1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án Lớp 6 - Môn Toán - Trường THCS Mường Thín

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Như vậy: GV: Yêu các nhóm học sinh rút ra CuO không phản ứng với nước kết luận và viết phương trìh phản CaO phản ứng với nước tạo thành ứng dung dịch bazơ : CaOr + H2Ol  CaOH2dd Kết l[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/8/2010

Ngày dạy:16/8/2010

TIẾT 1 ÔN TẬP ĐẦU NĂM

I Mục tiêu

Giúp học sinh hệ thống lại kiến thức cơ bản đã học ở lớp 8, rèn luyện kĩ năng viết PTHH, kĩ năng lập công thức hoá học

Ôn lại bài toán về tính theo công thức và tính theo phơng trình hoá học, các khái niệm về dung dịch, độ tan, nồng độ dung dịch

Rèn kĩ năng làm bài toán về nồng độ dung dịch

Ôn lại những tính chất hó học chung của bazơ và viết phơng trình hoá học cho mỗi tính chất

Vận dụng những hiểu biết của mình về tính chất hoá học của bazơ để giải thích những hiện tượng thường gặp trong đời sống và sản xuất

Vận dụng được những tính chất của bazơ để làm các bài tập định tính và định lượng

II Chuẩn bị

GV:

Chuẩn bị máy chiếu, giấy trong, bút dạ

Hệ thống câu hỏi và bài tập

HS :

Ôn lại khái niệm lớp 8

III.Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

GV: Kiểm tra sách giáo khoa và vở ghi của học sinh

3 Bài mới

Hoạt đông 1

GV: Nhắc lại cấu trúc, nội dung

chính của SGK lớp 8:

+ Hệ thống lại nội dung chính đã

học ở lớp 8

+ Giới thiệu chương trình lớp 9

GV: Chúng ta sẽ luyện tập lại một số

dạng bài tập vận dụng cơ bản mà các

em đã học ở lớp 8

Bài tập 1:

GV: Chiếu đề bài lên màn hình :

Em hãy viết công thức của các

chất có tên gọi sau và phân loại

chúng ?

I Ôn lại khái niệm và các nội dung

lí thuyết cơ bản ở lớp 8 HS: Nghe

Trang 2

1 Kali cacbonnat

2 Đồng (II) oxit

3 Lu hùynh trioxit

4 Axit sunfuric

5 Magiê nirat

6 Natri hiđroxit

7 Axit sunfuric

8 Điphotpho pentaoxit

9 Magiee clorua

10 Sắt (III) oxit

11 Axit sunfurơ

12 Canxi photphat

13 Sắt (III) hiđroxit

14 Chì (II) nirat

15 Bari sunfat

GV: Gợi ý :

Để làm được bài này chúng ta cần

phải sử dụng kiến thức nào?

Khi học sinh nêu ý kiến, GV yêu cầu

các em nhắc lại các khái niệm đó

luôn

GV: Yêu cầu học sinh nhắc lại các

thao tác chính khi lập công thức hoá

học của chất (khi biết hoá trị)

GV: yêu cầu học sinh nắc lại kí hiệu

, hoá trị của một sô nguyên tố , gốc

axit ?

GV: Em hãy nêu công thức chung 4

loại hợp chất vô cơ đã học ở lớp 8

GV: Gọi học sinh giải thích các kí

hiệu:

+ R: Là kí hiệu của 5 nguyên tố

HS: Các kiến thức , khái niệm , kĩ

năng cần sử dụng trong bài này là:

1, Quy tắc hoá trị : VD: Trong hợp chất A Bbthì

y

a x

x.a= y.b

đ áp dụng quy tắc hoá trị đẻ lập công tức của các hợp chất

2, Để làm được bài tập:

chúng ta phải thuộc kí hiệu các nguyên tố hoá học , công thức của các gốc axit, hoá trị của các gốc axit

và các nguyên tố thờng gặp

3, Muốn phân loại các hợp chất

HS phải thuộc các khái niệm oxit, bazơ, axit, muối và công thức chung của các loại hợp chất đó

Oxit: RxOy Axit: HnA Bazơ: M(OH)m Muối: MnAm

Trang 3

hoá học.

