1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Bài 37. Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật

12 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 15,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ý nghĩa: Tỷ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.... đực, trên 32 o C thì nở thành con cái.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 08/03/2015 Ngày giảng: 17/03/2015 Lớp: 12A1, 12A2

Tiết: 40

Bài 37: CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA

QUẦN THỂ SINH VẬT

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, HS cần:

1 Về kiến thức

- Trình bày được khái niệm tỉ lệ giới tính, các nhân tố ảnh hưởng tới tỉ lệ giới tính và

ý nghĩa của việc nghiên cứu tỉ lệ giới tính của quần thể sinh vật

- Phân biệt được các khái niệm tuổi sinh lí, tuổi sinh thái, tuổi quần thể

- Giải thích được vì sao QT có xu hướng đạt cấu trúc tuổi có tháp tuổi dạng ổn định

- Trình bày được các nhân tố ảnh hưởng tới cấu trúc tuổi và ý nghĩa của việc nghiên cứu cấu trúc tuổi

- Liệt kê được các kiểu phân bố cá thể của quần thể và ý nghĩa sinh thái của các kiểu phân bố đó

- Trình bày được khái niệm mật độ cá thể, các nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa của việc nghiên cứu mật độ cá thể của QT

2 Về kĩ năng

Rèn luyện các kĩ năng:

- Quan sát, phân tích hình ảnh

- Thảo luận nhóm

3 Về thái độ

- Có nhận thức đúng về chính sách giáo dục dân số.

Trang 2

- Ứng dụng kiến thức học được vào trong thực tiễn cuộc sống, cụ thể:

Nghiên cứu tỷ lệ giới tính giúp điều chỉnh tỷ lệ giới tính trong chăn nuôi

 Nghiên cứu nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn

- Nâng cao ý thức bảo vệ sự đa dạng sinh học

II Phương tiện và phương pháp dạy học

1 Phương tiện

- SGK Sinh học 12

- Laptop, máy chiếu

2 Phương pháp

- Trực quan, hỏi – đáp

- Thảo luận nhóm

III Tiến trình bài học

1 Ổn định lớp

2 Tiến trình bài mới

a Đặt vấn đề:

( Giáo viên chiếu VD về 2 QT gà khác nhau và 1 QT ngựa vằn, 1 QT voi)

(?)Làm thế nào để phân biệt được các QT này ?

Trong đời sống chúng ta thường phân biệt cá thể này với cá thể kia bằng những đặc điểm khác nhau giữa 2 cá thể Tương tự như vậy, chúng ta cũng có thể phân biệt được các QT trong VD trên bảng với nhau Những đặc điểm khác nhau đó được gọi là những dấu hiệu đặc trưng Vậy, QT có các đặc trưng cơ bản nào? Những đặc trưng này bị chi phối bởi các yếu tố nào? Và người ta nghiên cứu những đặc trưng đó nhằm mục đích

gì? Chúng ta sẽ cùng trả lời những câu hỏi đó qua bài 37,38 - Các đặc trưng cơ bản

của quần thể sinh vật.

b Nội dung bài mới

Trang 3

Hoạt động của GV - HS Nội dung bài học

(?) Bằng sự chuẩn bị ở nhà, em hãy cho biết trong 1

QT có những đặc trưng cơ bản nào?

GV: Cho đưa ra 1 số VD:

+ Quần thể người: Nam/nữ ≈1/1

+ Quần thể chim bồ câu: Trống/mái ≈ 1:1

GV: Tỷ lệ nam/ nữ hay tỷ lệ trống/mái từ các ví dụ

trên được gọi là tỷ lệ giới tính

(?)Vậy tỷ lệ giới tính là gì?

(?) Tại sao ở hầu hết các loài tỉ lệ giới tính thường

xấp xỉ 1:1?

