NGUYỄN THỊ LAN ANH THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỆ THỐNG HÓA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11
Trang 1NGUYỄN THỊ LAN ANH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỆ THỐNG HÓA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC
HÀ NỘI – 2020
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
NGUYỄN THỊ LAN ANH
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỆ THỐNG HÓA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM SINH HỌC CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
BỘ MÔN SINH HỌC
Mã số: 8140111
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN NGỌC LINH
HÀ NỘI – 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn chân thành và sâu sắc, tác giả xin gửi lời cảm ơn đến tập thể các thầy, cô giáo và cán bộ nhân viên Trường Đại học Giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội - những người đã dạy dỗ, tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tác giả trong suốt 2 năm học tại đây
Tác giả xin chân thành gửi lời cảm ơn tới thầy: TS Nguyễn Ngọc Linh, Trường Cao đẳng Sư phạm Trung ương, người đã hướng dẫn, giúp đỡ tác giả tận tình trong suốt thời gian làm luận văn vừa qua
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn tập thể các thầy, cô giáo của Trường trung học phổ thông Ba Vì và các anh chị học viên cao học đã cho tác giả nhiều lời khuyên, hỗ trợ và hợp tác cùng tác giả trong quá trình thực nghiệm luận văn
Cuối cùng, tác giả xin được cảm ơn tới những người luôn động viên và giúp đỡ tác giả trong quá trình hoàn thành luận văn này là cha mẹ, người thân, bạn bè của tác giả
Hà Nội, ngày 09 tháng 11 năm 2020
Tác giả
Nguyễn Thị Lan Anh
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
1 BĐKN THTTĐPT Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Thầy (cô) hiểu thế nào là dạy học bằng BĐKN THTTĐPT 22
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng BĐKN THTTĐPT trong quá trình giảng dạy 22
Bảng 1.3 Tự thiết kế BĐKN THTTĐPT hay sử dụng BĐKN THTTĐPT có sẵn trong quá trình dạy học 23
Bảng 1.4 Các dạng BĐKN THTTĐPT 23
Bảng 1.5 Sử dụng BĐKN THTTĐPT trong các khâu của quá trình dạy học ……….23
Bảng 1.6 Những khó khăn thường gặp khi sử dụng BĐKN THTTĐPT 24
Bảng 1.7 Kỹ thuật quan trọng nhất khi sử dụng BĐKN THTTĐPT vào dạy học môn Sinh học 24
Bảng 1.8 Kết quả khảo sát năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh 26
Bảng 2.1 Quá trình SS ở cấp độ cơ thể [8] 33
Bảng 2.2 Tiêu chí đánh giá năng lực hệ thống hoá kiến thức [1] 50
Bảng 2.3 Các công cụ để đánh giá kĩ năng của năng lực hệ thống hóa kiến thức [1] 52
Bảng 3.1 Tần số điểm 56
Bảng 3.2 Tần suất điểm (%) 57
Bảng 3.3 Tần suất hội tụ tiến (%) 58
Bảng 3.4 Các giá trị đặc trưng của mẫu trong thực nghiệm 60
Bảng 3.5 Kiểm định Ho và so sánh ý nghĩa giá trị trung bình của 2 tổng thể………61
Bảng 3.6 Kiểm định phương sai 62
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Cấu trúc logic của khái niệm 11
Hình 1.2.Ví dụ về khái niệm Sinh sản vô tính (SSVT) ở động vật (ĐV) 12
Hình 1.3 Ví dụ về khái niệm Sinh sản 13
Hình 1.4 Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện 17
Hình 1.5 Cửa sổ phần mềm Cmaptools sau khi được tải về từ trang web http://cmap.ihmc.us 21
Hình 2.1 BĐKN THTTĐPT tổng quát Chương Sinh sản, Sinh học 11 [8] 33
Hình 2.2 Bước 1 trong quy trình xây dựng BĐKN THTTĐPT 37
Hình 2.3 Bước 2 trong quy trình xây dựng BĐKN THTTĐPT 37
Hình 2.4 Bước 3 trong quy trình xây dựng BĐKN THTTĐPT 38
Hình 2.5 Bước 4 trong quy trình xây dựng BĐKN THTTĐPT 39
Hình 2.6 Bước 5 trong quy trình xây dựng BĐKN THTTĐPT 40
Hình 2.7 BĐKN THTTĐPT tổng quát trong dạy học Chương SS SH 11 41
Hình 2.8 BĐKN THTTĐPT chi tiết về KN SSVT ở thực vật 42
Hình 2.9 BĐKN THTTĐPT hoàn chỉnh bản đồ chi tiết về KN SS ở động vật 43
Hình 2.10 BĐKN THTTĐPT khuyết KN SS ở động vật 43
Hình 2.11 BĐKN THTTĐPT khuyết từ nối SS ở động vật 44
Hình 2.12 BĐKN THTTĐPT khuyết hỗn hợp SS ở động vật 44
Hình 2.13 BĐKN THTTĐPT câm về KN SS ở động vật 45
Hình 2.14 BĐKN THTTĐPT khuyết về KN SS ở thực vật 46
Hình 2.15 Đáp án BĐKN THTTĐPT khuyết về KN SS ở thực vật 47
Hình 2.16 BĐKN THTTĐPT khuyết về KN SSVT ở động vật 48
Hình 2.17 Đáp án BĐKN THTTĐPT khuyết về KN SSVT ở động vật 49
Hình 3.1 Điểm của học sinh được nhập vào Microsoft excel 2010 55
Hình 3.2 So sánh tần số điểm 56
Trang 7Hình 3.4 So sánh tần suất hội tụ tiến 58 Hình 3.5 BĐKN THTTĐPT về các điểm giống và khác nhau của SSVT ở thực vật và động vật 63
Trang 8MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC HÌNH iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết khoa học 3
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Những đóng góp mới của luận văn 5
9 Cấu trúc của luận văn 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về bản đồ khái niệm trong dạy học 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 10
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài 10
1.2.1 Khái niệm 10
1.2.2 Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện 16
1.2.3 Năng lực hệ thống hóa kiến thức 19
1.2.4 Giới thiệu phần mềm CmapTools 20
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài 21 1.3.1 Thực trạng hiểu biết và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy và học môn Sinh học 11 của giáo viên Sinh học ở một số trường Trung học phổ
Trang 91.3.2 Thực trạng năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh lớp 11 ở một
số trường Trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội thông qua tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên 25 1.3.3 Phân tích thực trạng 30 CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG BẢN ĐỒ KHÁI NIỆM TÍCH HỢP TRUYỀN THÔNG ĐA PHƯƠNG TIỆN NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
