- Tình đồng chí còn là sự đồng cam cộng khổ, sự sẻ chia những gian lao thiếu thốn của cuộc đời người lính: Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh Sốt run người vầng trán ướt mồ hôi Áo anh rác[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/10/2010
Buổi 1
ôn tập về các dạng bài nghị luận
các dạng bài văn nghị luận khác nhau
I Khái niệm văn nghị luận:
+ Là loại văn viết ra nhằm xác lập một quan điểm hoặc / /0 nào đó của /3 viết
+ Các yếu tố không thể thiếu trong một bài văn nghị luận
- Luận điểm: Là chủ đề bàn bạc trong bài văn
- Luận cứ: Là chứng cứ (dẫn chứng) dùng để làm sáng tỏ luận điểm
- Lập luận: Là cách bố trí sắp xếp các phần các mục theo một trình tự hợp lý
II Các dạng bài nghị luận.
1. Nghị luận xã hội: Bàn bạc các vấn đề liên quan đến phạm vi đời sống xã hội
- Tệ nạn xã hội
- Tệ nạn cờ bạc, trộm cắp
- Ô nhiễm môi '/3#
- Đạo đức lối sống
-> Lấy dẫn chứng trong đời sống xã hội, nêu lên quan điểm /3 viết, rút ra ý nghĩa bài học
2 Nghị luận văn học: Bàn bạc các vẫn đề liên quan đến văn học: Nhân vật, nội
dung, nghệ thuật, hình ảnh
III Các dạng đề nghị luận.
1. Đề mở:
+ Đề mở về yêu cầu: Là những đề nêu lên yêu cầu cụ thể: Hãy chứng minh, phân tích bình luận hay nêu suy nghĩ
+ Mở về nội dung: Là loại đề cho /3 viết lựa chọn phạm vi / liệu, trình bày theo cách hiểu riêng không có sự hạn chế về đề tài
2. Đề ẩn: Là loại đề không nêu ra yêu cầu cụ thể, /3 viết phải tự xét đoán, tìm ra yêu cầu và giải quyết vấn đề theo cách hiểu của mình
IV Phương pháp làm bài nghị luận.
1 Y/Z pháp chung
a Xác định dạng đề:
minh, giải thích hay bình luận
b Xác định yêu cầu nội dung đề:
- Cần nắm rõ đối /D ở mức độ phạm vi / thế nào
c Xác định phạm vi dẫn chứng, / liệu
- Xác định phạm vi chủ đề
lĩnh vực đời sống xã hội hay văn hoá, giai đoạn lịch sử nào
d Lập dàn ý cơ bản
Trang 2- Dàn ý là bộ khung /3 giúp /3 viết trình bày các ý mà không sợ trùng lặp.
- Làm theo dàn ý sẽ giúp /3 viết chủ động trình bày các ý, làm cho bài văn có
sự liên kết chặt chẽ hơn
- Sau khi xác định đủ các ý cần sắp xếp lại trình tự hợp lí, thống nhất và chặt chẽ -> Đây chính là dàn ý
2 Y/Z pháp cụ thể:
a Phép lập luận giải thích
+ Mục đích: Giúp /3 đọc /3 nghe hiểu vấn đề đó là gì
+ Y/Z tiện: bài giải thích chủ yếu sử dụng lí lẽ, đồng thời ,/" thêm dẫn chứng
để làm tăng tính thuyết phục của lí lẽ
- Vấn đề đó nghĩa là gì? Tức là / thế nào? Làm rõ khái niệm
- Tại sao có thể nói / vậy?
- Biểu hiện các vấn đề đó trong đời sống / thế nào?
