Đại từ, quan hệ từ…

Trang 11

Ngày soạn: 24/10/2010

Ngày dạy: 7A( 25/10/2010)

I-Mục tiêu cần đạt

- HS củng cố kiến thức về khái niệm đại từ, vai trò ngữ pháp của đại từ,các loại đại từ

- HS thực hành làm các bài tập nhận diện ,sử dụng ,phân tích để củng cố kiến thức về đại từ

II-Tổ chức ôn tập

1 Thế nào là đại từ

GV gợi nhắc cho HS khái niệm đại từ

VD :-Ông hỏi thăm ai đấy ạ ?

-Thắng học giỏi,Lan cũng thế.

…&'( nói đến một ngữ cảnh nhất định của lời nói

VD :-Em tôi hát hay ,múa dẻo Nó vẽ cũng rất đẹp.

2-Vai trò ngữ pháp của đại từ

- Đại từ có thể làm chủ ngữ, vị ngữ, các thành phần phụ ngữ cho danh từ, tính từ, động từ

c- Các loại của đại từ.

+ Đại từ để trỏ :

-trỏ hoạt động, t/c, sự việc

+ Đại từ để hỏi:

- hỏi về hoạt động, t/c, sự việc

3-Bài tập.

BT1 : Tỡm và phõn tớch đại từ trong những cõu sau

a) Ai

Nào ai cú   ai !

Áo bụng ai

( Trần Tế Xương)

b) Chờ Chờ + cam sành ()' + quýt khụ ( ca dao) c) )' vàng !' 0  1  

.)' hoa thiờn lý !' sen Tõy 21

( Ca dao)

* Gợi ý :

- Ai

Bài 2: Trong những cõu sau đại từ dựng để trỏ hay để hỏi?

a)Thỏc bao nhiờu thỏc 0  qua

Thờnh thang là

(Tố Hữu)

b)Bao nhiờu  thuờ /  ) 7 8 khen tài

Hoa tay

Trang 12

(Vũ Đỡnh Liờn)

c)Qua  > nún trụng 

(Ca dao)

d)Ai

Hay là trỳc

(Ca dao)

* Gợi ý :

a) Trỏ

b) Trỏ

c) Trỏ

d) Hỏi, trỏ

Bài  3:

Bộ Lan

là chỳ, dỡ, trong khi

S G bộ Lan  thớch cho bộ rừ

Bài  4: HS làm ở nhà.

?

: C Hướng dẫn học bài:

- Nắm vững nội dung ôn tập

- Làm hoàn chỉnh bài tập

- Chuẩn bị bài sau: Ôn tập quan hệ từ.

Ngày soạn: 31 /10/2010 Ngày dạy: 7A( 1/11/2010)

A Mục tiêu bài dạy:

- Thế nào là quan hệ từ Cách sử dụng quan hệ từ khi đặt câu, viết đoạn

- Thông qua luyện tập, nâng cao kĩ năng sử dụng quan hệ từ

- Sử dụng quan hệ từ khi đặt câu

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng quan hệ từ trong nói và viết

B Nội dung ôn tập:

1 Khái niệm

- QHTừ là từ dùng để biểu thị các ý nghĩa qhệ   Sở hữu, so sánh,nhân quả …giữa các bộ

phận của câu, hay giữa câu-câu trong đoạn.

* Ví dụ

-a.của-> nối định ngữ với trung tâm

->chỉ quan hệ sở hữu

->chỉ qhệ so sánh

c.bởi…nên->nối 2 vế của một câu ghép.

->qhệ nguyên nhân –kquả

2 Sử dụng quan hệ từ.

- Khi nói

Ví dụ:

Trang 13

-Đây là 5' Lan.

- Hs thảo luận &', ra cách hiểu của mình

+Đây là 5' của Lan

+Đây là 5' do Lan viết

+Đây là 5' gửi cho Lan

- Có một số qht 1 G dùng thành cặp

3 Các lỗi OP gặp về quan hệ từ.

- Thiếu quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ không thích hợp về nghĩa

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết

4 Bài tập:

Bài 1 Trong các dòng sau dòng nào có sử dụng quan hệ từ

A Vừa trắng lại vừa tròn B Tay kẻ nặn C Giữ tấm lòng son

* Gợi ý: ĐA: A

Bài 2: Quan hệ từ “hơn ’’ trong câu sau biểu hiện ý nghĩa quan hệ gì ?

“Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai ”

 Gợi ý: Quan hệ so sánh.

Bài 3 Đặt câu với các cặp quan hệ từ

a) Nếu ………… Thì

b) Càng ………… càng

c) Tuy

d) Bởi ……….nên

* Gợi ý:

a ) Nếu em chăm học thì kết quả học tập sẽ tốt

b )Gió càng to %', càng lớn

d ) Bởi tôi ăn uống điều độ và làm việc có chừng mực nên tôi chóng lớn lắm

Bài 4 Gạch chân các quan hệ từ trong đoạn văn sau

trêu chị Cốc thì đâu đến nỗi Choắt việc gì Cả tôi nữa , nếu không nhanh chân chạy vào hang thì cũng chết toi rồi ”

Bài 5 Câu sau mắc lỗi gì về quan hệ từ ?

Qua bài thơ “Bạn đến chơi nhà ” cho ta hiểu tình bạn bình dị và sâu sắc của nhà thơ

 Gợi ý:

Câu sau mắc lỗi về quan hệ từ

Thừa quan hệ từ

Chữa : bỏ từ “qua”

Bài 6 Câu nào mắc lỗi về quan hệ từ ?

a ) Tôi mà nó cũng chơi

d ) Giá hôm nay trời không %', thì thật tốt

 Gợi ý:

Câu mắc lỗi về quan hệ từ : a , b , c

a ) Tôi và nó cũng chơi

... câu, hay câu-câu đoạn.

* Ví dụ

-a .của- > nối định ngữ với trung tâm

-& gt;chỉ quan hệ sở hữu

-& gt;chỉ qhệ so sánh

c.bởi…nên->nối vế câu...

- Thiếu quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ khơng thích hợp nghĩa

- Thừa quan hệ từ

- Dùng quan hệ từ mà khơng có tác dụng liên kết

Bài tập:

Bài Trong... class="page_container" data-page="13">

-? ?ây 5'' Lan.

- Hs thảo luận &'', cách hiểu

+Đây 5'' Lan

+Đây 5'' Lan viết

+Đây 5'' gửi cho Lan

- Có số qht

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w