+ A: Là gốc axit có hoá trị bằng n

+ Là kí hiệu củ nguyên tố kim loai

có hoá trị là m

GV: Các em hãy vận dụng để làm

bài tập 1

GV: Chiếu bài làm của học sinh lên

màn hình và cùng học sinh sửa sai

(nếu có)

HS: Làm bài tập 1

HS: Phần bài làm của bài tập 1 được

trình bày trong bảng sau:

Hoạt động 2 GV: Chiếu đề bài bài tập 3 lên màn

hình :

Bài tập 3:

Hoàn thành các phơng trình phản

ứng sau :

a, P + O2 đ ?

b, Fe + O2 đ ?

c, Zn + ? đ ? + H2

d, ? + ? đ H2O

e, Na + ? đ ? + H

Trang 4

f, P2O5 + ? đ H3PO4

g, CuO + ? đ Cu + ?

GV: Gọi học sinh nhắc lại nội dung

cần làm ở bài tập 3

GV: Để chọn được chất thớch hợp

điền vào dấu? Ta phải lưu ý điều gỡ ?

GV: Yờu cầu học sinh nhắc lại tớnh

chất hoỏ học của cỏc chất đó học ở

lớp 8

1, Tớnh chất hoỏ học của oxi

2, Tớnh chất húc học của hiđro

3, Tớnh chất hoỏ học của nớc

Ngoài ra cũn phải biết cỏch điều

chế oxi, hiđro, trong phũng thớ

nghiệm và trong cụng nghiệp

GV: Cỏc em hóy ỏp dụng lớ thuyết

trờn để làm bài tập 3

HS: Đối với bài tập 3 ta phải làm cỏc

nội dung sau

1, Chọn chất thớch hợp điền vào dấu?

2, Cõn bằng phương trỡnh phản ứng

và ghi cỏc điều kiện của phản ứng

HS: Để chọn được chất thớch hợp, ta

phải thuộc tớnh chất thớch hợp của cỏc chất

a, 4P + 5O2 2P2O5

b, 3Fe + 2O2 Fe3O4

c, Zn + 2HCl đ ZnCl2 + H2

d, 2H2 + O2 2H2O

e, 2Na + 2H2O đ 2NaOH + H2

f, P2O5 +3H2O đ 2H3PO4

g, CuO + H2 Cu + H2O

Hoạt động 3 GV: Yờu cầu cỏc nhúm học sinh hệ

thống lại cỏc cụng thức thường dựng

để làm bài tập

GV: Chiếu lờn màn hỡnh nội dung

thảo luận mà cỏc nhúm đó ghi lại

GV: Gọi một số học sinh giải thớch

cỏc kớ hiệu trong cỏc cụng thức đú

III Ôn lại công thức thường dùng HS: Thảo luận nhóm

HS: Các công thức thường dùng

1, n=

M m

 m = n  M  M =

n m

n khí =

4 , 22

V

 V = n  22,4

to

to

to

to

Trang 5

GV: Gọi HS sinh giải thớch d

H

A

2

GV: Gọi HS giải thích : CM, n, V,

C%, mG, mdd ?

(V là thể tích khí clo ở đktc)

H

A

2 M MH A2

2

(trong đó A là chất khí hoặc A ở thể hơi )

d A KK=

29

3, CM =

V n

C% =

m

m

dd CT

Hoạt động 4 GV: Chiếu đề bài bài tập 1 lờn màn

hỡnh :

Bài tập 1:

Tớnh thành phần phần trăm cỏc

nguyờn tố cú trong NH4NO3

GV: Gọi HS nhắc lại cỏc bước làm

chớnh

GV: cỏc em hóy ỏp dụng bài tập 1.

