- Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó: + Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn.. + Đường xiên nào lớn hơn thì thì có hình chiếu lớn hơn.[r]
Trang 1Tuần
Ngày soạn : 21.4.09
I.MỤC TIÊU:
- Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức chủ yếu về quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác
- Rèn kĩ năng vẽ hình, diễn đạt các tính chất và định lí bằng hình vẽ và kí hiệu
- Rèn tính chính xác, cẩn thận, trung thực
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
GV: bảng phụ ghi các bài tập ôn tập, đề bài và bài giải một số bài
Thước thẳng, compa, eke, thước đo góc, phấn màu
HS: Ôn tập lí thuyết
Thước thẳng, compa, eke, thước đo góc, phấn màu
III.CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- PP phát hiện và giải quyết vấn đề
- PP vấn đáp
- PP luyện tập thực hành
- PP hợp tác nhóm nhỏ
IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1 Tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong bài.
3 Bài mới:
Hoạt động 1 1.Ôn tập về quan hệ cạnh, góc trong tam giác Bất
đẳng thức tam giác.
- Phát biểu các quan hệ giữa góc và cạnh đối
diện trong tam giác?
- Phát biểu các quan hệ giữa đường vuông
góc và đường xiên, đường xiên và hình
chiếu?
- Phát biểu bất đẳng thức tam giác?
a) Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
- Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn
là góc lớn hơn
- Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn
là cạnh lớn hơn
b) Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu
- Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó, đường vuông góc là đường ngắn nhất
- Trong hai đường xiên kẻ từ một điểm ở ngoài đường thẳng đến đường thẳng đó:
+ Đường xiên nào có hình chiếu lớn hơn thì lớn hơn + Đường xiên nào lớn hơn thì thì có hình chiếu lớn hơn
+ Nếu hai đường xiên bằng nhau thì hai hình chiếu bằng nhau và ngược lại, nếu hai hình chiếu bằng nhau thì hai đường xiên bằng nhau
c) Bất đẳng thức tam giác:
Trong một tam giác, một cạnh bất kì bao giờ cũng lớn hơn hiệu độ dài hai cạnh còn lại và nhỏ hơn tổng
độ dài của hai cạnh đó
Lop7.net
Trang 2Hoạt động 2 2 Ôn tập về các trường hợp bằng nhau của hai
tam giác.
GV gọi HS phát biểu lần lượt các trường hợp
bằng nhau của hai tam giác và các trường
hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
Các HS khác nhận xét, giáo viên chuẩn hóa
HS phát biểu
Hoạt động 3 3 Bài tập áp dụng.
GV hướng dẫn học sinh làm bài tập
Giáo viên đưa hình vẽ lên bảng phụ, yêu cầu
học sinh nêu và lên tính x
Học sinh lên bảng làm bài tập.Giáo viên
chuẩn hóa bài làm của học sinh
BT 4 (SGK - 92):
a)EC // Ox, DC // Oy do đó: EA2 D EA A1; 1 DA2
nên CE = OD
( )
DOE ECD g c g Tương tự có: CD = OE b) Vì DOE ECD(chứng minh trên) nên: Vậy A A 900 DOE ECD CE CD. c) Hai tam giác vuông BEC, CDA có EB = CD (= EO); DA = EC (= DO) nên chúng bằng nhau => CA = CB d) Hai tam giác vuông CDA, DCE bằng nhau vì có hai cặp cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau nên A A 2 // DCA D ED CA e) Tương tự phần d), ta có: BC//ED Do đó, theo tiên đề Ơclit về đường thẳng song song , ta có hai đường thẳng BC và CA trùng nhau, hay ba điểm A, B, C thẳng hàng BT 5 (SGK - 92): a)Hình 62:Ta thấy tam giác ACB vuông cân => Mà góc ACB là góc ngoài tại đỉnh C của A 450 ACB tam giác cân BCD (BC = CD), nên AACB2x Vậy x = 450: 2 = 22,50 hoặc 22030’ b) Kẻ CF //AB Ta có CF //AB, CF //ED => x DCFA Mặt khác DCFA 1120FCBA 1120CBAA 1120270 Vậy x = 850 c) Do AB//CD nên ABAC67 0 Tam giác ABC cân tại B nên x=B 180A 02ABAC460 4 Củng cố: Kết hợp trong bài giảng 5 Hướng dẫn về nhà: - Tiếp tục ôn tập về các đường đồng quy trong tam giác - Xem lại các bài tập đã chữa RÚT KINH NGHIỆM
C
x E
B
y
1 2
Lop7.net