- Vấn đề đó có tác dụng / thế nào trong đời sống xã hội
- Bản thân nhận thức / thế nào vế vấn đề đó
b Phép lập luận chứng minh
+ Mục đích: Bàn bạc để làm rõ vấn đề đó là đúng hay sai
+ Y/Z tiện: /Z tiện chủ yếu là dẫn chứng, song lí lẽ cũng không kém phần quan trọng vì lí lẽ là cơ sở để rút ra nội dung của dẫn chứng
+ /Z pháp:
Xác định các dẫn chứng cần thiết để làm rõ vấn đề( dẫn chứng phải tiêu biểu, chọn lọc)
- Phân tích các dẫn chứng sẽ rút ra kết luận vấn đề đó đúng hay sai
- Nêu lên nhận thức, quan điểm riêng của mình và bài học kinh nghiệm
-> %/ ý một bài văn nghị luận chứng minh cần sử dụng nhiều dẫn chứng, các dẫn chứng đó làm nổi bật một ý trong chủ đề nêu cần có sự tổng hợp ý nhỏ sau khi phân tích từng chùm dẫn chứng
c Phân tích:
+ Mục đích: chia nhỏ đối /D ra để khám phá làm rõ cái hay cái đẹp
+ Y/Z pháp:
- Đọc và xác định ngữ liệu
- Phân tích: chỉ ra cái hay, cái đẹp, tác dụng của nó / thế nào
- Tổng kết nêu lên ý nghĩa của ngữ liệu
- Rút ra giá trị của tác phẩm
d Phép lập luận tổng hợp: Là bài nghị luận kết hợp nhiều /Z pháp: giải thích, phân tích, chứng minh, bình luận và phát biểu cảm nghĩ
+ Mục đích: phản ánh một cách chính xác, đầy đủ về đối /D#
+ Y/Z pháp:
- Nêu ra luận điểm chung
- Xác định / liệu
- Phân tích rút ra ý nghĩa
- Khẳng định vấn đề
- Nêu lên ý kiến bình luận, thái độ cảm xúc của cá nhân về vấn đề bàn luận
V Giới thiệu mô hình trình bày một bài nghị luận.
Giáo viên phát mẫu phôtô và /\ dẫn học sinh
Trang 3VI Cách viết phần mở bài:
Mục đích :
Mục đích của phần mở bài là nhằm giới thiệu vấn đề mà mình sẽ viết, sẽ trao đổi, bàn
bạc trong bài Vì thế, khi viết Mở bài thực chất là trả lời câu hỏi : Anh (chị ) định viết,
định bàn bạc vấn đề gì ? Các cách mở bài dễ viết nhất :
Vớ d : Phân tích bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu
Mở bài trực tiếp : Nói đến Chính Hữu không thể khong nói đến bài thơ
“Đồng chí”.Bài thơ / một điểm sáng trong tập “Đầu súng trăng treo”- tập thơ viết về
đề tài /3 lính của ông
b Mở bài gián tiếp: Tức là dẫn ra một ý khác có liên quan gần gũi, sau đó, nêu vấn
đề sẽ bàn trong bài Để bài viết có không khí tự nhiên và có chất văn, /3 ta /3
mở bài theo kiểu gián tiếp Có nhiều cách mở bài gián tiếp này / tựu trung có 4
cách cơ bản:
Cách 1: Diễn dịch
Cách 2: Quy nạp
Cách 3: K/Z đồng
Cách 4: Đối lập
Dù viết mở bài gián tiếp theo cách nào thì trong đó cũng cần làm rõ 3 vấn đề:
1 Nêu ngắn gọn về tác giả, tác phẩm, xuất xứ
Mở bài 2 Nêu vấn đề (dựa vào gợi ý ở đề bài )
3 Nêu cảm nhận của mình về vấn đề
1 Một số vấn đề cần tránh :
Tránh ý dẫn dắt không liên quan gì đến vấn đề sẽ nêu
- Tránh nêu vấn đề quá dài dòng, chi tiết, có gì nói hết luôn rồi thân bài lại lặp lại
những điều đã nói ở phần Mở bài
2 Một mở bài hay cần phải :
- Ngắn gọn: Dẫn dắt /3 vài ba câu, nêu vấn đề một vài câu và giới hạn vấn đề
một câu
- Đầy đủ: (đủ 3 vấn đề )
Tự nhiên :Giản dị, tự nhiên, tránh vụng về , /D ép; tránh gây cho /3 đọc
khó chịu bởi sự giả tạo
* Kết thúc:
- Củng cố các kiến thức cần ghi nhớ
- Căn dăn học sinh ôn tập lí thuyết
- Tập vận dụng lí thuyết để làm một số bài cơ bản
================================================
Trang 4Ngày soạn: 15/10/2010
Buổi 2
Thực hành làm bài nghị luận
* Mục đích: Giúp học sinh vận dụng lý thuyết để làm bài nghị luận dựa trên các
văn bản đã học
* Nội dung:
1 Tác dụng của các biện pháp nghệ thuật trong văn bản “ Phong cách Hồ Chí Minh”.
a Xác định các biện pháp nghệ thuật
- Kết hợp kể với bình luận
- Sử dụng phép so sánh, chơi chữ
- Đan xen thơ NBK và sử dụng từ hán việt
- Sử dụng thành công phép đối lập
b T/\ dẫn làm bài
Mở bài:
- Phong các Hồ Chí Minh là một bài thuyết minh đặc sắc, để lại trong lòng /3
đọc bao xúc động về /3 con muôn vàn kính yêu của Dân tộc
- Sự thành công của bài thuyết minh có sự đóng góp không nhỏ của các biện pháp nghệ thuật
Thân bài:
+ Bài thuyết minh nhẹ nhàng, dung dị bằng lối kể chuyện tự nhiên kết hợp với những lời bình luận sắc sảo làm cho /3 đọc hiểu một cách /3 tận, sâu sắc
về con /3 của Bác (lấy dẫn chứng phân tích rút ra ý nghĩa)
văn so sánh và chơi chữ
- F/ một vị hiền thiết
- Lấy ngôi nhà sàn làm cung điện
+Cùng với hai biện pháp trên là cách đan xen thơ NBK và dùng từ hán việt
- Trích dẫn thơ NBK làm cho Bác gần gũi hơn với các nhà nho )/"#
- Việc sử dụng nhiều từ hán việt đã khắc hoạ một cách rõ nét phẩm chất con /3 Bác
+ Đặc biệt nhất trong bài là phép đối lập: Sự trái nghĩa giữa tri thức và lối sống không mâu thuẫn mà càng nổi bật hình ảnh của Bác
+ Kết bài: - Bằng việc vận dụng linh hoạt các biện pháp nghệ thuật mà Lê Anh Trà
đã nâng vẻ đẹp của Chủ Tịch Hồ Chí Minh lên tầm cao mới
- Làm cho /3 đọc càng hiểu càng cảm phục và kính yêu Bác hơn
2 Chứng minh “ Phong cách HCM” là một văn bản thuyết minh.
a Mở bài:
- Phong cách Hồ Chí Minh là một bài viết khá đặc sắc của Lê Anh Trà về chủ tịch HCM, một con /3 vĩ đại của Dân tộc và nhân loại
- Bài viết có sự dụng kết hợp nhiều /Z thức biểu đạt song thuyết minh là
/Z thức cơ bản
b Thân bài:
Trang 5+ Bài viết đề cập đến hai mặt: Tri thức văn hoá và lối sống giản dị của chủ tịch HCM
vậy bài viết đã có đối /D cụ thể
+ Đây là bài viết trình bày một cách khoa học, chính xác, khách quan về những đặc
điểm tiêu biểu trong con /3 HCM -> có đầy đủ cái tính chất của bài thuyết minh + Bài viết của Lê Anh Trà còn sử dụng khá nhiều /Z pháp thuyết minh: Phân loại liệt kê, so sánh, giải thích
+ Tuy bài viết có sử dụng các biện pháp nghệ thuật song các biện pháp này không làm tăng giá trị nghệ thuật của tác phẩm mà chủ yếu dùng để làm nổi bật đối /D# Nó không làm sai lệch nội dung mà làm cho đối /D trở nên cụ thể, sinh động hơn (HS lấy dẫn chứng sau mới nhận định khái quát đi phân tích)
c Kết luận:
- Từ các đặc điểm trên có thể khẳng định đây là bài thuyết minh tiêu biểu với nhiều
đặc điểm nổi bật và sáng tạo
- Qua văn bản chúng ta càng hiểu, càng tự hào và kính trọng /3 cha già dân tộc hơn