GV: GV nhận xột và sửa sai

GV: Chiếu lờn màn hỡnh làm bài tập

2:

Bài tập 2:

Hợp chất A cú khối lượng mol

là 142 Thành phần phần trăm về

khối lượng của cỏc nguyờn tố cú

trong A là :

% Na = 32, 39%

%S = 22,54%

IV Bài tập cơ bản lớp 8

HS: Cỏc bước làm bài toỏn tớnh theo

cụng thức hoỏ học :

1, Tớnh khối lượng mol

2, Tớnh % nguyờn tố

HS:

1, MNH4NO3 = 142 + 14 + 163

= 80 gam

2, %N = 100 % 35 %

80

28

%H = 100 % 5 %

80

%O = 100% - (35% + 5%)= 60%

Hoặc:

% O = 100 % 60 %

80

48  

Trang 6

cũn lại là oxi Hóy xỏc định cụng

thức của A

GV: Gọi một HS nờu cỏc bước làm

bài

GV: Yờu cầu học sinh làm bài tập 2

vào vở

GV: Chiếu bài làm của HS lờn màn

hỡnh hoặc gọi một HS giải một phần

của bài tập 2

HS: Nờu cỏc bước làm

HS:

* Giả sử cụng thức của A là NaxSyOz

ta cú :

100 % 32 , 39 %

142

23x 

 23x =

100

142 39 ,

32 

 x = 2

* 100 % 22 , 54 %

142

32

y

32 100

142 54 ,

%O = 100% -(32,39%+ 2,5%) = 45,07

 100 % 45 , 07 % 142

16z 

 z = 4

16 100

142 07 , 45

Cụng thức phõn tử hợp chất A là:

Na2SO4

Hoạt động 5 GV: Chiếu bài tập 3 lờn màn hỡnh :

Bài tập 3:

Hoà tan 2,8 gam sắt bằng dd HCl

2M vừa đủ

A, Tớnh thể tớch HCl cần dựng

B, Tớnh thể tớch khớ thoỏt ra (ở

đktc)

C, Tớnh nồng độ mol của dd thu

được sau phản ứng coi thể tớch dd thu

được sau phản ứng thỏy đổi khụng

đỏng kể so với thể tớch dd HCl

GV: Gọi một HS nhắc lại bài tập

GV: Em hóy nhắc lại cỏc bước làm

chớnh của bài tập tớnh theo phương

trỡnh

V Bài tập tính theo phương trình hoá học

HS: Dạng bài tập tính theo phương

trình

HS: Các bước làm chính là:

1, Đổi số liệu của đề bài

2, Viết phương trình hoá học

3, Thiết lập tỉ lệ số mol

Trang 7

GV: Gọi HS làm từng phần theo hệ

thống cõu hỏi gợi ý của GV

GV: Có thể gọi các em học sinh khác

nêu biểu thức tính

GV: Nhận xét và chấm điểm, đồng

thời nhắc klại các bước làm chính

4, Tính toán ra kết quả

HS1: Đổi số liệu

nFe = =

M

m

) ( 05 , 0 56

8 , 2

mol

HS2: PTHH

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

HS3: Theo phương trình :

a, nHCl = 2  nFe = 2  0,05 = 0,1 mol

 Ta có : CMHCl = V

n

 Vdd HCl = =

CM

n

) ( 05 , 0 2

1 , 0

lit

b, nH2 = n Fe = 0,05 mol

 VH2= n22,4 =0,05  22,4

=1,12 (l)

c, Dung dịch sau phản ứng có FeCl2theo phương trình :

n FeCl2 = nFe = 0,05 (mol)  Vddsau phản ứng = Vdd HCl= 0,05 (lit)

 Ta có :

CM FeCl2= =V

n

M

1 05 , 0

05 ,

0 

4 Hướng dẫn học ở nhà

GV: Ôn lại khái niệm oxit, phân biệt được kim loại và phi kim để phân biệt

được các loại oxit

IV Rút kinh nghiệm

Trang 8

Ngày dạy :