HỆ THỐNG HÓA CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG SINH SẢN, SINH HỌC 11, TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 32 2.1 Phân tích cấu trúc nội dung Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông 32 2.2 Nguyên tắc và quy trình thiết kế bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông
đa phương tiện Chương Sinh sản theo hướng phát triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh 34 2.2.1 Nguyên tắc thiết kế bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11 34 2.2.2 Quy trình thiết kế Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11 37 2.3 Thiết kế Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông bằng phần mềm CmapTools theo hướng phát triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh 40 2.3.1 Thiết kế bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện tổng quát 40 2.3.2 Thiết kế hệ thống bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản 41 2.4 Quy trình sử dụng Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong Chương Sinh sản 45
Trang 102.5 Thiết kế hoạt động giáo dục sử dụng Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11 theo hướng phát
triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh 46
2.6 Tiêu chí và công cụ đánh giá năng lực hệ thống hóa 50
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 54
3.1 Mục đích thực nghiệm 54
3.2 Nội dung thực nghiệm 54
3.2.1 Các bài thực nghiệm 54
3.2.2 Đề kiểm tra thực nghiệm 54
3.3 Phương pháp thực nghiệm 54
3.3.1 Chọn trường thực nghiệm 54
3.3.2 Chọn lớp thực nghiệm 54
3.3.3 Chọn giáo viên thực nghiêm 54
3.3.4 Kế hoạch thực nghiệm 55
3.4 Kết quả thực nghiệm 55
3.4.1 Phân tích định lượng 55
3.4.2 Phân tích định tính 63
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Khuyến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66 PHỤ LỤC
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đang diễn ra trên toàn thế giới trong đó có Việt Nam Cuộc cách mạng ảnh hưởng tới nhiều ngành nghề và giáo dục là một trong số đó Cuộc cách mạng tạo những thay đổi lớn
về cung-cầu lao động, đặc biệt là tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với thị trường lao động Để đáp ứng được điều đó thì việc thay đổi giáo dục
là vô cùng quan trọng Từ giáo dục theo định hướng dạy học tiếp cận nội dung (dạy học tiếp cận trang bị kiến thức), sang định hướng dạy học tiếp cận năng lực (định hướng dạy học phát triển năng lực), giúp người học vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn [22]
Nghị quyết Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng
Xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế đưa ra quan điểm chỉ đạo: “Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội và bảo vệ
Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật khách quan” [21]
Với môn Sinh học (SH) gồm 3 nhóm: kiến thức về khái niệm (KN), kiến thức về quá trình và kiến thức về quy luật Trong đó, kiến thức về khái niệm chiếm tỉ lệ khá lớn trong 3 nhóm Vì thế việc hệ thống ra kiến thức khái niệm và học để hiểu và nhớ kiến thức về khái niệm là cực kỳ cần thiết, do đó
để hệ thống tốt khái niệm ta cần lựa chọn một phương pháp phù hợp, khoa học và hiệu quả
Phương pháp phù hợp hiện nay là xây dựng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện Mối liên hệ giữa các kiến thức sẽ được thể hiện trong việc xây dựng bản đồ: ghi nhớ, phát triển nhận thức, tư duy, óc tưởng tượng và khả năng sáng tạo…
Trang 12Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện (BĐKN THTTĐPT) là phương tiện lý tưởng cho việc trình bày, dạy và học các khái niệm trong lớp học Tuy nhiên, bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện chưa được sử dụng rộng rãi trên các lớp học, các giáo viên chưa
áp dụng nhiều trong các tiết học hoặc được sử dụng nhưng chưa khoa học và hiệu quả do chưa thực sự hiểu biết
Chương trình Sinh học 11 đề cập tới đặc trưng của cơ thể sống: trao đồi chất, năng lượng, sinh trưởng phát triển, cảm ứng, vận động, sinh sản, tự điều chỉnh, tiến hóa thích nghi…Các đặc trưng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau và với môi trường, để xác định được mối quan hệ thì việc hệ thống các khái niệm là vô cùng quan trọng
Xuất phát từ những lý do trên tác giả chọn đề tài: “Thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện nhằm phát triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông”
2 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện với sự hỗ trợ của phần mềm CmapTools trong Chương Sinh sản (SS), Sinh học 11 nhằm nâng cao hiệu quả dạy học, góp phần phát triển năng lực
hệ thống hóa cho học sinh
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Nguyên tắc, quy trình thiết kế và phương pháp sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học
3.2 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy học chương Sinh sản, Sinh học 11 ở trường Trung học
phổ thông
Trang 134 Phạm vi nghiên cứu
Nghiên cứu, vận dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
5 Giả thuyết khoa học
Nếu xác định được nguyên tắc, quy trình thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản thì sẽ nâng cao hiệu quả dạy học và góp phần phát triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh lớp 11, Trung học phổ thông
6 Nhiệm vụ nghiên cứu
6.1 Nghiên cứu cơ sở lí thuyết
Nghiên cứu tổng quan tình hình nghiên cứu về bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trên thế giới và ở Việt Nam; lý thuyết về năng lực và năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh
6.2 Nghiên cứu cơ sở thực tiễn
Điều tra thực trạng về tình hình dạy học khái niệm trong Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông.; sự hiểu biết của giáo viên về lý thuyết bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện và sự vận dụng của giáo viên trong dạy học sinh học; khả năng hệ thống hóa kiến thức của học sinh