3 Hãy chứng minh “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” của Mác- Két là một bài nghị luận sinh động?
a mở bài:
- Giới thiệu chung về Mác- Két
- Ông đã từng đấu tranh không mệt mỏi vì hoà bình và hạnh phúc của nhân loại
chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực cùng với trái tim đầy nhiệt huyết vì hoà bình và hạnh phúc của nhân loại
b Thân bài:
Đây là bài nghị luận bởi tác giả đã đặt ra vấn đề chiến tranh và hiểm hoạ khủng khiếp
Các luận điểm sắp xếp hợp lý
+ Sức mạnh huỷ diệt của kho vũ khí hạt nhân
+ cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã làm mất cơ hội sinh sống tốt đẹp của con /3#
quy luật tự nhiên
+ Vì vậy mọi /3 hãy đứng lên đấu tranh
Sức thuyết phục của bài nghị luận này là nghệ thuật lập luận sắc bén với những chứng cứ phong phú và xác thực (học sinh nêu và phân tích dẫn chứng)
Bài nghị luận còn sinh động, hấp dẫn /3 đọc bởi cảm xúc mãnh liệt, đầy nhiệt huyết của tác giả Bày tỏ một cách mạnh mẽ, thái độ quan điểm và mong muốn của mình -> tất cả vì cuộc sống của nhân loại
c Kết bài:
Khẳng định lại vấn đề, nêu cảm xúc của cá nhân
Học sinh về nhà viết thành bài hoàn chỉnh cho 3 đề bài trên
hoàn chỉnh
Trang 6Ngày soạn:25/10/2010
Buổi 3:
Thực hành làm bài nghị luận qua nội dung văn bản
“chuyện người con gái nam xương”
bài nghị luận
* Nội dung:
1 Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Vũ Nương.
a Mở bài:
- Vẻ đẹp của /3 phụ nữ Việt Nam là đề tài phỏ biến thu hút sự chú ý của nhiều tác giả
- Nhân vật Vũ F/Z trong “ Chuyện /3###### )/Zo cuả Nguyễn Dữ là một phụ nữ mang vẻ đẹp tiêu biểu /3 phụ nữ Việt Nam !/\ chế độ phong kiến
b Thân bài:
+ Sống !/\ chế độ phong kiến hà khắc, /3 phụ nữ bị coi khinh, đối xử rẻ rúng / họ vẫn có đầy đủ những phẩm chất tốt đẹp
+ Vũ F/Z là /3 hiền thục, nết na, xinh đẹp, “ thuỳ mị nết na, / dung tốt dệp” -> vẻ đẹp của nàng đã làm đắm đuối tấm lòng của chàng '/Z khó tính + Không chỉ có hiền thục nét na, Vũ F/Z còn là /3 phụ nữ đảm đang, khôn
chuyện thất hoà Nàng đã biết cách gìn giữ và xây dựng hạnh phúc gia đình + Vũ F/Z là /3 phụ nữ nồng nàn tình yêu /Z một lòng thuỷ chung sâu sắc
nối lo, chia sẻ với những gian lao của chồng
-> Vệc làm, lối sống của nàng khiến mọi /3 chứng kiến đều rơi lệ
nhớ gia diết Nối lòng nàng luôn /\ về /3 chồng /Z xa
+ Không chỉ thuỷ chung son sắc với chồng mà Vũ F/Z còn là /3 con dâu rất mực hiếu thảo
ấm cũng trong gia đình
- Khi mẹ ốm thì hết lòng thuốc thang, lễ bái thần phật, dùng lời ngon ngọt, khôn khéo để khuyên lơn
- Khi mẹ mất thì phần việc ma chay lế giống / mẹ đẻ
-> Trong cuộc sống hiện đại hình ảnh /3 con dâu / Vũ F/Z / thế nào?