TIẾT 2 TÍNH CHẤT HOÁ HỌC CỦA OXIT

KHÁI QUÁT VỀ SỰ PHÂN LOẠI OXIT

I Mục tiêu

1 Kiến thức HS biết được:

- Tính chất hóa học của oxit:

+ Oxit bazơ tác dụng được với nước, dung dịch axit, oxit axit

+ oxit axit tác dụng được với nước, dung dịch bazơ,oxit bazơ

- Sự phân loại oxit chia ra các loại: oxit axit, oxit ba zơ, oxit lưỡng tính và oxit trung hòa

2 kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm và rút ra tính chất hóa học của oxit ba zơ, oxit axit

- Dự đoán kiểm tra và kết luận được vè tính chất hóa học của CaO, SO2

- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của một

số oxit

- Phân biệt được 1 số oxit cụ thể

- Tính thành phần phần trăm về khối lượng của oxit trong hỗn hợp 2 chất

II Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm học sinh làm được thí nghiệm sau

1, Một số oxit tác dụng với nước

2, Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

*Dụng cụ :

Giá ống nghiệm

Kẹp ống nghiệm (4 chiếc )

Kẹp gỗn (1chiếc)

Cốc thuỷ tinh

Ống hút

*Hoá chất:

CuO, CaO (vôi sống), H2O

Dung dịch HCl

Quỳ tím

HS : Đọc trước nội dung bài

III.Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

HS: Thế nào là oxit, công tức chug của oxit, cách gọi tên và phân loại oxit?

3 Bài mới

Hoạt động 1 GV: Yêu cầu học sih nhắc lại khái

niệm oxit axit , oxit bazơ

I Tính chất hoá học của oxit.

1 Tính chất hoá học của oxit bazơ HS: Nhắc lại khái niệm oxit bazơ,

Trang 9

PhầnI: GV hướng dẫ họ sinh kẻ vở

làm đôi để ghi tính chất hoá học của

oxit bazơ và oxit axit song song 

HS dễ so sánh được tính chất của hai

loại oxit này

GV: Hướng dẫn học sinh làm thí

nghiệm như sau :

+ Cho vào ống nghiệm 1: bột CuO

màu đen

+ Cho vào ống nghiệm 2 : mẩu vôi

sống CaO

+ Thêm vào mỗi ống nghiệm 2  3

ml nước, lắc nhẹ

+ Dùng ống hút nhỏ vài giọt chất

lỏng có trong hai ống nghiệm trên

vào 2 mẩu giấy quì tím và quan sát

GV: Yêu các nhóm học sinh rút ra

kết luận và viết phương trìh phản

ứng

GV: Lưu ý những oxit bazơ tác dụng

với nước ở điều kiện thường mà

chúg ta gặp ở lớp 9 là : Na2O, CaO ,

K2O, BaO

 Các em hãy viết phương trình

phản ứng của các bazơ với nước

oxit axit

a, Tác dụng với nước HS: Các nhóm thí nghiệm

HS: Nhận xét :

* ở ống nghiệm1: Không có hiện tượn gì xẩy ra Chất lỏng trong ống nghiệm 1 không kà cho quì tím chuyển màu

* ống nghiệm 2: Vôi sống nhão ra ,

có hiện tượng toả nhiệt , dung dich thu được làm quỳ tím chuyển sang màu xanh

 Như vậy:

CuO không phản ứng với nước CaO phản ứng với nước tạo thành dung dịch bazơ :

CaO(r) + H2O(l)  Ca(OH)2(dd) Kết luận: Một số oxit tác dụng với nước tạo thành dung dịch bazơ (kiềm)

HS:

Na2O + H2O  2NaOH

K2O + H2O  2KOH BaO + H2O  Ba(OH)2

Trang 10

GV:

Hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm

như sau :