6.3 Nghiên cứu, đề xuất nguyên tắc thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
6.4 Đề xuất quy trình thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
6.5 Xác định cấu trúc năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
Trang 146.6 Xây dựng thang đo và bộ công cụ đánh giá năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh
6.7 Thực nghiệm sư phạm: thiết kế giáo án có sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện với sự hỗ trợ của phần mềm CmapTools trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
+ Nghiên cứu thu thập các tài liệu liên quan về phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức trong dạy học Sinh học và các tính năng cơ bản của phần mềm CmapTools để thiết kế hệ thống bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện
+ Nghiên cứu các tài liệu về bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Sinh học
+ Nghiên cứu và phân tích nội dung Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Thiết kế và sử dụng phiếu điều tra, tìm hiểu về: thực trạng năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh, nhận thức của giáo viên về phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức, biện pháp phát triển năng lực hệ thống hóa kiến thức cho học sinh; thực trạng dạy và học môn Sinh học 11
7.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Tiến hành thực nghiệm sư phạm dạy các khái niệm Sinh học 11 tại trường Trung học phổ thông bằng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện để đánh giá hiệu quả của giả thuyết khoa học mà luận văn đề xuất
Trang 157.4 Phương pháp thống kê toán học
Dùng phương pháp toán thống kê để xử lý số liệu thu thập trong thực nghiệm sư phạm với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Excel
8 Những đóng góp mới của luận văn
+ Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về bản đồ khái niệm, bản chất, vai trò và ý nghĩa của bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Sinh học Chương Sinh sản, Sinh học 11
+ Thiết kế hệ thống bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện Chương Sinh sản, Sinh học 11 bằng phần mềm CmapTools
+ Xác định các nguyên tắc thiết kế, quy trình thiết kế và quy trình sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản ở các hoạt động khác nhau của quá trình dạy học
+ Thiết kế một số giáo án mẫu có sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học Chương Sinh sản
9 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương 2: Thiết kế và sử dụng bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện nhằm phát triển năng lực hệ thống hóa cho học sinh trong dạy học Chương Sinh sản, Sinh học 11, Trung học phổ thông
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16em về các KN khoa học bằng cách kiểm tra bảng điểm phỏng vấn Chương trình này dựa trên tâm lý học tập của David Ausubel (1963, 1968; Ausubel et al., 1978) Trong tâm lý học nhận thức của Ausubel là việc học tập diễn ra bằng cách đồng hóa các KN và đề xuất mới vào KN và khuôn khổ mệnh đề hiện có do người học nắm giữ Cấu trúc kiến thức này do người học nắm giữ cũng được gọi là cấu trúc nhận thức của cá nhân Không cần thiết phải tìm một cách tốt hơn để thể hiện sự hiểu biết KN của trẻ em đã nảy sinh ý tưởng đại diện cho kiến thức của trẻ em dưới dạng BĐKN [17]
Năm 2003, theo Evangelia Gouli, Agoritsa Gogoulou, Maria Grigoriadou, của Đại học Athens, Hy Lạp đã đưa ra khung tích hợp và tích hợp sử dụng BĐKN cho các chức năng đánh giá giáo dục khác nhau Họ đã đánh giá giáo dục là một quá trình rút ra những suy luận hợp lý về những gì học sinh biết trên cơ sở bằng chứng xuất phát từ việc quan sát những gì họ nói, làm hoặc đưa ra trong các tình huống được lựa chọn Đánh giá giáo dục không tồn tại trong sự cô lập, nhưng nên được liên kết với hướng dẫn để hỗ trợ và tăng cường học tập Các chức năng đánh giá có thể rất đa dạng, từ nhu cầu xác định kiến thức của học sinh trước khi cần đưa ra kết luận về sự hiểu biết chung của họ về vấn đề này Một khung thống nhất và tích hợp cho các
Trang 17trình bày Khung có tên là AssessmentToLearn sử dụng BĐKN làm công cụ chính của hộp công cụ đánh giá và cung cấp cơ sở cho việc thiết kế các hoạt động đánh giá theo quy trình ba bước (i) Nâng cao kiến thức trước của học sinh - Kích hoạt kiến thức, (ii) Thúc đẩy xây dựng kiến thức & Xác định các thay đổi về KN - Xây dựng & làm giàu kiến thức và (iii) Đánh giá xây dựng kiến thức - Tinh chỉnh kiến thức Các chức năng đánh giá của từng bước được thực hiện thông qua các hoạt động đánh giá, có thể bao gồm một hoặc nhiều hoạt động phụ và các mục đánh giá giải quyết các kết quả đánh giá cụ thể Các mục đánh giá có thể được thực hiện bằng cách sử dụng các KN khác nhau, chẳng hạn như xây dựng danh sách KN miễn phí của Cameron, danh sách mô tả cơ sở dữ liệu các khung công nhận một phần của các nhiệm vụ khác, hoặc sử dụng các công cụ đánh giá khác như các loại khác các câu hỏi như câu hỏi trả lời tự do, câu hỏi dựa trên các trường hợp ngắn, câu hỏi trắc nghiệm và câu hỏi đúng sai Khung đánh giá ToLearn tạo thành cơ sở cho sự phát triển của môi trường đánh giá thích ứng dựa trên web, được gọi là PASS (Hệ thống ASsessment được cá nhân hóa hỗ trợ Thích ứng và Học tập) PASS nhằm mục đích hỗ trợ quá trình đánh giá trong bối cảnh khuôn khổ và cung cấp các khả năng thích ứng cho đến khi điều chỉnh quy trình đánh giá và hướng dẫn / phản hồi được cung cấp cho học sinh trong quá trình đánh giá Đối với việc áp dụng và đánh giá khuôn khổ đề xuất trong môi trường lớp học thực sự, một nghiên cứu thử nghiệm đã được thực hiện Nghiên cứu được thực hiện trong bối cảnh khóa học sau đại học về Giáo dục từ xa và Học tập tại Khoa Tin học và Viễn thông của Đại học Athens trong học kỳ mùa xuân năm học 2001-2002 Dựa trên khung, một bộ các hoạt động đánh giá đã được phát triển, nhằm phục vụ các chức năng đánh giá sau: (i) xác định kiến thức trước đây của học sinh, (ii) điều tra, xác định các KN chưa biết của học sinh, hiểu không đầy đủ và niềm tin sai lệch , (iii) đánh giá về sự thay đổi và tăng trưởng về mặt KN trong sự hiểu biết của học sinh trong thời gian cũng như