( Nguyên nhân: Do sự phân li của cặp NST giới tính

trong quá trình phát sinh giao tử)

GV: Thông qua các ví dụ này ta có thể nhận thấy rằng

tỷ lệ giới tính thường xấp xỉ 1:1, tuy nhiên tỷ lệ này

có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian

sống và điều kiện sống…

- GV bổ sung kiến thức: Theo thống kê của Tổng cục

DS – KHHGĐ (06/2014), tỉ lệ nam/nữ ở nước ta là

114,3/100=> Sự mất cân bằng giới tính, kéo theo đó

là hàng loạt các hậu quả nghiêm trọng: nạn bắt cóc,

buôn bán trẻ em gái,….Nguyên nhân do tập quán,

thói quen, hành vi thích sinh con trai hơn con gái đã

ăn sâu vào nếp nghĩ của người Việt Nếu không sớm

I Tỷ lệ giới tính.

- Khái niệm: Tỷ lệ giới tính là tỷ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng

cá thể cái trong quần thể

- Tỷ lệ giới tính thường xấp xỉ 1:1, tuy nhiên tỷ lệ này có thể thay đổi tùy thuộc vào từng loài, từng thời gian sống và điều kiện sống…

Trang 4

khắc phục sự chênh lệch về GT nam/nữ này, nước ta

sẽ đối mặt với nhiều vấn nạn và hậu quả khôn lường

- GV: Sự thay đổi của tỷ lệ giới tính cũng chịu tác

động của nhiều nhân tố khác nhau, vậy đó là những

nhân tố nào, chúng ta sẽ tìm hiểu điều này thông qua

việc khai thác bảng 37.1 SGK

- GV cho HS khai thác bảng để tìm ra các nhân tố

sinh thái

(?) Trong 1 quần thể, tỷ lệ giới tính phụ thuộc vào

những yếu tố nào?

- GV: Tỷ lệ giới tính là một đặc trưng cơ bản của

quần thể, vậy nó có ý nghĩa sinh thái gì đối với quần

thể ?

- GV: Qua những nội dung đã phân tích, GV yêu

cầu HS cho biết việc nghiên cứu tỷ lệ giới tính của

các quần thể có ý nghĩa gì?

- HS: Khi nghiên cứu tỷ lệ giới tính giúp người chăn

nuôi có thể điều khiển tỷ lệ đực/cái trong chăn nuôi

nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao

- GV nhận xét, bổ sung ví dụ minh họa:

Ở rùa tỷ lệ đực cái chịu sự ảnh hưởng của nhiệt độ:

Trứng rùa ủ ở nhiệt độ dưới 28oC sẽ nở thành con

- Các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ giới tính:

+ Điều kiện môi trường sống: mùa sinh sản, nhiệt độ

+ Đặc điểm sinh sản và tập tính đa thê

+ Đặc điểm sinh lí + Điều kiện dinh dưỡng

- Ý nghĩa: Tỷ lệ giới tính của quần thể

là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi

Trang 5

đực, trên 32oC thì nở thành con cái.

Ngoài ra, có thể ứng dụng ở tằm, cá rô phi, hay

trong chăn nuôi gà…Điều này giúp các nhà chăn nuôi

thu được lợi ích kinh tế cao hơn

GV: Một đặc trưng cơ bản nữa của quần thể là nhóm

tuổi Chúng ta cùng nhau tìm hiểu thông qua mục II

GV: Ở lớp 9, chúng ta đã được tìm hiểu về nhóm tuổi

(?)Nhắc lại khái niệm nhóm tuổi

- GV: Dựa vào khả năng sinh sản các cá thể trong

quần thể được chia làm 3 nhóm tuổi

- GV: Để mô tả các nhóm tuổi, người ta đã xây dựng

các tháp tuổi như sau, (GV chiếu hình 37.1 SGK), sau

đó giải thích: Màu xanh dương là nhóm tuổi trước

sinh sản, xanh lá cây là nhóm tuổi sinh sản, màu vàng

là nhóm tuổi sau sinh sản

- Sau khi mô tả hình, GV yêu cầu HS kết hợp với kiến

thức đã học ở lớp 9 cho biết tên của các tháp tuổi

này và mô tả hình dạng của mỗi tháp

- GV nhận xét và kết luận:

Tháp A: Dạng phát triển: Đáy tháp rộng chứng

tỏ tỷ lệ sinh cao, do đó số cá thể sinh ra hàng năm

lớn; cạnh tháp thoai thoải và đỉnh tháp nhọn thể

hiện tỷ lệ tử vong cao ð Quần thể trẻ

Tháp B: Dạng ổn định: Có đáy rộng vừa phải,

cạnh tháp xiên ít hoặc thẳng đứng, điều này thể

hiện nhóm tuổi trước sinh sản cân bằng nhóm tuổi

sau sinh sản ð Quần thể trưởng thành

Tháp C: Dạng suy giảm: Đáy tháp hẹp chứng

II Nhóm tuổi

- Nhóm tuổi là tập hợp các cá thể cùng tuổi đặc trưng cho quần thể

- 3 nhóm tuổi:

 Nhóm tuổi trước sinh sản

 Nhóm tuổi sinh sản

 Nhóm tuổi sau sinh sản

- Có 3 dạng tháp tuổi:

Trang 6

tỏ nhóm tuổi sinh sản chiếm tỷ lệ thấp hơn nhóm

tuổi sinh sản và nhóm tuổi sau sinh sản à yếu tố bổ

sung yếu, quần thể có thể đi tới diệt vong ð Quần

thể già

- GV: Người ta còn phân chia cấu trúc tuổi thành tuổi

sinh lí, tuổi sinh thái, và tuổi quần thể

- GV: Quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng, nhưng cấu

trúc đó cũng luôn thay đổi vậy những yếu tố nào tác

động làm thay đổi nhóm tuổi?

- GV yêu cầu học sinh đưa ra các ví dụ minh họa

HS đưa ra VD: Sinh vật sống trong điều kiện nghèo

dinh dưỡng hay trong điều kiện hạn hán, lũ lụt,dịch

bệnh,…

- GV nhận xét, bổ sung kiến thức : Khi khí hậu rét

đậm, nhiều loài động vật bị chết trong đó chủ yếu là

những con non hay những con già

- GV: Ngoài điều kiện sống của môi trường, cấu trúc

nhóm tuổi còn chịu tác động của đặc điểm sinh sản

- GV hỏi: Các em có biết trong tự nhiên quần thể nào

không có độ tuổi sau sinh sản?

- GV: Ngoài cá hồi còn có cá chình, cá cháo lớn

những loài này sau khi sinh sản đều chết hàng loạt để

làm thức ăn cho cá con

ð GV kết luận: Cấu trúc nhóm tuổi còn chịu tác động

của đặc điểm sinh sản

- GV: Nhóm tuổi có ý nghĩa gì đối với quần thể?

Dạng phát triển ð quần thể trẻ

Dạng ổn định ð quần thể trưởng thành

Dạng suy giảm ð quần thể già

- Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc nhóm tuổi:

Điều kiện sống của môi trường: nguồn sống, điều kiện khí hậu, dịch bệnh…

Đặc điểm sinh sản ( VD: tập tính của loài cá hồi=> QT không có nhóm tuổi sau sinh sản)

- Ý nghĩa :

+ Về mặt sinh học : Cấu trúc thành

phần nhóm tuổi cho thấy khả năng tồn tại và sự phát triển của quần thể trong tương lai

+ Về thực tiễn: Nghiên cứu về nhóm

tuổi giúp chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn

Trang 7

- GV: Đó là ý nghĩa của cấu trúc nhóm tuổi đối với

quần thể, vậy đối với thực tiễn là gì?