nhục buộc phải tự vẫn / khi xuống thuỷ cung lòng nàng vẫn /\ về chồng con, gia đình -> không khắc sâu thù oán mà sẵn lòng tha thứ
c Kết bài:
+ Vũ F/Z là /3 phụ nữ tiêu biểu
+ Số phận của nàng đã làm độc giả xúc động
+ Câu chuyện là lời cảm thông sâu sắc của tác giả
2 Phân tích ý nghĩa của yếu tố truyền kỳ trong chuyện người con gái Nam Xương?
Trang 7a Mở bài:
+ “Chuyện /3 con gái Nam ]/Zo của Nguyễn Dữ là một áng văn hay, để lại trong lòng /3 đọc bao xúc động và tấm lòng /3 phụ nữ đức hạnh nết na
+ Truyện vừa nêu lên hiện thực xã hội phong kiến vừa có giá trị nhân đạo sâu sắc
+ Nét đặc biệt của truyện là sự sáng tạo cuả tác giả với việc xây dựng các yếu tố
kỳ ảo ở cuối truyện
b Thân bài:
khi gieo mình xuống biển Hoàng công thì câu chuyện khép lại, để lại trong lòng /3 đọc bao sự ngỡ ngàng, /Z tiếc vô hạn
+ Sự sáng tạo đầy tính nghệ thuật của Nguyễn Dữ đã làm ch câu chuyện mở ra
- Thứ nhất yếu tố kỳ ảo đã làm cho câu chuyện kết thúc có hậu F/3 pụ /
đầy ắp tình /3#
- Đồng thời với việc làm cho câu chuyện kết thúc có hậu, yếu tố kỳ ảo còn làm cho câu chuyện kết thúc có hậu, yếu tố kỳ ảo còn làm hoàn thiện thêm nét nàng tìm đến với cái chết / chính tấm lòng ngay thẳng của nàng đã cứu
Dù bị chồng ruồng bỏ / nàng đã lấy ân trả oán cởi bỏ mối tơ vò trong lòng chàng K'/Z#
-đầy /Z cảm của N Dữ Ông không muốn nhân vật của mình phải kết thúc cuộc đời oan uổng đầy bất công / thế Đó là mong muốn, khát khao cháy bỏng vì một cuộc sống công bằng
c Kết bài:
- Yếu tố kỳ ảo trong câu chuyện là chi tiết nghệ thuật đặc sắc, thấm đẫm ý nghĩa nhân văn Bằng sự sáng tạo, ND đã biến câu chuyện dân gian thành một câu chuyện giá trị nhân đạo
3 ý kiến của em về nguyên nhân cái chết của Vũ Nương?
a Mở bài:
+ Nhân vật VN trong “ chuyện )/Zo của ND là mọt /3 phụ nữ xinh đẹp, nết na, thuỷ chung, hiếu tháo / phải kết thúc cuộc đời một cách dở dang đầy
/Z tiếc
+ Không ít độc giả khi đọc đã boăn khoăn và đi tìm nguyên nhân dẫn đến cái chết
đầy bi thảm của nàng
+ Mối /3 có một cách lý giải song cái chết ấy không chỉ vì một nguyên nhân
Nó có nguyên nhân chủ quan, khách quan, trực tiếp và gián tiếp
b.Thân bài:
+ Diễn biến của tấm bi kịch
+ Tìm hiểu nguyên nhân
Trang 8- Do lời nói vô tình của VN vơi con.