Trang 18khi kết thúc quá trình giảng dạy và học tập, và (iv) đánh giá sự hiểu biết chung của học sinh về vấn đề này Các kết quả thử nghiệm rất đáng khích lệ, cho thấy hiệu quả của các hoạt động đánh giá và sau đó là hiệu quả của khung
trong việc phục vụ các chức năng đánh giá đang được xem xét [16]
Năm 2004, phần mềm Cmap Tools đã được viết bởi A.J Canas và các cộng sự ở Viện nghiên cứu tâm lý con người và máy Florida (Hoa Kì) Phần mềm giúp người dùng tạo lập, sửa đổi các KN và cho phép trao đổi với nhau trong quá trình thiết kế bản đồ Mọi người có thể truy cập, liên kết các tài nguyên và tìm những thông tin liên quan đến bản đồ trên Internet
Năm 2005, theo Joshep D Novak đưa ra kết quả và ý nghĩa của một nghiên cứu dài hạn 12 năm về học tập KN khoa học Bài viết của ông mô tả các phương pháp và kết quả của một nghiên cứu dài 12 năm về tác động của chương trình can thiệp sớm, đồng thời phản ánh lại những thay đổi đã xảy ra trong cách tiếp cận nghiên cứu, học tập và hướng dẫn kể từ giai đoạn khởi đầu của nghiên cứu ở giữa những năm 1960 Mô tả sự phát triển và thực hiện chuỗi hướng dẫn khoa học hướng dẫn âm thanh lớp 12, và theo dõi sau 12 năm, về những hiểu biết KN về trẻ em trong khoa học so với nhóm đối chứng phù hợp Trong quá trình nghiên cứu, BĐKN đã được phát triển như một công cụ mới để theo dõi sự phát triển KN của trẻ Ông thấy rằng các học sinh trong nhóm hướng dẫn vượt xa các đối tác không được hướng dẫn của họ, và
sự khác biệt này tăng lên khi họ tiến bộ qua trung học cơ sở và THPT Dữ liệu
hỗ trợ rõ ràng cho việc giới thiệu hướng dẫn khoa học trước đó về các KN khoa học cơ bản, chẳng hạn như bản chất hạt của vật chất, năng lượng và biến đổi năng lượng Nghiên cứu đã giúp đặt nền tảng cho hướng dẫn sử dụng máy tính và lập BĐKN có thể giúp cả giáo viên và học sinh thành thạo hơn trong việc hiểu khoa học [19]
Năm 2012, các tác giả Po‐Han Wu, Gwo‐Jen Hwang, Marcelo Milrad,
Trang 19thiện hiệu suất học tập của học sinh với một cơ chế phản hồi tức thì BĐKN
đã được sử dụng rộng rãi để giúp sinh viên sắp xếp kiến thức cũng như đánh giá cấu trúc kiến thức của họ trong một loạt các vấn đề Mặc dù các nhà nghiên cứu đã công nhận BĐKN là một công cụ giáo dục quan trọng, nhưng những kinh nghiệm trong quá khứ cũng cho thấy sự khó khăn trong việc đánh giá tính đúng đắn của BĐKN Thông thường phải mất vài ngày hoặc vài tuần
để giáo viên đánh giá thủ công các BĐKN được phát triển bởi các sinh viên;
do đó, học sinh không thể nhận được phản hồi kịp thời từ giáo viên, điều này không chỉ ảnh hưởng đến thời khóa biểu học tập mà còn ảnh hưởng tới thành tích học tập của học sinh Vì vậy, một BĐKN dựa trên máy tính, chiến lược học tập theo định hướng với đánh giá và phản hồi theo thời gian được đề xuất
để đối phó với các vấn đề nêu trên Cách tiếp cận cung cấp đánh giá ngay lập tức các BĐKN và cũng cung cấp phản hồi thời gian thực cho sinh viên Một thử nghiệm đã được thực hiện để đánh giá hiệu quả của chiến lược mới này so với phương pháp tiếp cận BĐKN dựa trên máy tính thông thường Người ta thấy rằng cách tiếp cận sáng tạo của chúng tôi có thể có lợi đáng kể để thúc đẩy thành tích học tập cũng như thái độ học tập của học sinh [20]
Năm 2014, Bakouli V., & Jimoyianni A trình bày nghiên cứu khám phá về việc sử dụng BĐKN như một công cụ nhận thức trong giáo dục khoa học Thiết kế một chuỗi hướng dẫn các hoạt động lập BĐKN, trong các chủ
đề của hệ thống hô hấp và tuần hoàn của con người Lập BĐKN là một chiến lược học tập hiệu quả có thể được tích hợp vào lớp học khoa học chính BĐKN là một phần mềm phổ biến trong số các nhà giáo dục, phù hợp để hỗ trợ các loại hoạt động học tập khác nhau và để đạt được kết quả học tập ở các môn học và cấp độ giáo dục khác nhau Trong bối cảnh học tập kiến tạo, lập BĐKN được xem như một công cụ nhận thức, nhằm hỗ trợ sinh viên học tập tích cực, tư duy phân tích và phê phán, sáng tạo, thay đổi KN và xây dựng kiến thức [14]
Trang 20Năm 2014, Sharon Bramwell-Lalor & Marcia Rainford nói về tác dụng của việc sử dụng BĐKN để cải thiện các kỹ năng nhận thức bậc thấp và cao hơn của sinh viên Bài viết báo cáo về việc giáo viên sử dụng BĐKN như một chiến lược đánh giá thay thế trong các lớp SH cấp độ nâng cao và ảnh hưởng của nó đối với các kỹ năng nhận thức của học sinh đối với các KN SH được chọn Sử dụng một phương pháp hỗn hợp, nghiên cứu đã sử dụng một thiết kế gần như thử nghiệm trước sau kiểm tra với 156 học sinh và 8 giáo viên từ các lớp nguyên vẹn Một bài kiểm tra kỹ năng nhận thức SH do nhà nghiên cứu xây dựng đã được sử dụng để thu thập dữ liệu định lượng Dữ liệu định tính được thu thập thông qua các cuộc phỏng vấn và tài liệu cá nhân của sinh viên [15]
1.1.2 Ở Việt Nam
Một số tác giả điển hình nghiên cứu về BĐKN ở Việt nam
Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Thị Hồng Tú nghiên cứu về việc Sử dụng phần mềm CmapTool lập BĐKN, Tạp chí Giáo dục Số 218 Năm 2009 [4]
Nguyễn Phúc Chỉnh nghiên cứu về Cơ sở lí thuyết của bản đồ khái niệm, Tạp chí Giáo dục Tập 1 Số 210 Năm 2009 [5]
Nguyễn Phúc Chỉnh, Phạm Thị Hồng Tú nghiên cứu về Xây dựng và sử dụng BĐKN trong tự học chương Cơ chế di truyền và biến dị (Sinh học 12),
Tạp chí khoa học và Công nghệ - Đại học Thái nguyên Tập 95 Số 7 Năm
2012 [6]
1.2 Cơ sở lý luận của đề tài
1.2.1 Khái niệm
1.2.1.1 Bản chất của khái niệm
Một số tác giả đã định nghĩa KN như sau:
