Thỏ có đặc điểm cấu tạo khác hơn so với những lớp ĐVCXS đã được học là: - Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ.. - Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao.[r]
Trang 1Ngày soạn : 20/3/2017
Ngày dạy: 22/3/2017
Tiết 52 - Bài 48
SỰ ĐA DẠNG CỦA THÚ
BỘ THÚ HUYỆT VÀ BỘ THÚ TÚI
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức.
- HS nêu được sự đa dạng của lớp thú thể hiện ở số lượng, thành phần loài, môi trường sống
- Giải thích được sự thích nghi về hình thái cấu tạo với những điều kiện sống khác nhau
2 Kĩ năng.
- Kĩ năng tìm hiểu và xử lí thông tin khi đọc sách giáo khoa, xem băng hình
- Kĩ năng hợp tác, quản lí thời gian và đảm nhiệm trách nhiệm được phân công
- Kĩ năng tự tin khi trình bày trước tổ, lớp
3 Thái độ.
- GD ý thức học tập yêu thích bộ môn
II Phương tiện dạy học:
1 Giáo viên
- Hình phóng to H48.1-2 SGK, giáo án, phiếu học tập
- Tranh ảnh về đời sống của thú mỏ vịt và thú có túi
2 Học sinh
- Đọc trước bài.
III Phương pháp:
- Thảo luận nhóm, trực quan, nêu và giải quyết vấn đề.
IV Hoạt động dạy – học
* Ổn định lớp: 1p
* Kiểm tra bài cũ: 4 p
H: Em hãy kể tên những lớp ĐVCXS đã được học, đại diện của từng lớp? H: Thỏ có những đặc điểm cấu tạo gì khác hơn so với những lớp động vật trước?
Đáp án:
Những lớp và đại diện ĐVCXS đã được học:
- Lớp cá: Đại diện Cá chép
- Lớp lưỡng cư: Đại diện Ếch đồng
- Lớp bò sát: Đại diện Thằn lằn bóng đuôi dài
Trang 2- Lớp chim: Đại diện chim bồ câu
- Lớp thú: Đại diện Thỏ
Thỏ có đặc điểm cấu tạo khác hơn so với những lớp ĐVCXS đã được học là:
- Đẻ con và nuôi con bằng sữa mẹ
- Cơ thể được bao phủ bởi lớp lông mao
- Bộ răng phân hóa
* Khám phá
Thỏ chỉ là một trong vố số động vật thuộc lớp thú
Hoạt động 1: Tìm hiểu sự đa dạng của thú Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
H: Em hãy kể tên một số
động vật thuộc lớp thú mà
em biết?
- GV nhận xét
- Chiếu hình ảnh về một
số động vật thuộc lớp thú
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK tr.156 Trả lời
câu hỏi:
H: Sự đa dạng của lớp thú
thể hiện ở đặc điểm nào ?
- GV: Lớp thú hiện nay có
khoảng 4600 loài chia làm
26 bộ Ở Việt nam lớp thú
phát hiện 275 loài nhưng
chúng đều có đặc điểm
chung là có lông mao và
có tuyến sữa
- GV chiếu sơ đồ giới
thiệu một số bộ thú quan
trọng
H: Người ta chia lớp thú
dựa trên đặc điểm cơ bản
nào ?
- Trâu, Bò, Lợn, Dê, Cừu
HS khác nhận xét, bổ sung
- HS tự đọc thông tin SGK và theo dõi sơ đồ các bộ thú trả lời câu hỏi
- HS: Số lượng loài nhiều
- HS khác nhận xét
- HS lắng nghe
- HS quan sát
+ Dựa vào đặc điểm sinh sản
* Sự đa dạng của lớp thú
- Lớp thú có số lượng loài lớn (4600 loài) sống ở khắp nơi
Trang 3- GV nhận xét và bổ sung
thêm: Dựa vào đặc điểm
sinh sản có thể phân chia
thành thú đẻ trứng và thú
đẻ con
- GV: Không chỉ dựa trên
đặc điểm về sinh sản để
phân loại lớp thú mà còn
dựa trên các đặc điểm như
môi trường sống, bộ răng,
chia để phân chia lớp thú
- GV: Chiếu một số hình
ảnh về các bộ thú khác
- GV: Vậy thì dựa trên
đặc điểm sinh sản phân
thành bộ thú huyệt, bộ thú
túi, dựa trên đặc điểm môi
trường sống phân chia
thành bộ dơi và bộ cá voi,
dựa trên cấu tạo cơ thể
như bộ răng, chi phân
chia thành bộ ăn sâu bọ,
bộ gặm nhấm, bộ ăn thịt,
hoặc bộ guốc chẵn, bộ
guốc lẻ, ngoài ra còn có
bộ linh trưởng
- HS quan sát
- HS lắng nghe
- Phân chia lớp thú dựa trên đặc điểm sinh sản,
bộ răng, chi
Chuyển ý: Như vậy lớp thú được phân chia làm nhiều bộ nhưng trong giới hạn bài ngày hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu 2 bộ đầu tiên đó là bộ thú huyệt và bộ thú túi
Hoạt động 2: Bộ thú huyệt Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK tr.156 và thông
tin hình 48.1
H: Nêu đại diện bộ thú
huyệt
- GV chiếu hình ảnh
H: Tại sao lại được gọi là
thú mỏ vịt?
- Cá nhân HS đọc thông tin và quan sát hình tranh ảnh về thú huyệt
- HS: Thú mỏ vịt
- HS quan sát
- HS: Vì mỏ của nó giống
I Bộ thú huyệt
- Đại diện: Thú mỏ vịt
Trang 4H: Nêu nơi sống và môi
trường sống của thú mỏ
vịt?
- GV Các em đã được
học môn địa lí và biết vị
trí của Châu đại dương
- GV chiếu clip di chuyển
của thú mỏ vịt
H: Thú mỏ vịt có cấu tạo
nào thích nghi với đời
sống bơi lội ở nước?
- GV chiếu và giới thiệu
hình ảnh lông mao, chi
- GV chiếu hình ảnh
trứng thú mỏ vịt
H: Tại sao thú mỏ vịt đẻ
trứng mà vẫn xếp vào lớp
thú?
H: Tại sao thú mỏ vịt con
không bú sữa mẹ như
mèo con và chó con?
H: Làm thế nào để thú
con bú được sữa mẹ?
- GV cho HS làm bài tập
củng cố
mỏ của con vịt
- HS: Thú mỏ vịt sống ở Châu Đại Dương, môi trường sống là vừa ở nước ngọt, vừa ở cạn
- HS quan sát
+ Chân có màng bơi, lông mao không thấm nước
- Yêu cầu nêu được:
+ Nuôi con bằng sữa + Bộ lông mao bao phủ
cơ thể
+ Thú mẹ chưa có núm
vú
- HS: Ép mỏ vào thú mẹ, uống sữa do thú mẹ tiết
ra hòa vào dòng nước
- Đặc điểm:
+ Có lông mao dày, chân có màng bơi
- Sinh sản:
+ Đẻ trứng chưa có núm
vú, nuôi con bằng sữa, con sơ sinh liếm sữa do thú mẹ tiết ra
Vậy, thú mỏ vịt có những đặc điểm thích nghi với môi trường sống vừa ở nước vừa ở cạn Vậy còn thú có túi có những đặc điểm gì thích nghi với môi
trường ta tìm hiểu sang phần II Bộ thú túi.
Hoạt động 3: Bộ thú túi Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên
cứu SGK tr.157 và thông
tin hình 48.2
- GV chiếu hình
- H: Cho biết tên động
vật, chúng sống ở đâu?
- HS nghiên cứu
- HS quan sát
- HS: Kanguru, sống ở
II Bộ thú túi
* Đại diện: Kanguru
Trang 5- GV yêu cầu học sinh
thảo luận theo nhóm (3
nhóm) hoàn thành phiếu
bài tập trong vòng 3p
- GV yêu cầu đại diện
các nhóm lên bảng trình
bày sản phẩm của nhóm
mình
- GV cho các nhóm nhận
xét lẫn nhau
- GV chiếu hình ảnh
H: Kanguru có cấu tạo
như thế nào phù hợp với
lối sống chạy nhảy trên
đồng cỏ?
- GV chiếu hình ảnh
H: Tại sao kanguru phải
nuôi con trong túi ấp của
thú mẹ?
H: Con non rất nhỏ
không thể tự bú được sữa
mẹ tại sao nó có thể lớn
lên được
H: Vậy hoạt động bú sữa
của Kanguru là chủ động
hay thụ động?
- GV chiếu hình một số
đại diện khác của
Kanguru
H: Kanguru tự vệ bằng
cách nào?
Châu đại dương
- HS thảo luận theo nhóm
- HS lên bảng
- Nhóm 1 nhận xét nhóm
2, nhóm 2 nhận xét nhóm 3
- HS quan sát
+ 2 chân sau to khỏe
+ Con non chưa phát triển đầy đủ
- HS: Do con non ngoạm chặt lấy vú trong túi da, sữa tự động chảy vào miệng.
- HS: Thụ động.
- HS quan sát
- Dùng chân đạp đối phương
- Đặc điểm:
+ Chi sau dài, khỏe, đuôi dài
- Sinh sản:
+ Đẻ con rất nhỏ được nuôi trong túi da ở bụng thú mẹ, bú mẹ thụ động
Trang 6- GV chiếu clip về tự vệ
của Kanguru
3 Thực hành, luyện tập: 2 p
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung chính của bài
4 Vận dụng:
- Tại sao Thú mỏ vịt và Kanguru được xếp vào lớp thú?
- Học bài và trả lời câu hỏi 1 SGK
- Đọc mục " Em có biết"
- Tìm hiểu cá voi, cá heo và dơi
5 Rút kinh nghiệm