- Do lời nói của bé Đảm vơi TS
- Do nhận thức quá kém của TS
- Do chiến tranh TS phải xa nhà
xã hội phong kiến hà khắc với bao hủ tục lạc hậu Chế độ trọng nam khinh nữ đã nhào nặn lên một TS ích kỷ, nhỏ nhoi, thiếu học, vũ phu -> Đã khiến chàng trở thành
kẻ tàn ác Bên cạnh đó là xã hội thối nát không có khả năng đảm bảo quyền sống tối thiểu cho con /3#
c.Kết bài:
- Cái chết của VN do nhiều nguyên nhân / cơ bản và sâu xa nhất là do bản chất của XHPK thối nát
- F/3 đọc càng cảm thông sâu sắc với số phận của nàng
Xương” ?
a Mở bài:
+ Việc xây dựng các hình ảnh trong các tác phẩm là rất cần thiết, bởi chính cái hình
ảnh này đã đem lại giá trị lớn cho tác phẩm
+ Hình ảnh chiếc bóng trong “ chuỵen /3 con gái Nam ]/Z ” cũng vậy đó là chi tiết mở ra đầu mối của tấm bi kịch vừa là yêú tố quan trọng làm phát triển diễn biến của câu chuyện
b.Thân bài:
+ Sau khi K'/Z Sinh đi lính, Vũ F/Z ở nhà phải đối mặt với bao khó khăn
- Nuôi con nhỏ
- Chăm sóc mẹ già
- Lòng buồn và nhớ chồng khuôn nguôi
-> Nỗi vất vả của nàng không biết giải bày cùng ai
+ Nối gian lao ấy kéo dài trong suốt ba năm, nỗi nhớ chồng của nàng mõi ngày một lớn Khi con đã tập nói , trong đêm khuya, nàng đã có /3 bầu bạn
Nàng đã chỉ bóng mình và bảo đó là ba của Đảm một lời nói đùa con / đầy ý
ngôi nhà lạnh lẽo của VN Lời nói của nàng không ngoài mục đích làm vơi đi nỗi cô
đơn
+ Có ai ngờ rằng lời nói vô tình, một chút bônng đùa với con dại của VN lại chính là nguyên nhân mở ra tấm bi kịch thảm khốc
- K'/Z sinh trở về lòng nặng / /#
- Con khóc làm chàng thêm bực tực
- Lời nói của con làm chàng nghĩ rằng vợ /#
- Chàng mắng nhiếc, xỉ nhục VN khiến nàng phải tự vẫn
+ VN mất đi để lại nỗi trống trải cô đơn trong lòng TS
- Chàng ngôi cùng con và nghe con chỉ tay vào bóng mình bảo: “ cha kìa”
- Chàng nhận ra nỗi oan của vợ -> càng đau đớn ân hận hơn
c Kết bài:
- Nó vừa là câu chi tiết làm phát triển câu chuyện
- Gỡ rối trong lòng TS
Trang 9+ Khẳng định về tài năng nghệ thuật của Nguyễn Dữ.
5 Bài học đối nhân xử thế qua “ Chuyện Xương” ?
a Mở bài: + Giới thiệu tác giả, tác phẩm
+ Khẳng định giá trị chung của tác phẩm
+Chuyện còn để lại bài học đối nhân xử thế rất quý báu đối với mỡi chúng ta
b Thân bài:
+ Mỗi nhân vật đều để lại cho ta bài học kinh nghiệm ở các lĩnh vực khác nhau
+ Vũ F/Z - Khôn khoé-> đối xử vớu chồng
- Thuỷ chung, trinh bạch -> yêu /Z chờ đợi chồng
- Con dâu hiếu thảo -> đối đãi với mẹ chồng chu tất
- Tấm lòng vị tha -> sống biết bao dung, rộng /D
+ K'/Z sinh: - Hành động hồ đồ, ích kỉ -> gây hậu quả
- Biết nhẫn nại, nghe lời không cực đoan
+ Bà mẹ:- Tấm lòng /3 mẹ hiền, quý mến con dâu
- không nên mâu thuẫn mẹ chồng nàng dâu
-> ở hiền gặp lành
+ Linh phi: - Con /3 giàu lòng ân nghĩa
c Kết bài:
