1 Kiến thức: Hiểu thế nào là từ mượn Nguồn gốc từ của từ mượn trong tiếng việt Nguyên tắc mượn từ Vai trò của mượn từ trong tiếng việt 2 Kỹ năng : Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và [r]
Trang 1Ngày soạn: 23-08-2010
Ngày giảng: 6B 25-08-2010
6A 28-08-2010
Ngữ văn Bài 2
Tiết 7 : Từ mượn
I Mục tiêu bài học.
giao tiếp
II Chuẩn bị
1 Giáo viên: Bảng phụ
2 Học sinh :
III Phương pháp
Vấn đáp ,thuyết trình,thảo luận nhóm,
IV Tiến trình tổ chức dạy học
1.ổn định
2.Kiểm tra đầu giờ : Thế nào là từ? Cấu tạo của từ tiếng việt? Lấy 4 ví dụ về từ ghép?
3.Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học:
…)
GV: Hệ thống từ vựng tiếng việt song song tồn tại 2 lớp từ của các ngôn ngữ khác Bài
học hôm nay sẽ giúp các em hiểu về lớp từ này
Hoạt động của giáo viên và học
sinh
Thời
Hạt động 1: Thế nào là từ thuần
Mục tiêu: Hiểu khái niệm về từ
từ vựng tiếng việt
giữ gìn sự trong sáng của TV đồng
thời biết trân trọng từ thuần Việt
HS: Đọc bài tập.
20p I Từ thuần việt và từ mượn
1 Bài tập:
a Bài tập 1.
Trang 2H Dựa vào chú thích bài Thánh
Gióng hãy giải thích các từ: tr ượng
,tráng sĩ
-+%ợng : đơn vi đo bằng 10 %ớc
Trung Quốc -> rất cao
tráng ,mạnh mẽ hay làm việc lớn
H: C ác từ đó có nguồn gốc từ đâu ?
(Từ Trung Quốc (tiếng Hán))
H: Trong số các từ đã cho (bài tập
3), tìm những từ được mượn từ tiếng
Hán,những từ nào được mượn từ
ngôn ngữ khác?
- Từ Hán Việt: Giang sơn, sứ giả,
- Ngôn ngữ khác:ti vi, xà
phòng,ra-đi-ô,…
H: Nhận xét về cách viết các từ
mượn trên?
H: Qua phân tích bài tập, từ vựng
Tiếng Việt có mấy lớp từ?
2 lớp từ : Từ thuần việt
Từ $%ợn
H: Trong vốn từ mượn , từ của ngôn
ngữ nào sử dụng nhiều nhất ? Vì
sao?
bị phong kiến Trung Quốc đô hộ
nhân ta sáng tạo ra từ tiếng Việt ( Từ
thuần Việt)
tiếng Việt
H: Phân biệt từ thuần Việt với từ
mượn? Mục đích của việc mượn từ?
Các từ mượn ngôn ngữ ấn- âu có
mấy cách viết?
chí khí mạnh mẽ, hay làm việc lớn
-> Các từ đó có nguồn gốc từ Trung Quốc (tiếng Hán)
b Bài tập2.
- Từ Hán Việt: Giang sơn, sứ giả,
- Ngôn ngữ khác: ti vi, xà
phòng,ra-đi-ô,…
* Cách viết:
- Có từ đ%& viết từ thuần Việt : Ti vi,
xà phòng
- Có từ phải gạch ngang để nối các tiếng : Ra-đi-ô, in-tơ-nét
2 Nhận xét:
Từ vựng thuần việt có 2 lớp từ : + Từ thuần Việt
+ Ngôn ngữ ấn- âu
- Từ $%ợn tiếng Hán là quan trọng nhất
Trang 3HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Khắc sâu.
* Bài tập nhanh.
Các từ :phụ mẫu, huynh đệ, pi- a-
nô Hãy phân biệt đâu là từ Hán
khác Hãy dịch nghĩa sang từ thuần
Việt?
-Từ Hán Việt: phụ mẫu- cha mẹ,
huynh đệ- anh em
- Ngôn ngữ ấn- âu: pi - a- nô: đàn
GV: Chuyển ý
từ phải đảm bảo yêu cầu gì
HS : Đọc ý kiến của chủ tịch Hồ Chí
Minh.
H: Em hiểu ý kiến của Bác như thế
nào?
H: Vì sao chúng ta phải mượn từ ?
H Khi mượn từ phải chú ý điều gì?
- Giữ gìn sự trong sáng của TV
HS: Đọc ghi nhớ 2.
GV: Khắc sâu.
Hoạt động 3 : Luyện tập
Mục tiêu: Hs vận dụng KT dã học
vào làm BT
HS: Đọc yêu cầu bài tập.
ấy =%& $%ợn từ ngôn ngữ nào?
15p
3 Ghi nhớ : (SGK T 25)
II Nguyên tắc mợn từ:
1 Bài tập:
ý kiến của chủ tịch Hồ Chí Minh
- Chữ ta không có -> nên $%ợn
2 Nhận xét:
giàu ngôn ngữ dân tộc
- Tránh tùy tiện ,lạm dụng
3 Ghi nhớ : (SGK T 25)
III Luyện tập:
]
1 Bài tập 1:.
Trang 4HS: Hoạt động nhóm (3’)
HS: Đại diện nhóm trình bài và nhận
xét cho nhau
GV: Nhận xét, kết luận
HS: Đọc và xác định yêu cầu bài tập
2:
H: Hãy xác định nghĩa của từng
tiếng tạo thành các từ Hán Việt?
HS: Hoạt động nhóm nhỏ ( 3’)
HS: Đại diện nhóm trình bài và nhận
xét cho nhau
GV: Nhận xét, kết luận
GV: Đọc cho HS viết 1 đoạn chính
tả
Yêu cầu viết đúng , đủ, sạch sẽ
a Từ Hán Việt : vô cùng , ngạc nhiên.tự nhiên ,sính lễ
b Từ Hán Việt: Gia nhân
c Từ tiếng Anh: pốp, in –tơ -nét
2 Bài tập 2: Nghĩa của từng tiếng.
a) Khán giả : khán = xem, giả = ng%L Thính giả
Độc giả
b) Yếu điểm : yếu = quan trọng, điểm = chỗ
Yếu "%& : yếu = quan trọng, "%& = tóm tắt
Yếu nhân : yếu = quan trọng, nhân =
3 Bài tập 5:
Chính tả: (nghe - viết) Từ: Tráng sĩ mặc áo giáp -> lập đền thờ ngay ở quê nhà
4 Củng cố hướng dẫn học ở nhà
Học thuộc ghi nhớ làm bài tập: 3,4
Nắm đ%& nội dung kiến thức toàn bài
+Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về văn tự sự
H: Thế nào là văn tự sự?