+ Cho vào ống nghiệm 1 : một ít

bột CuO màu đen

+ Cho vào ống nghiệm 2 : Mọtt ít

bột CuO màu trắng

+ Thêm vào mỗi ống nghiệm 2  3

ml HCl, lắc nhẹ  quan sát

GV: Hướng dẫn học sinh so sánh

màu sắc của dung dịch thu được ở

+ ống nghiệm 1(b) với ống nghiệm

1(a)

+ ống nghiệm 2(b) với ống nghiệm

2(a)

GV: Màu xanh lam là màu của dung

dịch đồng (II) clorua

GV: Hướng dẫn học sinh viết

phương trình phản ứng

GV: Gọi một học sinh nêu kết luận

GV: Giới thiệu :

Bằng thực nghiệm người ta đã chứng

minh rằng : Một số oxit bazơ như

CaO, BaO, Na2O, K2O tác dụng với

oxit axit tạo thành muối

GV: Hướng dẫn học sinh cách viết

phương trình phản ứng

GV: Gọi một học sinh nêu kết luận

GV: Giới thiệu tính chất và hướng

dẫn học sinh cách viết phương trình

b, Tác dụng với axit

HS: Nhận xét hiện tượng :

Bột CuO màu đen (ống nghiệm 1) bị hoà tan trong dung dịch axit tạo thành dung dịch màu xanh lam Bột CaO màu trắng ( ở ống nghiệm 2 ) bị hoà tan trong dung dịch HCl tạo thành dung dịch trong suốt

HS: Viết phương trình phản ứng :

CuO + 2HCl  CuCl2 + H2O

(màu đen) (dd) (dd màu xanh)

CaO + 2HCl  CaCl2 + H2O

(màu đen) (dd) (không màu)

c, Kết luận

Oxit bazơ tác dụng với axit tạo thành muối và nước

HS: Tác dụng với oxit axit.

HS: Viết phương trình phản ứng:

BaO(r) + CO2(k)  BaCO3(r)

HS: Một số oxit bazơ tác dụng với

oxit axit tạo thành muối

2 Tính chất hoá học của oxit axit

a, Tác dụng với nước HS: Viết phương trình phản ứng :

Trang 11

phản ứng

+ Hướng dẫn để HS viết được các

gốc axit ứng với oxit axit thường gặp

VD:

Oxit axit Gốc axit

SO2

SO3

CO2

P2O5

= SO3 = SO4 = CO3  PO4

GV: Gợi ý để học sinh liên hệ đến

phản ứng của khí CO2 với dung dịch

Ca(OH)2 Hướng dẫn học sinh viết

phương trình phản ứng

GV: Thuyết trình

Nếu thay CO2 bằng oxit axit khác

như SO2, P2O5 cũng xẩy ra kết quả

tương tự

GV: Gọi một học sinh nêu kết luận

GV: Các em hãy so sánh tính chất

hoá học của oxit axit và oxit bazơ ?

GV: Yêu cầu HS làm bài tập :

Bài tập 1: Cho các oxit sau : K2O,

Fe2O3 , SO3 , P2O5

a, Gọi tên phân loại các oxit trên

b, Trong các oxit trên, chất nào tavs

dụng được với :

Nước ?

Dụng dịch H2SO4 loãng ?

Dung dịch NaOH ?

Viết phương trình phản ứng xẩy ra

GV: Gợi ý

Oxit nào tác dụng với dung dịch

bazơ

P2O5 + 3H2O  2H3PO4

Kết luận : Nhiều oxit axit tác dụng với nước tạo thành axit

b, Tác dụng với bazơ

HS:

CO2+ Ca(OH)2 CaCO3+ H2O (k) (dd) (r) (l)

Kết luận: Oxit axit tác dụng với

dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

c, Tác dụng với một số oxit bazơ HS: Thảo luận nhóm rồi nêu nhận

xét

HS: Làm bài tập 1 vào vở

a,

Công thức

Phân loại Tên gọi

K2O

Fe2O3

SO3

P2O5

Oxit bazơ Oxit bazơ Oxit axit Oxit axit

Kali oxit Sắt(III) oxit Lưu huỳnh trioxit

Đi phot pho pentaoxit

+ Những oxit tác dụng với nước là:

K2O, SO3, P2O5

K2O + H2O  2KOH

SO3 + H2O  H2SO4 P2O5 + H2O  2H3PO4

+ Những oxit tác dụng được với

dung dịch H 2 SO 4 loãng là : K2O,

Trang 12

Fe2O3

K2O + H2SO4  K2SO4 + H2O

Fe2O3+ 2 H2SO4 Fe2(SO4)3 + 3H2O

+ Những oxit tác dụng được với

dung dịch NaOH là : SO3, P2O5 2NaOH + SO3 Na2SO4 + H2O 6NaOH + P2O5  2Na3PO4+ 3H2O

Hoạt động 2 GV: Giới thiệu :

Dựa vào tính chất hoá học nhười ta

chia oxit bazơ thành 4 loại

GV: Gọi học sinh lấy ví dụ cho từng

loại

II Khái niệm về sự phân loại oxit.

HS: Nghe giảng và ghi bài : 4 loại

oxit

1, Oxit bazơ : là những oxit tác dụng

được với dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

Ví dụ: SO2, SO3 , CO2 …

2, Oxit axit : là những oxit tác dụng

được với dung dịch axit tạo thành muối và nước

Ví dụ: SO2, SO3, CO2…

3, Oxit lưỡng tính : là những oxit tác

dụng được với dung dịch axit và dung dịch bazơ tạo thành muối và nước

Ví dụ: Al2O3, ZnO

4, Oxit trung tính : là những oxit không tác dụng với axit, bazơ , nước

Ví dụ: CO, NO …

4 Củng cố

GV: Yêu cầu học sinh làm bài tập 2

Bài tập 2 : Hoà tan 8 gam MgO cần vừa đủ 200 ml dung dịch HCl có nồng độ

CM

a, Viết phương trình phản ứng

b, Tính CM của dung dịch đã dùng

HS: Giải bài tập 2

5 Hướng dẫn học ở nhà

IV Rút kinh nghiệm

Trang 13

Ngày soạn :22/8/2010

Ngày dạy :24/8/2010

TIẾT 3 MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG

A CANXI OXIT

I Mục tiêu

HS biết được những tính chất của canxi oxit (CaO)

Biết được các ứng dụng của canxi oxit

Biết được các phương pháp điều chế CaO trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp

Rèn luyện kĩ năng viết phương trình phản ứng của CaO và khả năng làm các bài tập

II Chuẩn bị

GV: Chuẩn bị để mỗi nhóm học sinh làm được thí nghiệm sau

1, Một số oxit tác dụng với nước

2, Oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit

*Dụng cụ :

Giá ống nghiệm

Ống nghiệm

Đũa thuỷ tinh

*Hoá chất:

CaO, dung dịch HCl, dung dịch H2SO4 loãng , CaCO3

HS: Đọc trước nội dung bài

III.Tiến trình bài giảng

1 Ổn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ

HS 1: Nêu tính chất hoá học của oxit bazơ ? Viết phương trình phản ứng minh

hoạ

HS 2, 3: Chữa bài tập 1

a, Những oxit tác dụng với nước là : CaO, SO3

Phương trình :

CaO + H2O  Ca(OH)2

SO3 + H2O  H2SO4

b, Những chất tác dụng với dung dịch HCl là : CaO, Fe2O3

Phương trình :

CaO + HCl  CaCl2 + H2O

Fe2O3+ 6 HCl  2 FeCl3 +3H2O

c, Chất tác dụng với dung dịch NaOH là : SO3

Phương trình :

2NaOH + SO3  Na2SO4 + H2O

3 Bài mới.

Ngày đăng: 29/03/2021, 16:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w