- GV: ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu về

nhóm tuổi sẽ được chứng tỏ qua hình 37.2 SGK

- GV phân tích:

 Tại quần thể A: Cá ở độ tuổi 2,3,4 là những con

cá nhỏ nhưng bị đánh bắt ở mức cao; trong

quần thể này tuổi sinh sản và sau sinh sản còn

quá ít, tuổi sau sinh sản là chủ yếu Trong mẻ

lưới cá nhỏ chiếm chủ yếu Từ đó cho thấy

quần thể A đang bị khai thác quá mức Nếu tiếp

tục đánh bắt cá với mức độ lớn, quần thể cá sẽ

bị suy kiệt

 Tại quần thể B: Cá ở độ tuổi 5 được khai thác ở

mức cao nhất ( khoảng 43%), đây là cá trưởng

thành Việc đánh bắt tỏ ra hợp lý

 Tại quần thể C: Cá đánh bắt chủ yếu ở giai

đoạn cá già từ 7, 8, 9 tuổi Trong các mẻ lưới

chủ yếu là cá lớn, cá nhỏ ít thậm chí không có

thì ta hiểu rằng nghề cá chưa khai thác hết tiềm

năng cho phép

- GV: Như vậy thông qua nghiên cứu cấu trúc nhóm

tuổi của quần thể để ta biết được quần thể đó đang ở

trạng thái khai thác như thế nào Từ đó có các biện

pháp khai thác, sử dụng cũng như phục hồi một cách

hợp lý

- GV dẫn dắt: Quần thể còn được đặc trưng bởi sự

phân bố cá thể của quần thể

- GV chiếu hình 37.3 và yêu cầu học sinh quan sát

tranh

(?) GV: Cho biết có mấy kiểu phân bố cá thể trong

III Sự phân bố cá thể của quần thể

- Có 3 kiểu phân bố cá thể:

 Phân bố theo nhóm

 Phân bố đồng đều

 Phân bố ngẫu nhiên

Trang 8

quần thể? Kiểu phân bố nào là phổ biến nhất?

( Phân bố theo nhóm là phổ biến nhất)

- GV chiếu một số ví dụ mô tả cho phân bố theo

nhóm: Các nhóm cây bụi; đàn trâu rừng

(?) GV: Em hãy nhận xét: Đặc điểm của các cá thể

trong mỗi nhóm ở hình ảnh trên?

( Các cá thể tập trung thành từng nhóm ở nơi có điều

kiên tốt nhất)

GV: Từ các ví dụ này, GV yêu cầu học sinh định

nghĩa thế nào là phân bố theo nhóm?

- GV yêu cầu học sinh quan sát các ví dụ và kết hợp

bảng 37.2 , trang 164, SGK để trình bày các đặc điểm

của kiểu phân bố này?

- GV: Vậy phân bố theo nhóm có ý nghĩa gì?

- GV chiếu hình ảnh minh họa cho kiểu phân bố này:

Cây thông trong rừng thông, chim cánh cụt, dã

tràng

- GV: Từ các ví dụ kết hợp SGK cho biết đặc điểm

của phân bố đồng đều?

1 Phân bố theo nhóm

- Phân bố theo nhóm là kiểu phân bố

mà các cá thể của quần thể tập trung theo từng nhóm ở những nơi có điều kiện sống tốt nhất

- Đặc điểm:

+ Thường gặp khi điều kiện sống phân bố không đồng đều trong môi trường

- Ý nghĩa: Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

2 Phân bố đồng đều.

- Đặc điểm:

+ Thường gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi có sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể + Ít gặp

- Ý nghĩa: Làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

Trang 9

- GV: Vậy phân bố đồng đều có ý nghĩa gì?

- GV chiếu một số hình minh họa ví dụ cho kiểu phân

bố này: Cây gỗ trong rừng nhiệt đới, các quần thể ấu

trùng sâu bọ nở từ trứng, quần thể sâu cải Sau đó

yêu cầu học sinh trình bày đặc điểm của kiểu phân

bố này?

(?) GV: Kiểu phân bố này có ý nghĩa gì?

- GV: Sự phân bố của các cá thể trong quần thể có vai

trò gì?

- GV dẫn dắt: Ngoài 3 đặc trưng chúng ta vừa tìm

hiểu thì mật độ cá thể của quần thể cũng là một đặc

trưng của quần thể, và đây được xem là một trong

những đặc trưng quan trọng nhất Vậy vì sao nó lại

được xem là quan trọng nhất? ta cùng nghiên cứu ở

mục IV

- GV đưa ra VD về mật độ:

+ Mật độ dân số của nước ta( 2013): 271 người/ km2

3 Phân bố ngẫu nhiên.

- Đặc điểm: Gặp khi điều kiện sống phân bố một cách đồng đều trong môi trường và khi giữa các cá thể trong quần thể không có sự cạnh tranh gay gắt

- Ý nghĩa: Giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường

* Kết luận chung: Sự phân bố các cá

thể trong không gian tạo thuận lợi cho các cá thể khai thác tối ưu nguồn sống trong những môi trường khác nhau

IV Mật độ cá thể

- Khái niệm: Mật độ là số lượng cá thể trên một đơn vị diên tích của quần thể

Trang 10

+ Mật độ cá nuôi trong ao là: 2-3 con/ m3 nước

+ Mật độ cây thông : 1000 cây/ha

GV: Đơn vị tính của mật độ trong các VD trên?

GV: Từ các VD trên, hãy phát biểu KN mật độ?

- GV yêu cầu học sinh cho một số ví dụ

- GV: Mật độ cá thể của quần thể có thay đổi hay

không? Phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- GV kết luận và cho một số ví dụ minh họa Số lượng

cá thể của quần thể ếch tăng nhanh vào mùa mưa, từ

đó tăng mật độ cá thể trong quần thể Hay mật độ cá

thể của quần thể muỗi tăng nhanh vào mùa hè

(?) Vậy vì sao trong các đặc trưng thì mật độ cá thể là

quan trọng nhất?

- GV: Chiếu một hình ảnh về ao nuôi cá lóc

(?) Nếu như ta thả cá nhiều làm mật độ cá thể tăng

quá mức cho phép?

( Các cá thể cạch tranh nhau về thức ăn à nhiều cá thể

bé và yếu thiếu thức ăn à chậm lớn và có thể bị chết

dẫn đến số lượng giảm) Lúc này quần thể phải điều

chỉnh mật độ cá thể trong quần thể giúp đảm bảo khai

thác hiệu quả

- Mật độ cá thể của quần thể thay đổi theo mùa, năm, hoặc theo điều kiện sống

- Mật độ cá thể là quan trọng nhất vì mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức

độ sử dụng nguồn sống trong môi trường, tới khả năng sinh sản và tử vong của cá thể

IV Củng cố: (4 phút)

Câu 1: Để đàn gà nuôi phát triển ổn định, đỡ lãng phí thì tỷ lệ trống/mái hợp lý nhất là:

C 1/4

Trang 11

Câu 2: Khi đánh bắt cá được càng nhiều con non thì nên:

A Tăng cường đánh cá vì quần thể đang ổn định

B Hạn chế vì quần thể sẽ suy thoái

C Tiếp tục vì quần thể ở trạng thái trẻ

D Dừng ngay, nếu không sẽ cạn kiệt

Câu 3: Trong tự nhiên, quần thể có xu hướng ở dạng tháp tuổi nào?

A Dạng suy vong

B Dạng ổn định

C Dạng phát triển

D Tùy từng loài

Câu 4: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?

A Các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường

B Các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường

C Giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

D Cả A, B và C đều đúng

Câu 5: Mật độ cá thể trong quần thể có ảnh hưởng tới:

A Cấu trúc tuổi của quần thể

A Kiểu phân bố cá thể của quần thể

B Khả năng sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể

C Mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Đáp án:

Câu 1: D

Câu 2: D

Câu 3: B

Câu 4:B

Câu 5:C

V Dặn dò

Trang 12

- Về nhà làm các bài tập SGK trang 165, đồng thời đọc trước bài 38 để chuẩn bị cho tiết học sau

VI Rút kinh nghiệm sau giờ dạy.

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w