Theo Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành (1998): “KN là những tri thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng
Trang 21nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan” [2]
Theo Lê Thanh Thập (2000): “KN là một hình thức của tư duy phản ánh những thuộc tính, những mối quan hệ bản chất đặc trưng của các sự vật hiện tượng trong thế giới khách quan ” [12]
Theo Vương Tất Đạt (2007): “KN là hình thức của tư duy, trong đó phản ánh dấu hiệu cơ bản khác biệt của một sự vật đơn nhất hay lớp các sự vật đồng nhất Trong KN, thứ nhất, bản chất của các sự vật được phản ánh, thứ hai, sự vật hay lớp sự vật nổi bật trên cơ sở của các dấu hiệu cơ bản khác biệt” [7]
Tóm lại: Logic biện chứng xem KN là sự thống nhất biện chứng giữa đơn nhất và phổ biến, giữa cụ thể và trừu tượng, giữa nội dung và hình thức
1.2.1.2 Cấu trúc logic của khái niệm
Gồm có 2 phần là nội hàm và ngoại diên: nội hàm là tập hợp các dấu hiệu khác biệt của đối tượng hoặc các đối tượng được phản ánh còn ngoại diên là tập hợp các đối tượng có dấu hiệu chung được nêu trong nội hàm [24]
Hình 1.1 Cấu trúc logic của khái niệm
Trang 22Ví dụ: Khái niệm “Sinh sản vô tính ở động vật”:
Hình 1.2.Ví dụ về khái niệm Sinh sản vô tính (SSVT) ở động vật (ĐV)
1.2.1.3 Phân loại khái niệm
❖ Phân loại KN dựa vào nội hàm [23]:
• KN cụ thể và KN trừu tượng: KN cụ thể là các KN phản ánh một hay một lớp đối tượng thực tế đang tồn tại KN trừu tượng là các KN phản ánh những thuộc tính chung, những mối quan hệ của các đối tượng
• KN khẳng định và KN phủ định: KN khẳng định là KN phản ánh sự tồn tại của đối tượng xác định hay các thuộc tính, các quan hệ của đối tượng KN phủ định là KN phản ánh sự không tồn tại của đối tượng hay các thuộc tính, các quan hệ của đối tượng
• KN đơn và KN kép: KN đơn là KN chỉ sự tồn tại của KN này không phụ thuộc vào KN khác KN kép là KN chỉ sự tồn tại của KN này phụ thuộc vào KN khác
❖ Phân loại KN dựa vào ngoại diên [23]:
+ KN riêng : Là ngoại diên của nó chỉ có một đối tượng
+ KN chung: Là ngoại diên của nó có từ 2 đối tượng trở lên
+ KN tập hợp: Là ngoại diên của nó có từ 2 đối tượng trở lên và chỉ được xác lập khi tập hợp 1 số đối tượng nào đó
+ KN loại (KN giống): là KN mà ngoại diên của nó được phân chia thành các lớp con
Trang 23+ KN hạng (KN loài): là ngoại diên của nó được phân chia từ KN loại (KN giống)
Ví dụ :
Hình 1.3 Ví dụ về khái niệm Sinh sản
Sự phân chia KN loại và KN hạng mang tính tương đối, phụ thuộc vào mối quan hệ của các đối tượng
1.2.1.4 Mối quan hệ giữa các khái niệm
Mối quan hệ giữa các KN chính là quan hệ về ngoại diên giữa các KN được chia làm 2 loại cơ bản là quan hệ hợp và quan hệ không hợp [24]:
❖ Quan hệ trùng lặp (tương hợp, quan hệ so sánh được): Là ngoại diên của
chúng có ít nhất một bộ phận chung nhau Trong đó quan hệ đồng nhất là ngoại diên của chúng hoàn toàn trùng nhau; quan hệ bao hàm là toàn bộ
ngoại diên của KN này nằm trọn trong ngoại diên của KN kia; quan hệ
giao nhau: là ngoại diên của chúng có một số đối tượng chung
❖ Quan hệ không trùng lặp (không tương hợp, quan hệ không so sánh được):
Trong đó quan hệ tách rời là ngoại diên của chúng không có phần nào trùng nhau; quan hệ ngang hàng là ngoại diên của chúng tách rời nhau và cùng lệ thuộc vào ngoại diên của KN giống; quan hệ đối lập là nội hàm giữa 2 KN có những thuộc tính trái ngược nhau, ngoại diên không trùng nhau; quan hệ mâu thuẫn là quan hệ giữa 2 KN mà nội hàm của chúng phủ
Trang 24định lẫn nhau, ngoại diên của chúng hoàn toàn tách rời (không có đối tượng chung) [24]
1.2.1.5 Cách phân chia khái niệm
Phân chia KN là thao tác logic nhằm tìm số loài trong một KN giống đã biết; KN giống là KN bị chia; KN loài là KN được phân chia
• Các loại phân chia KN:
+ Phân đôi KN : Là thao tác logic chia đôi KN lớn thành hai KN nhỏ có quan hệ trái ngược nhau KN giống được xem như chỉ có hai thuộc tính đối lập, còn KN loài mang một trong hai thuộc tính đó
+ Phân chia theo sự biến đổi dấu hiệu của KN: Là sự phân chia KN giống thành KN loài sao cho mỗi loài vẫn giữ được dấu hiệu nào đó của giống, nhưng dấu hiệu đó lại có chất lượng mới trong các loài
• Các quy tắc phân chia KN:
+ Cân đối, đầy đủ: tổng ngoại diên của các KN được phân chia phải bằng ngoại diên của KN bị chia
+ Các thành phần phải loại trừ nhau: phải đảm bảo nguyên tố là ngoại diên các loài được phân chia không giao nhau
+ Phải nhất quán: mỗi phép phân chia gắn liền với một cơ sở
+ Phải liên tục, không vượt cấp: liên tục là khi phân chia KN giống tới loài cần gần gũi không được chuyển sang các loài xa, không vượt cấp là loài phân chia phải là loài gần nhất [9]
1.2.1.6 Cách định nghĩa khái niệm
Định nghĩa KN là thao tác logic nhằm một lúc thực hiện hai nhiệm vụ: các dấu hiệu bản chất của KN được xác định và đặt tên cho KN
Định nghĩa KN gồm 2 phần là KN được định nghĩa là KN cần xác định nội hàm và ngoại diên và KN để định nghĩa là KN nhờ đó phát hiện được nội hàm của KN được định nghĩa
Trang 25• "Định nghĩa KN" gồm các quy tắc sau:
+ Quy tắc tương xứng: ngoại diên của KN được định nghĩa bằng ngoại diên của KN dùng để định nghĩa
+ Quy tắc ngắn gọn, nghĩa là không nói vòng quanh, luẩn quẩn
+ Quy tắc không nói theo cách phủ định: định nghĩa phủ định không chỉ
ra được nội hàm của khái niệm được định nghĩa
+ Quy tắc rõ ràng, chính xác, ngắn gọn: định nghĩa không chứa những thuộc tính có thể suy ra từ thuộc tính khác [24]
• Định nghĩa KN được tiến hành theo các bước sau:
Bước 1: Với các sự vật hiện tượng được phản ánh phải tìm ra được dấu
hiệu chung và dấu hiệu bản chất
Bước 2: Qua ba câu hỏi để xác định nội hàm và ngoại diên của KN: Sự
vật, hiện tượng được phản ánh là gì? Bản chất của đối tượng là gì? Dựa vào đâu để phân biệt đối tượng đó với các đối tượng khác?
Bước 3: Xác định KN giống và KN loài
KN giống là những KN rộng, phổ biến hơn, còn KN loài là KN hẹp, ít phổ biến hơn Một nhóm “loài” có quan hệ họ hàng gần thì được xếp vào một
“giống” Một KN có thể là KN giống hay KN loài tùy vào phạm vi sử dụng
Bước 4: Định nghĩa KN
Theo logic hình thức, ta có 3 cách định nghĩa KN như sau:
o Định nghĩa thông qua việc xác định “giống” gần nhất và sự khác biệt nhau về “loài”
KN “giống” chỉ ra những dấu hiệu giống nhau giữa đối tượng được định nghĩa với các đối tượng khác cùng loại Những dấu hiệu riêng là KN “loài” xác định rõ đặc điểm của đối tượng được định nghĩa [10]
o Định nghĩa theo nguồn gốc:
Câu định nghĩa chỉ rõ nguồn gốc của sự vật hiện tượng được định nghĩa Dấu hiệu được chọn đưa vào định nghĩa nói lên nguồn gốc của sự vật, hiện tượng [10]
Trang 26o Định nghĩa theo tên gọi:
Cách định nghĩa này được sử dụng khi thuật ngữ tên gọi của KN đã phản ánh được vài dấu hiệu quan trọng của KN, đủ để phân biệt với KN khác [10]
Lưu ý: Có thể sử dụng nhiều cách khác nhau để cùng định nghĩa một KN; trong cách định nghĩa theo KN “giống” tránh dùng KN “giống” vượt cấp
so với KN được định nghĩa [10]
1.2.1.7 Hệ thống hóa khái niệm
Muốn hệ thống hóa một nhóm KN, cần phải chú ý đến các vấn đề sau: + Xác định KN giữ vị trí trung tâm trong hệ thống KN
+ Nắm vững nội hàm của từng KN để sắp xếp KN thành hệ thống
+ Nắm vững quan hệ giữa các KN trong hệ thống, từ đó quyết định một trật tự xếp sắp hợp lý [1]
1.2.2 Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện
1.2.2.1 Các khái niệm cơ bản
a Truyền thông đa phương tiện trong dạy học
Từ lâu, người ta đã phát hiện ra rằng thông điệp trở nên có tác động mạnh hơn (nghĩa là người nghe sẽ hiểu và ghi nhớ chúng dễ dàng hơn) khi chúng được thể hiện thông qua sự kết hợp của nhiều phương tiện khác nhau Loại liên kết này là ý nghĩa của thuật ngữ đa phương tiện Truyền thông đa phương tiện là việc sử dụng nhiều hơn một phương tiện tại một thời điểm
Ví dụ :
Giáo viên sử dụng bảng đen, phim ảnh, tivi kết hợp nhiều phương tiện (âm thanh, video, ảnh tĩnh và văn bản…) để tạo ra các loại thông điệp có thể thông báo cho mọi người
b Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện
BĐKN THTTĐPT là một dạng hình vẽ, có cấu trúc không gian hai chiều, gồm các khái niệm và các đường nối Khái niệm được đóng khung
Trang 27được tích hợp thêm các file hình ảnh, video, tài liệu,…nhờ đó các dấu hiệu nhận biết của khái niệm được làm rõ và minh hoạ cụ thể Đường nối đại diện cho mối quan hệ giữa các khái niệm, có gắn nhãn (từ nối hay các cụm từ nối)
để miêu tả rõ ràng hơn mối quan hệ đó Phần lớn nhãn của các khái niệm là một danh từ, mặc dù đôi khi chúng ta sử dụng các kí hiệu như “+” hay
“%”…[1]
Hình 1.4 Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện
BĐKN THTTĐPT là chỉ mối quan hệ hữu cơ giữa bản đồ khái niệm với các phương tiện thông trong quá trình soạn thảo và dạy học Quá trình dạy học bằng BĐKN THTTĐPT là có sự kết hợp nhiều phương tiện truyền tải nội dung nhằm tác động đồng thời vào các giác quan của người học Nếu quá trình dạy học chỉ có ngôn ngữ và chữ viết thì người học sẽ thấy bài học đơn điệu, nhàm chán dẫn đến người học không tập trung và kết quả quá trình dạy học không cao [10]
1.2.2.2 Đặc điểm của Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện
BĐKN THTTĐPT có đặc tính phân cấp là những KN được sắp xếp theo trật tự logic, mỗi KN chung nhất là một nhánh của BĐKN THTTĐPT
Trang 28Hầu hết các KN chung nhất, tổng quát nhất được xếp ở trên cùng của bản đồ
và cụ thể hơn được sắp xếp ở dưới Cấu trúc phân cấp cho một tên miền cụ thể của kiến thức cũng phụ thuộc vào ngữ cảnh mà trong đó nội dung đang được áp dụng hoặc xem xét Vì vậy, tốt nhất là xây dựng BĐKN THTTĐPT
có sự tham khảo một số câu hỏi cụ thể tập trung để trả lời, gọi là một câu hỏi trọng tâm
Trong BĐKN THTTĐPT, các KN được sắp xếp theo trật tự logic, mỗi
KN là một nhánh của bản đồ Được xếp ở đỉnh là những KN mang tính chất tổng và xếp ở dưới là những KN có tính chất cụ thể
Mệnh đề là phần cốt lõi của BĐKN THTTĐPT là sự phát biểu về sự vật hay sự kiện nào đó xảy ra một cách tự nhiên hoặc nhân tạo Mệnh đề gồm hai KN (hoặc nhiều hơn) nối với nhau bởi một đường nối có các từ nối tạo lên lời phát biểu có ý nghĩa
Đường nối ngang cũng là một đặc trưng khác của BĐKN THTTĐPT Thể hiện mối quan hệ giữa các KN trong những lĩnh vực khác nhau của BĐKN THTTĐPT
Cuối cùng là những ví dụ ở cuối KN của BĐKN THTTĐPT, chúng có vai trò làm rõ ý nghĩa của KN đó [18]
1.2.2.3 Vai trò của Bản đồ khái niệm tích hợp truyền thông đa phương tiện trong dạy học
a Đối với giáo viên
• Cung cấp kiến thức mới: là công cụ hỗ trợ giúp tạo thuận lợi trong quá trình học cho học sinh : Tạo danh sách các KN chính giúp học sinh xác định những gì cần trong bản đồ, cung cấp một khung kiến thức để học sinh
có một cấu trúc làm theo
• Củng cố kiến thức: giúp học sinh tóm tắt ngắn gọn được KN trọng tâm và các mối quan hệ giữa các KN
Trang 29• Kiểm tra việc học và xác định kiến thức sai: giúp giáo viên kiểm tra được kiến thức của học sinh sau mỗi bài học Vì vậy, giúp giáo viên phát hiện và
bù đắp những kiến thức hổng và sai của học sinh
• Đánh giá: Khi học sinh đã thành thạo việc lập BĐKN THTTĐPT thì việc
áp dụng để kiếm tra đánh giá sẽ dễ dàng hơn Bài kiểm tra đưa ra sẽ là một bài, một chương hoặc một chủ đề nhất định
• Lập kế hoạch giảng dạy: giáo viên đưa ra những dự định, ý tưởng cho toàn
bộ chương trình của môn học hoặc kiến thức của một bài, một chủ đề trong quá trình dạy học
b Đối với học sinh
+ Tăng cường học tập bằng cách liên quan đến kiến thức mới và cũ, vẽ ra mối quan hệ giữa các kiến thức
+ Thiết kế một hệ thống kiến thức của riêng: khuyến khích sự sáng tạo, giúp lĩnh hội kiến thức trong một bài báo, một chương trình tivi, một tài liệu
hoặc bài giảng,…
+ Tạo hướng dẫn học tập: Học sinh sẽ làm việc theo nhóm hoàn thành các bài tập mà giáo viên đưa ra Một số dạng bài tập như: đưa ra các KN, đường nối , từ nối, các chủ đề…học sinh làm việc theo nhóm hình thành BĐKN THTTĐPT hoặc bổ sung những chỗ thiếu
1.2.3 Năng lực hệ thống hóa kiến thức
1.2.3.1 Các khái niệm
a Khái niệm năng lực:
Trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực người học, khái niệm năng lực đã có nhiều tác giả nghiên cứu định nghĩa dựa trên các quan điểm khác nhau Tuy nhiên, chúng tôi sử dụng khái niệm năng lực được đề cập đến trong Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (2015) của Bộ giáo
dục và đào tạo: “Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và
Trang 30các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí, Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống” [3]
b Khái niệm năng lực hệ thống hóa:
Từ những định nghĩa trên về KN năng lực và KN hệ thống hoá, ta có
thể định nghĩa: Năng lực hệ thống hóa là khả năng làm cho lớp sự vật hiện tượng trở nên hệ thống, bằng cách sắp xếp logic các yếu tố, các nội dung thông tin về các đối tượng, hiện tượng nghiên cứu được chỉnh thể hóa theo một quan điểm nhất định, nhờ đó phản ánh được đầy đủ đặc điểm bản chất về đối tượng đó
1.2.3.2 Cấu trúc của năng lực hệ thống hóa
Dựa vào định nghĩa KN năng lực hệ thống hóa xác định được cấu trúc năng lực hệ thống hoá gồm các thành tố/tiêu chuẩn sau:
+ Xác định được vấn đề cần hệ thống hoá
+ Phân tích được vấn đề cần hệ thống hóa thành các thành phần kiến thức liên quan
+ Xác định được mối quan hệ giữa các thành phần kiến thức
1.2.4 Giới thiệu phần mềm CmapTools
CmapTools là một ứng dụng miễn phí, tạo ra các bản đồ/biểu đồ/bản đồ
tư duy (mind map) KN, được sử dụng để trình diễn vấn đề, thuyết trình trong học tập, giảng dạy và công việc
Phần mềm CmapTools là kết quả quá trình nghiên cứu của Tổ chức nhận thức về Con người và Máy móc Florida (IHMC) Phần mềm này không những giúp người sử dụng dễ dàng tạo lập và sửa đổi các BĐKN THTTĐPT vào mọi lúc nhờ bộ xử lí văn bản, mà nó còn cho phép chia sẻ thông tin với nhau Bất cứ ai sử dụng Internet cũng có thể truy cập vào, liên kết các tài nguyên để làm rõ nội dung BĐKN THTTĐPT, và tìm kiếm những thông tin
Trang 31có liên quan Nếu gặp phải một KN khó hoặc một vấn đề quá phức tạp cần được diễn giải thì việc sử dụng CmapTools sẽ vô cùng thuận lợi
Hình 1.5 Cửa sổ phần mềm Cmaptools sau khi được tải về từ trang web
http://cmap.ihmc.us
1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.3.1 Thực trạng hiểu biết và sử dụng bản đồ khái niệm trong dạy và học môn Sinh học 11 của giáo viên Sinh học ở một số trường Trung học phổ thông Hà Nội
Mục tiêu khảo sát: Khảo sát mức độ hiểu biết và kỹ năng sử dụng BĐKN THTTĐPT trong dạy học KN ở trường THPT
Đối tượng: tiến hành khảo sát 40 giáo viên giảng dạy môn sinh ở các trường THPT tại khu vực huyện Ba vì
Phương pháp tiến hành: tác giả đã thiết kế 1 phiếu hỏi gồm 7 câu hỏi để tìm hiểu mức độ hiểu biết và sử dụng BĐKN THTTĐPT của giáo viên trong dạy và học (Phụ lục 3)
Trang 32Kết quả khảo sát như sau:
Thứ nhất, Thầy (cô) hiểu thế nào là dạy học bằng BĐKN THTTĐPT, được thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 1.1 Thầy (cô) hiểu thế nào là dạy học bằng BĐKN THTTĐPT
B Là dạy học khái niệm bằng video, tranh ảnh, 35%
C Là một sơ đồ hoặc công cụ đồ họa thể hiện trực quan mối quan
hệ giữa các khái niệm và ý tưởng
Thứ 2, mức độ sử dụng BĐKN THTTĐPT trong quá trình giảng dạy
Bảng 1.2 Mức độ sử dụng BĐKN THTTĐPT trong quá trình giảng dạy
Trang 33Với việc thiết kế BĐKN THTTĐPT phần lớn thầy (cô) đều kết hợp cả 2 là
tự thiết kế và sử dụng BĐKN THTTĐPT có sẵn chiếm 62,2% Với việc thiết
kế này thầy (cô) sẽ dựa vào các thiết kế có sẵn để xây dựng BĐKN THTTĐPT phù hợp với từng học sinh
Thứ tư, Các dạng BĐKN THTTĐPT thầy (cô) thường sử dụng
sử dụng ít nhất là BĐKN THTTĐPT câm chỉ chiếm 21,6%
Thứ năm, Về việc sử dụng BĐKN THTTĐPT trong các khâu của quá trình dạy học
Bảng 1.5 Sử dụng BĐKN THTTĐPT trong các khâu của quá trình dạy học
Các khâu trong quá trình dạy học Tỉ lệ
Trang 34Qua kết quả số liệu bảng 1.5 thấy được trong khâu củng cố kiến thức BĐKN THTTĐPT được sử dụng nhiều nhất chiếm 40,5% và ít nhất là khâu hình thành kiến thức mới chiếm 13,5%
Thứ sáu, những khó khăn thường gặp khi sử dụng BĐKN THTTĐPT
Bảng 1.6 Những khó khăn thường gặp khi sử dụng BĐKN THTTĐPT
C Trình độ sử dụng phần mềm CNTT còn hạn chế 10,8%
D Khó áp dụng do trang thiết bị ngoại vi (máy tính, máy chiếu)
phục vụ cho giảng dạy
13,5%
E Chuyển kênh hình kênh chữ tĩnh thành hình động 35,2% Qua bảng 1.6 thấy được rõ các khó khăn của việc sử dụng BĐKN THTTĐPT trong dạy học, phần lớn thầy (cô) đều khó khăn trong việc chuyển kênh hình kênh chữ tĩnh thành hình động cho học sinh dễ hiểu và nhận biết chiếm 35,2% Tiếp đến là số lượng thầy (cô) biết đến BĐKN THTTĐPT khá
nhiều nhưng chưa thực sự hiểu rõ phương pháp chiếm 32,4%
Thứ bảy, Kỹ thuật quan trọng nhất khi sử dụng BĐKN THTTĐPT vào dạy học môn Sinh học
Bảng 1.7 Kỹ thuật quan trọng nhất khi sử dụng BĐKN THTTĐPT vào dạy
học môn Sinh học
A thầy (cô) đưa ra các câu hỏi, bài tập cho học sinh 43,2%
C Khả năng hướng dẫn, truyền đạt của giáo viên 29,7%
D BĐKN THTTĐPT phải thể hiện rõ được nội dung cần truyền đạt 16,3% Phần lớn thầy (cô) cho rằng việc đưa ra các câu hỏi và bài tập cho học
Trang 35học sinh chiếm 29,7% Và thấp nhất về việc sử dụng thành thạo công nghệ thông tin chỉ chiếm 10,8%
Qua các bảng số liệu khảo sát, tác giả đưa ra nhận xét sau:
Thực trạng hiểu biết và sử dụng BĐKN THTTĐPT trong dạy và học môn Sinh học 11 của giáo viên Sinh học ở một số trường Trung học phổ thông tại Ba Vì chưa cao Qua quá trình khảo sát tác giả thấy được số lượng thầy (cô) biết về BĐKN THTTĐPT cao nhưng mức độ sử dụng BĐKN THTTĐPT còn thấp Nếu có sử dụng thầy (cô) chỉ áp dụng trong hoạt động củng cố kiến thức sau khi học xong bài học; các hoạt động quan trọng như: kiểm tra bài cũ, hình thành kiến thức mới và kiểm tra đánh giá chưa được áp dụng nhiều Lý do chủ yếu mà thầy (cô) đưa ra là chưa nắm rõ phương pháp
và chuyển kiến thức từ các kênh tĩnh thành kênh động; đó là 2 lý do lớn mà thầy (cô) cần phải được khắc phục và cần được rèn luyện nhiều hơn
1.3.2 Thực trạng năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh lớp 11 ở một số trường Trung học phổ thông trên địa bàn Hà Nội thông qua tổ chức hoạt động dạy học của giáo viên
Mục tiêu khảo sát: khảo sát năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh
và kiểm tra mức độ nắm vững các KN Sinh học của học sinh
Đối tượng khảo sát: 140 học sinh khối 11 của các trường THPT
Phương pháp tiến hành: điều tra khả năng hệ thống hóa bằng các câu hỏi tự luận (Phụ lục 3)
Kết quả khảo sát như sau:
Trang 36Bảng 1.8 Kết quả khảo sát năng lực hệ thống hóa kiến thức của học sinh
được
Tỉ lệ
%
1 Cho các cụm từ sau: 1 Hạt ; 2 Tạo hạt; 3 Ra
hoa; 4 Hạt nảy mầm Em hãy sắp xếp các
khái niệm trên theo logic nhất định?
Sắp xếp chính xác
57,14
Sắp xếp gần chính xác
35,71
Sắp xếp chưa đúng
7,15
2 Cho các mô phân sinh sau: Mô phân sinh đỉnh,
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng
a Ở cây Một lá mầm có các mô phân sinh
b Ở cây Hai lá mầm có các mô phân sinh
Lựa chọn chính xác
35
Lựa chọn gần chính xác
40
Lựa chọn chưa đúng
25
3 Cho mặt cắt ngang của cây thân gỗ gồm: 1
Tầng sinh mạch; 2 Mạch gỗ sơ cấp; 3 Biểu
bì; 4 Mạch rây sơ cấp; 5 Vỏ; 6 Tủy Sắp xếp
theo thứ tự từ trong ra ngoài về Sinh trưởng sơ
cấp của cây thân gỗ ?
Sắp xếp chính xác
25
Sắp xếp gần chính xác
44,28
Sắp xếp chưa đúng
30,7
4 Phân biệt sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng
thứ cấp:
Phân biệt chính xác
18,57
Phân biệt 50,71
Trang 37Các chỉ tiêu Sinh
trưởng sơ cấp
Sinh trưởng thứ cấp Dạng cây
(7) Dinh dưỡng khoáng
Theo em, việc sắp xếp các nhân tố ảnh hưởng
đến sinh trưởng và phát triển ở thực vật của
hình 1 đã đúng chưa Nếu chưa hãy sắp xếp lại
cho đúng
Sắp xếp chính xác
45,71
Sắp xếp gần chính xác
37,86
Sắp xếp chưa đúng
16,43
Trang 386 Sau khi học xong bài 37: Sinh trưởng và phát
triển ở động vật Em hãy vẽ sơ đồ tư duy về sự
phát triển không qua biến thái và phát triển
qua biến thái ở động vật
Xác định chính xác
và đầy đủ nội dung
14,28
Xác định được một
số nội dung
66,43
Xác định chưa đúng nội dung
19,29
7 Cho các loại hoocmon sau: hoocmon sinh
trưởng, Xitokinin, Testosterone, Axit abxixic,
Giberelin, Ơstrogen, Ecdixon, Etilen, Tiroxin,
Juvenin và Auxin
1 Em hãy điền các hoocmon vào bảng sau:
Sắp xếp chính xác
22,14
Sắp xếp gần chính xác
62,14
Sắp xếp chưa đúng
15,72
Trang 39Hoocmon
có ở động
vật có xương sống
Hoocmon
có ở thực vật
Hoocmon
có ở động vật không xương sống
2 Trả lời các câu hỏi sau:
a Loại hoocmon nào thúc đẩy quả nhanh
chín:………
b Hoocmon nào có tác dụng đến quá trình
phân chia tế bào, hình thành cơ quan mới,
ngăn chặn sự hóa già: ………
c Hoocmon nào gây trạng thái ngủ của
chồi:………
d Loại hoocmon nào có liên quan đến bệnh
bướu cổ: ………
e Hoocmon nào ảnh hưởng đến sự sinh trưởng
và phát triển của côn trùng:………
f Hoocmon nào kích thích phát triển xương và
kích thích phân hóa tế bào để hình thành các
đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp:………
g Hoocmon nào gây lột xác ở sâu bướm:
………
Như vậy dựa vào số liệu bảng 1.8, nhận thấy rằng năng lực hệ thống hóa của học sinh ở các trường THPT chỉ ở mức thấp, số lượng các em học sinh hệ thống hóa được kiến thức chưa cao, thậm chí còn nhiều học sinh chưa
Trang 40biết cách hệ thống hóa Nguyên nhân có thể là do các em chưa nắm vững các tiêu chuẩn của năng lực hệ thống hóa, tính chủ động ít, chưa tích cực suy nghĩ, tìm tòi còn phụ thuộc nhiều vào giáo viên
1.3.3 Phân tích thực trạng
Với sự đổi mới liên tục từ giáo dục, việc lựa chọn và tìm kiếm các phương pháp dạy học sao cho phù hợp và hiệu quả còn chậm, chưa phát triển
Về phía giáo viên, mặc dù có sự tìm tòi, sáng tạo trong giảng dạy nhưng việc lựa chọn, tìm kiếm các kiến thức và phương pháp dạy còn nhiều hạn chế do lượng thông tin kiến thức lớn, chưa chính xác do nguồn thông tin khá lớn từ các trang web, sách báo chưa được kiểm định đúng sai Bên cạnh
đó, nhiều giáo viên chưa thực sự yêu nghề, trình độ còn thấp, ít tìm tòi sáng tạo các phương pháp dạy học
Về phía học sinh, một phần do số môn học trên lớp khá nhiều làm các
em sao nhãng, chưa thực sự quan tâm tới môn SH Một phần cũng do môn Sinh là một môn khá khó có nhiều lý thuyết cần phải nhớ Đặc biệt môn Sinh không thuộc khối thi chỉ được coi là môn phụ nên các em chỉ coi môn học bắt buộc phải hoàn thành trên lớp, số ít học do yêu thích mà thôi
Bên cạnh đó còn nhiều trường cơ sở vật chất còn hạn chế, không đáp ứng đủ các thiết bị như: máy chiếu, phòng học, bàn học…cho học sinh
Với chương trình đào tạo còn đặt nặng về lý thuyết, kiến thức thực hành còn ít, học sinh không được trải nghiệm nhiều
Trên đây là các nguyên nhân cơ bản về thực trạng dạy và học môn SH nói chung và việc dạy học KN SH nói riêng Ngoài ra, còn có nhiều nguyên nhân khác như : tập huấn và bồi dưỡng chuyên môn chưa kịp thời, nhận thức của học sinh còn chưa cao…