+ Tóm lại mỗi cử chỉ, hành động của nhân vật là một bài học đối nhân xử thế quý báu + Truyện đã đề cao giá trị nhân văn, giáo dục con /3#
6 Giá trị nhân đạo của “Chuyện người con gái Nam Xương”
a Mở bài:
+ Khẳng định giá trị chung của tác phẩm
+ Truyện đã đề cao giá trị nhân đạo
b Thân bài:
- Ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp của Vũ F/Z#
- Hành động Phan Lang, của bà mẹ
+ Giá trị nhân đạo còn là tiếng lòng cảm /Z chia sẻ với nỗi đau, bất hạnh của các nhân vật
- Khắc hoạ nỗi đau của nhân vật là bị tác giả chứng kiến và rơi lệ cùng hoàn cảnh của nhân vật
của tác giả
+ Giá trị nhân đạ còn bao hàm giá trị tố cáo, phê phán và lên án tố cáo bản chất xã hội
- Một xã hội loạn lạc với nhiều hủ tục
- Một xã hội trọng nam khinh nữ
- Một xã hôi làm biến chất con /3# TS là kẻ gia '/0 ích kỉ
- Một xã hội không có khả năng bảo vệ quyền sống tối thiểu cho con /3#
c Kết bài:
+ “ Chuyện ]/Z ” là văn bản phản ánh sinh động hiện thực xã hội phong kiến + Qua những trang đời đầy bất hạnh tác giả đã bày tỏ niềm cảm /Z và khơi dậy
sự đồng cảm nơi /3 đọc
Trang 10Bài tập về nhà:
Nguyễn Dữ
=============================================
Ngày soạn 1/11/2010
Buổi 4.
Một số đề về:
- Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh
- Hoàng lê nhất thống chí
* Mục tiêu:
- Nắm chắc các nội dung của hai tác phẩm
- Biết vận dụng để làm một số đề
* Nội dung:
1 Một số kiến thức chung về hai tác phẩm.
Giáo viên dựa vào giáo án Ngữ văn 9 để giới thiệu chung
2 Hiện thực của xã hội phong kiến qua “ Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh”?
a Mở bài:
tuỳ bút” của Phạm Đình Hổ
+ Tuy chỉ là mẫu chuyện nhỏ trong phủ chúa / đã tái hiện sinh động hiện thực của XHPK
b Thân bài:
an
Thực tế :
+ Trong phủ chúa
-Chúa ăn chơi sa đoạ
->Thích chơi đèn đuốc
->Ngự ở cái li cung
->Dạo chơi tây hồ
7Oc/ tầm cây cảnh
- Việc xây dựng đình đài diễn ra liên miên
- Quan lại, hầu cận dẫn hầu quanh 4 mặt hồ
- Chúa sức thu lấy những của quý trong dân gian
Rất tốn kém, lãng phí, một vị chúa vô tâm
+ Quan lại: Nhờ gió bẻ măng
- Ngày đêm cho /3 dò la: ghi “phụng thủ”
- Cho /3 lấy cắp: ghi “ dấu vật cung phụng”
- Doạ dẫm lấy tiền
Tham lam những nhiễu
+ F/3 dân:
- Phải tự phá huỷ của quý để tránh tai vạ
- Phải chạy vạy, van xin để tránh tội chêta
Sống trong nỗi lo nơm nớp
+ Đây là một xã hội loạn lạc, vua quan cậy quyền lộng hành, dân bị đầy đoạ khổ ải
... viết+ Các yếu tố thiếu văn nghị luận
- Luận điểm: Là chủ đề bàn bạc văn
- Luận cứ: Là chứng (dẫn chứng) dùng để làm sáng tỏ luận điểm
- Lập luận: Là cách bố trí xếp...
II Các dạng nghị luận.
1. Nghị luận xã hội: Bàn bạc vấn đề liên quan đến phạm vi đời sống xã hội
- Tệ nạn xã hội
- Tệ nạn cờ bạc, trộm cắp
- Ơ...
- Đạo đức lối sống
-& gt; Lấy dẫn chứng đời sống xã hội, nêu lên quan điểm /3 viết, rút ý nghĩa học
2 Nghị luận văn học: Bàn bạc đề liên quan đến văn học: