Theo thông tư số 3280/ BGDĐT- GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GD& ĐT về hướng dẫn thực hiện điều chình nội dung dạy học cấp THCS, THPT; trong đó Bộ GD & ĐT đã điều chỉnh tinh giản một số nội
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian tiến hành nghiên cứu và thực hiện đề tài này, bên cạnh
sự cố gắng, nỗ lực của bản thân, tác giả còn nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của các thầy cô, bạn bè và gia đình
Tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Mai Văn Hưng - người đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn và giúp đỡ tác giả suốt trong suốt
quá trình nghiên cứu đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo của Trường Đại học Giáo dục - Đại học Quốc gia Hà Nội đã đóng góp cho tác giả những ý kiến quý báu trong quá trình thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các thầy cô giáo cùng toàn thể các em học sinh trường PTDL Hermann Gmeiner đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và hợp tác nhiệt tình giúp đỡ em trong suốt thời gian nghiên cứu
Dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do điều kiện có hạn, luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn của các thầy, cô giáo và các bạn đọc
Tác giả xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2020
Tác giả
Bùi Thị Yến
Trang 4DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
TN THPT
Đối chứng Giáo viên Giáo dục và đào tạo Học sinh
Phương pháp Trung bình Tích hợp Tích hợp liên môn Thực nghiệm Trung học phổ thông
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 So sánh các thành tố giữa dạy học tích hợp và dạy học đơn môn 14
Bảng 1.2 Kết quả điều tra học sinh về dạy học THLM 21
Bảng 2.1 Kết quả đánh giá các chủ đề đã thiết kế 51
Bảng 3.1 Bảng thông tin về các lớp thực nghiệm 54
Bảng 3.2 Thống kê điểm kiểm tra của các đợt TN 56
Bảng 3.3 Bảng tần suất xuất hiện điểm kiểm tra trong TN lần 1 5656
Bảng 3.4 Bảng tần suất xuất hiện điểm kiểm tra trong TN lần 2 57
Bảng 3.5 Bảng tiêu chí đánh giá các kĩ năng hoạt động nhóm 58
Bảng 3.6 Bảng kết quả đánh giá năng lực của HS lần 1 60
Bảng 3.7 Bảng kết quả đánh giá năng lực của HS lần TN 2 61
Bảng 3.8 Bảng kết quả đánh giá năng lực của HS qua 2 lần TN 62
Trang 6DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của GV 17
Biểu đồ 1.2 Mức độ thiết kế và sử dụng chủ đề THLMError! Bookmark not defined. Biểu đồ 1.3 Biểu đồ thể hiện tầm quan trọng của THLM trong dạy học 19
Biểu đồ 1.4 Mức độ quan tâm đến vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn 19
Biểu đồ 1.5 Thể hiện vai trò của dạy học THLM 20
Biểu đồ 1.6 Đánh giá kĩ năng vận dụng dạy học THLM 20
Hình 2.1 Sơ đồ khái quát phần sinh học vi sinh vật………26
.Hình 2.2 Sơ đồ khái quát quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn 28
Biểu đồ 3.1 Đồ thị điểm trung bình các bài kiểm tra trong TN 56
Biểu đồ 3.2 Biểu đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 1 57
Biểu đồ 3.3 Biểu đồ phân bố tần suất điểm kiểm tra trong thực nghiệm lần 2 57
Biểu đồ 3.4 Biểu đồ kết quả các lớp qua các lần TN 62
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iv
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 3
5 Giả thuyết nghiên cứu 3
6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
7 Phạm vi nghiên cứu 3
8 Phương pháp nghiên cứu 4
9 Cấu trúc đề tài 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan những vấn đề nghiên cứu về dạy học tích hợp 6
1.1.1 Trên thế giới 6
1.1.2 Ở Việt Nam 8
1.2 Cơ sở lý luận 9
1.2.1 Một số khái niệm liên quan 9
1.2.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp 13
1.2.3 Các mức độ trong dạy học tích hợp 14
1.2.4 Ưu điểm của dạy học tích hợp liên môn 15
1.2.5 Nguyên tắc của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn 15
1.2.6 Mối quan hệ giữa dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn với việc
hình thành và phát triển năng lực cho học sinh 16
1.3 Cơ sở thực tiễn 17
Trang 81.3.1 Phương pháp điều tra 17
1.3.2 Kết quả điều tra 17
Kết luận chương 1 23
CHƯƠNG 2.THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT – SINH HỌC 10 Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 24
2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật- sinh học 10 24
2.1.1 Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 10 24
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10 24
2.1.3 Sự phù hợp của nội dung phần Sinh học VSV để dạy học theo chủ đề THLM 26
2.2 Thiết kế các chủ đề theo hướng tích hợp liên môn trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - sinh học 10, trung học phổ thông 26
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề tích hợp liên môn 26
2.2.2 Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tích hợp liên
môn cho HS 28
2.2.3 Xây dựng một số chủ đề tích hợp liên môn phần Sinh học vi sinh vật 32
Kết luận chương 2 52
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 53
3.1 Mục đích thực nghiệm 53
3.2 Nội dung thực nghiệm 53
3.3 Phương pháp thực nghiệm 53
3.3.1 Nguyên tắc tiến hành thực nghiệm 53
3.3.2 Đối tượng thực nghiệm 53
3.3.3 Phương án thực nghiệm 54
3.4 Kết quả thực nghiệm 54
Trang 93.4.1 Kết quả định tính 54
3.4.2 Kết quả định lượng 55
3.5 Phân tích kết quả đánh giá năng lực của HS 58
Kết luận chương 3 65
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 66
1 Kết luận 66
2 Khuyến nghị 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO 68 PHỤ LỤC
Trang 10Trên tinh thần Nghị quyết số 29 – NQ/TW năm 2013, Hội nghị Trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo, từ năm học 2013-2014, các trường phổ thông được linh hoạt trong việc xây dựng và triển khai kế hoạch dạy học dựa vào mục tiêu giáo dục Theo đó Bộ GD&ĐT đã chỉ đạo các trường tăng cường bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đổi ngũ giáo viên Các trường đào tạo sư phạm đã đưa chương trình dạy học tích hợp vào thành một môn học nhằm đào tạo thế hệ giáo viên mới, sẵn sàng đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục
Theo thông tư số 3280/ BGDĐT- GDTrH ngày 27/8/2020 của Bộ GD&
ĐT về hướng dẫn thực hiện điều chình nội dung dạy học cấp THCS, THPT; trong đó Bộ GD & ĐT đã điều chỉnh tinh giản một số nội dung, xây dựng các bài có liên quan thành một chủ đề, nhất là tích hợp liên môn Theo đó Bộ GD&ĐT đã xây dựng nhiều chủ đề, tập huấn giáo viên để bồi dưỡng năng lực
Trang 11tổ chức dạy học chủ đề tích hợp, hướng tới vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh, tinh giản một số nội dung lỗi thời, khó hiểu với học sinh
1.2 Xuất phát từ tính ưu việt của dạy học tích hợp và đặc điểm nội dung môn Sinh học 10
Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, có tính liên hệ với nhiều môn học khác như tích hợp với môn Hóa học thành bộ Hóa sinh học, tích hợp với môn vật lí thành Lí sinh học trong dạy học tại trường Đại học Cuối năm 2018,
Bộ GD & ĐT đã công bố số môn học của chương trình giáo dục phổ thông mới, theo đó 3 môn Vật Lý, Hóa học, Sinh học được xếp chung thành nhóm Khoa học tự nhiên Điều đó cho thấy tính liên hệ giữa các môn học là hết sức cần thiết nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh, giúp học sinh không phải học lại nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau, vừa gây quá tải, nhàm chán, vừa không có được sự hiểu biết tổng quát cũng như khả năng vận dụng kiến thức vào đời sống Trong môn Sinh học 10, nội dung phần Sinh học vi sinh vật có nhiều kiến thức liên quan đến thực tiễn Những hiểu biết về vi sinh vật và ứng dụng của sinh học vi sinh vật sẽ là cơ sở
để học sinh vận dụng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống, biết bảo
vệ sức khỏe Theo đó, giáo viên bộ môn Sinh học cần có phương pháp dạy học phù hợp nhằm tăng hứng thú học tập của học sinh, kích thích sự tìm tòi, ứng dụng và liên hệ kiến thức nhiều môn học liên quan để giải quyết có hiệu quả một vấn đề thực tiễn Vì vậy, việc xây dựng các chủ đề dạy học trong môn Sinh học theo mô hình tích hợp liên môn là một lựa chọn sáng suốt và dần trở thành một xu thế phổ biến
Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi lựa chọn và nghiên cứu đề tài:
“Thiết kế và sử dụng một số chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10, Trung học phổ thông”
Trang 122 Mục đích nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức được một số chủ đề tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 – THPT nhằm nâng cao hiệu quả học tập của học sinh
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu những vấn đề liên quan đến đề tài như: dạy học tích hợp,
tổ chức dạy học tích hợp cho học sinh,…
- Nghiên cứu về cơ sở thực tiễn các vấn đề dạy học theo hướng tích hợp
ở Việt Nam
- Nghiên cứu và phân tích chương trình Sinh học 10, THPT
- Thiết kế một số chủ đề trong chương trình Sinh học 10 – Phần III – Sinh học vi sinh vật
- Tổ chức thực nghiệm nhằm đánh giá hiệu quả một số chủ đề tích hợp liên môn, qua đó khẳng định tính khả thi của luận văn
4 Câu hỏi nghiên cứu
Có nâng cao được hiệu quả học tập của học sinh sau khi tổ chức dạy học tích hợp liên môn trong môn Sinh học 10 – phần Sinh học vi sinh vật ?
5 Giả thuyết nghiên cứu
Nếu thiết kế được một số chủ đề tích hợp liên môn và áp dụng vào dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 – THPT thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy và học phần Sinh học vi sinh vật (Sinh học 10) ở trường phổ thông
6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10, THPT
- Khách thể nghiên cứu: Hình thức tổ chức và nội dung dạy học phần Sinh học vi sinh vật - môn Sinh học 10 ở trường THPT
7 Phạm vi nghiên cứu
Trang 13- Địa bàn nghiên cứu: Các lớp 10 thuộc trường phổ thông Hermann Gmeiner
- Phạm vi về thời gian: Từ tháng 01/2020 - tháng 12/2020
8 Phương pháp nghiên cứu
8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Khái quát lại các tài liệu, công trình nghiên cứu trong nước và nước ngoài
có liên quan tới đề tài để làm cơ sở lí luận cho đề tài:
+ Các văn bản pháp luật: Văn kiện của Đảng, Nhà nước có liên quan về đổi mới phương pháp dạy học, các thông tư, văn bản chỉ đạo của Bộ GD& ĐT
+ Các tài liệu để xây dựng cơ sở lí luận gồm: Tài liệu lí luận dạy học sinh học, tài liệu về thiết kế các hoạt động học tập, tài liệu về dạy học theo hướng tích hợp, các công trình khoa học có liên quan,…
8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
PP điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu thực trạng vận dụng dạy học tích
hợp cho học sinh trong dạy học ở trường THPT
8.3 Phương pháp tham vấn chuyên gia
Khi đã sưu tầm, thiết kế các hoạt động học tập phần Sinh học vi sinh vật, chúng tôi sẽ tham khảo ý kiến của một số giảng viên, giáo viên có kinh nghiệm
8.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Để kiểm tra giả thuyết đã đặt ra của đề tài, chúng tôi tiến hành thực
nghiệm một số tiết học ở một trường THPT
- Công cụ sử dụng: Sử dụng các tư liệu dạy học đã sưu tầm, thiết kế và
giáo án đã xây dựng
- Phương pháp thực nghiệm:
+ Chọn trường, lớp thực nghiệm
Trường tham gia thực nghiệm: Trường phổ thông Hermann Gmeiner,
số 2 Doãn Kế Thiện, Mai Dịch, Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội Chọn 4 lớp thuộc khối 10 thực nghiệm
Trang 14+ Bố trí dạy thực nghiệm
Thực nghiệm không có đối chứng, mỗi lớp thực nghiệm đánh giá 3 lần + Các lớp thực nghiệm: Dạy theo giáo án có sử dụng các tư liệu dạy học
đã xây dựng và lấy số liệu
8.5 Phương pháp thống kê toán học
Xử lí và phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm bằng thống kê toán học
và phần mềm SPSS
9 Cấu trúc đề tài
Mở đầu
Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài
Chương II Thiết kế và sử dụng một số chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học phần Sinh học vi sinh vật – Sinh học 10 ở trường phổ thông
Chương III Thực nghiệm sư phạm
Kết luận và khuyến nghị
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 15Năm 1972, UNESCO tổ chức hội nghị họp tại Paris về phối hợp chương trình giáo dục đã đưa ra định nghĩa dạy học tích hợp các khoa học Ngay sau
đó vào 4/1973 UNESCO lại tổ chức Hội nghị đào tạo GV tại Đại học tổng hợp Maryland bàn thêm về khái niệm dạy học tích hợp các khoa học
Từ thế kỉ XX, ở Mỹ đã có những cuộc thảo luận về tích hợp giáo dục khoa học (Hurd, 1986) tìm ra một mô hình cho khoa học tích hợp Theo Blum (1973) tạo ra một mô hình tích hợp hai chiều Ông đã sử dụng mô hình này đề giảng dạy nhiều nơi trên thế giới
Trên thế giới có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục nghiên cứu về tích hợp kiến thức liên môn trong dạy học Trong đó, phải kể đến các nhà nghiên cứu như Xavier Roegiers, Haggis, Adey, T.A.I Lina, M.N.Iacoplep, M.Allêcxeep, Ônhisuc, I.F Kharlamôp, …
Năm 1979, theo Haggis và Adey cho rằng tích hợp khoa học giáo dục là một lĩnh vực mở rộng và phát triển nhanh chóng Trên thế giới tích hợp đang phát triển ở cấp tiểu học, trung học cơ sở, vì vậy cần có chiều hướng quan tâm đến việc đào tạo giáo viên dạy khoa học tích hợp
Trang 16Trong công trình nghiên cứu năm 1966 “Khoa sư phạm tích hợp hay cần làm thế nào để phát triển năng lực ở các trường học” Xavier Roegiers đã đề xuất rằng cần đặt toàn bộ toàn bộ trong quá trình học tập vào một tình huống
có ý nghĩa đối với học sinh Khi học sinh tham gia giải quyết vấn đề đó sẽ hình thành những kiến thức, kĩ năng, năng lực thực tiễn, là cơ sở cho quá trình học
tập tiếp theo Nhà nghiên cứu người Bỉ này còn nhấn mạnh: “Những nhu cầu của xã hội đòi hỏi chúng ta phải hướng tới một quan điểm liên môn” Theo
ông, vấn đề dạy học tích hợp theo hướng liên môn là cần thiết, phát triển năng lực phức hợp, năng lực vận dụng và giải quyết vấn đề của thực tiễn [25]
Dạy học tích hợp có nhiều ưu thế, nhưng cũng gây ra một số e ngại nhất định, Jones Casey trong bài viết “Quan điểm liên môn – Ưu điểm, hạn chế và các lợi ích tương lai của các nghiên cứu liên môn” (2009) lưu ý: Nếu chỉ “nhăm nhăm” vào kiến thức liên môn, tích hợp thì có thể rời xa kiến thức cốt lõi của môn học, vì khi chú ý đến kiến thức liên môn, giáo viên sẽ chú ý đến phần giao nhau giữa các môn học, mà phần giao ấy là nơi thể hiện ít hơn đặc trưng của môn học
Còn theo tác giả Giselle O Martin - Kniep trong cuốn “Tám đổi mới để trở thành người giáo viên giỏi” khi đề cập đến quy trình xây dựng các đơn vị
bài học tích hợp ông cho rằng: “Tích hợp nội dung là hình thức kết nối nội dung trong nội bộ môn học và giữa các môn học với nhau” [13]
Quan điểm tích hợp còn được thể hiện khá rõ trong nhiều công trình nghiên cứu và triển khai ở hầu hết các quốc gia trên thế giới Tuy nhiên việc đưa tích hợp
Trang 17vào các môn khoa học tự nhiên và khoa học xã hội ở mỗi nước lại khác nhau
1.1.2 Ở Việt Nam
Ở Việt Nam, dạy học tích hợp là một quan điểm dạy học được các nhà nghiên cứu quan tâm, với các công trình tiêu biểu như:
Hai tác giả Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ đã khái quát vai trò của việc
sử dụng tích hợp liên môn là: “Tiềm năng giáo dục thế giới quan cho học sinh đặc biệt được khai thác trong mối liên hệ giữa các môn học” [20] Các mối liên
hệ giữa các môn học phản ánh bản chất biện chứng của nhận thức khoa học,
giúp xem xét một sự vật hay một hiện tượng từ nhiều quan điểm khác nhau
Trong cuốn “ Dạy học hiện đại – lý luận, biện pháp, kĩ thuật” của tác giả Đặng Thành Hưng đã khẳng định: “Trong khoa học giáo dục còn có những
bộ môn, chuyên ngành, liên môn lấy liên hệ qua lại làm đối tượng” [15] Tác
giả đã cho thấy mối liên hệ giữa các môn học khác nhau và đòi hỏi giáo viên cần chú ý đên các phương pháp dạy học tích cực để phát huy năng lực cho học sinh
Năm 2009, hai tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh và Trần Thị Mai Lan đã
nghiên cứu đề tài Tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học vi sinh vật học (Sinh học 10) Các tác giả đã nghiên cứu về vai trò của dạy học tích hợp và
đưa ra một số chủ đề tích hợp giáo dục hướng nghiệp trong dạy học sinh học
10 Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh cũng đã đưa ra một số định hướng về việc tích hợp liên môn các môn khoa học như: Vật lý, Hóa học, Sinh học, và Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý là những môn có nhiều tiềm năng thực hiện dạy học tích hợp liên môn [9]
Như vậy, sử dụng kiến thức liên môn vào dạy học đã và đang là quan tâm của nhiều nhà sư phạm, giáo dục ở Việt Nam Những công trình được các tác giả công bố sẽ góp phần khẳng định dạy học theo quan điểm tích hợp liên môn là tất yếu và cần thiết trong nhà trường hiện nay
Trang 18Trong dạy học, chủ đề là một đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn, giúp cho người học có thể vận dụng các kiến thức đã học được để giải quyết vấn đề thực tiễn hoặc vận dụng giải quyết một vấn đề trong một bối cảnh mới
1.2.1.2 Khái niệm tích hợp
Tích hợp là một trong những khuynh hướng giáo dục đã được thực hiện thí điểm lần đầu tiên ở Mĩ và trở thành một hướng giáo dục và dạy học có hiệu quả, được áp dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thế giới Thực tiễn vận dụng dạy học theo hướng tích hợp đã chứng tỏ được những ưu điểm vượt trội của nó trong việc tránh được sự trùng lặp kiến thức, giảm tải được nội dung dạy học và số lượng môn học; đồng thời, phát triển được cho học sinh các kĩ năng tư duy, tích cực, sáng tạo,… trong việc huy động, vận dụng tri thức để giải quyết các nhiệm vụ học tập hoặc các tình huống gắn liền với thực tiễn cuộc sống
Theo từ điển Tiếng Anh (Oxford Advanced Leamer’s Dictionary), từ Integration có nghĩa là sự kết hợp các phần, các bộ phận với nhau trong tổng thể
Trong cuốn Giáo dục học: Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học [20]
Trang 19Hai tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh và Dương Tiến Sỹ đều có chung một quan điểm: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức, khái niệm thuộc nhiều môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất dựa trên các mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó” [7], [21]
Tác giả Nguyễn Phúc Chỉnh đã cho rằng: Ngày nay, khoa học tiếp tục phân hoá sâu song song với tích hợp liên môn Do đặc điểm hình thái khoa học
ở cuối thế kỷ XX đã chuyển từ phân tích - cấu trúc lên tổng hợp - hệ thống làm xuất hiện các khoa học liên ngành với tốc độ phát triển nhanh Tuy nhiên, việc dạy học phản ánh sự phát triển của khoa học, mặc dù thời gian học tập trong nhà trường phổ thông có hạn nên xuất hiện xu hướng phải dạy từ đơn môn sang dạy tích hợp các khoa học với nhau [7]
Trong thời gian gần đây, khi bàn luận thế nào là về khoa học tích hợp hay
sư phạm tích hợp, nhiều nhà khoa học giáo dục, đặc biệt là các GV thường tập trung vào cụm từ “Tích hợp” Tuy nhiên tích hợp vẫn là khái niệm mới với nhiều giáo viên và họ vẫn gặp nhiều khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức đến cho học sinh
Ở đây cần phân biệt rõ giữa một bên là xu hướng TH các khoa học trong tiến trình phát triển với một bên là xu hướng TH các môn học trong quá trình tổ chức
Trang 20hoạt dạy học Xu hướng TH các khoa học khi nghiên cứu các đối tượng đều tuân theo quy luật nhận thức: Tổng quát - Phân tích - Tổng hợp Như vậy, thực chất đây
là quá trình nhận thức về toàn thể đến bộ phận theo nhiều tầng bậc xoáy ốc Ngày nay, khoa học tiếp tục phát triển, có sự phân hóa sâu, và song song với nó là TH xuyên môn, liên môn
Tóm lại,qua nghiên cứu lý luận chúng tôi cho rằng: “Tích hợp là sự kết hợp, hợp nhất các bộ phận riêng lẻ thành một đối tượng mới như là một thể thống nhất trên những nét bản chất nhất của các thành phần, tích hợp không phải là một phép cộng giản đơn những thuộc tính Trong thực tiễn dạy học, tích hợp là sự kết hợp có hệ thống các nội dung kiến thức có liên quan trong các môn học thành một nội dung thống nhất gắn bó chặt chẽ với nhau dựa trên mối liên hệ về lý luận và thực tiễn được giáo viên đưa vào bài học Tích hợp bao hàm cả tích hợp nội dung và hoạt động”
Trang 21Như vậy, DHTH phải được thể hiện ở cả nội dung chương trình, cả phương pháp dạy học, phương pháp kiểm tra, đánh giá, hình thức tổ chức dạy học Việc thực hiện dạy học TH sẽ phát huy tối đa sự hình thành và phát triển cá nhân mỗi
HS, giúp HS thành công trong vai trò của người học, người công dân trong tương lai
Dạy học tích hợp là định hướng về nội dung và phương pháp dạy học, trong
đó giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để giải quyết các nhiệm vụ học tập
Từ các hoạt động học tập, học được hình thành những kiến thức, kĩ năng mới, phát triển được những năng lực cần thiết như năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo… trong học tập và các tình huống thực tiễn cuộc sống Các nhà giáo dục
đã khẳng định rằng: Đến nay không còn là lúc bàn đến vấn đề cần hay không
mà chắc chắn là cần phải dạy học tích hợp
1.2.1.4 Dạy học tích hợp liên môn
Giới tự nhiên là một thể thống nhất, vì vậy ngày nay đã xuất hiện những khoa học liên ngành hình thành những tri thức đa ngành, liên ngành, đem lại cách nhận thức biện chứng về quan hệ giữa các ngành khoa học
Khoa học ngày nay đang phát triển theo hướng tiếp tục phân hóa sâu, song song với tích hợp liên môn, liên ngành ngày càng rộng Trong quá trình giảng dạy các bộ môn khoa học trong nhà trường phản ánh sự phát triển hiện đại của khoa học, vì vậy giáo viên cần chuyển từ dạy các môn học riêng rẽ sang dạy học tích hợp liên môn
Trang 22đó, dạy học các chủ đề tích hợp liên môn giúp học sinh không phải học lặp nhiều lần cùng một nội dung kiến thức ở các môn học khác nhau [16]
Qua đó, chúng tôi tự rút ra khái niệm dạy học tích hợp liên môn:
“Tích hợp liên môn là một quan điểm dạy học hiện đại, là sự kết hợp, lồng ghép những nội dung kiến thức, kĩ năng của các môn học khác nhau theo những cách khác nhau vào môn học mục tiêu để giải quyết một tình huống có vấn đề nhằm mục tiêu nâng cao hiệu quả học tập, hình thành và phát triển năng
lực của học sinh đồng thời nâng cao chất lượng giáo dục trong các nhà trường”
Quan điểm tích hợp liên môn với cách phối hợp các kiến thức, kĩ năng được lĩnh hội một cách rời rạc từ các môn học sẽ hỗ trợ giải quyết nhiệm vụ học tập hay giải quyết một tình huống có vấn đề một cách có hiệu quả đồng thời tích hợp liên môn đưa các môn học lại gần nhau hơn về bản chất, mục tiêu
1.2.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
Theo Xavier Roegiers [25], dạy học TH có 4 mục tiêu sau:
- Thứ nhất: dạy học tích hợp làm cho quá trình học tập có ý nghĩa, gắn học tập với các tình huống cụ thể, giúp các em hòa nhập với thế giới cuộc sống
-Thứ hai: Phân biệt được cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn Cái cốt yếu là các năng lực cơ bản cần bồi dưỡng cho học sinh vận dụng vào xử lý được tình huống có ý nghĩa trong cuộc sống, là cơ sở phục vụ cho quá trình học tập tiếp theo
- Thứ ba: Học sinh biết sử dụng kiến thức trong tình huống cụ thể, tập dượt vận dụng các kiến thức, kĩ năng học được vào các tình huống thực tế cuộc sống
Trang 231.2.3 Các mức độ trong dạy học tích hợp
Có nhiều quan điểm về cách phân mức độ tích hợp các môn học, nhưng chúng tôi sử dụng các phân loại theo D’Hainaut (1977) có 4 quan điểm khác nhau đối với các môn học [10]
Quan điểm "đơn môn": Xây dựng chương trình học tập theo hệ thống nội dung của một môn học độc lập, riêng biệt; các môn học được tiếp cận một cách
riêng rẽ, tách biệt nhau
Quan điểm "đa môn": Trong dạy học, các môn học tiếp tục được tiếp cận
riêng rẽ, tuy nhiên vẫn có một số đề tài phối hợp với nhau
Quan điểm “liên môn”: Các quá trình học tập sẽ không được đề cập một cách rời rạc mà được liên kết, thống nhất với nhau, các tình huống có thể được giải quyết hợp lý qua sự tích hợp của nhiều môn học
Quan điểm "xuyên môn": Theo quan điểm này, học sinh được hướng tới phát triển những kĩ năng, năng lực cơ bản qua các nội dung học tập nhằm giúp
học sinh có thể sử dụng vào tất cả các môn học, trong việc giải quyết những tình huống khác nhau
Xét trên phương diện các thành tố của quá trình dạy học, sự khác biệt giữa dạy học tích hợp và dạy học đơn môn truyền thống được thể hiện trong Bảng 1
Bảng 1.1 So sánh các thành tố giữa dạy học tích hợp và dạy học đơn môn
Các thành tố của
quá trình dạy học
Mục tiêu Mục tiêu đơn môn và các mục
tiêu phát triển năng lực chung cho người học
Mục tiêu trong một môn học
Nội dung Xuất phát từ các vấn đề gần
gũi với thực tiễn, ít quan tâm
Trình bày cấu trúc theo logic nội dung của môn học
Trang 24đến logic chương trình của môn học
1.2.4 Ưu điểm của dạy học tích hợp liên môn
Dạy học TH liên môn là quan niệm dạy học đang ngày càng phổ biến trong nhà trường phổ thông bởi những ưu điểm như:
- Các chủ đề TH liên môn có tính liên hệ, gắn với thực tiễn cuộc sống,có
ưu thế trong việc hấp dẫn, tạo hứng thú học tập cho học sinh
- HS không phải ghi nhớ kiến thức một cách máy móc, dập khuôn mà được tăng cường vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề thực tiễn cuộc sống
- Dạy học TH giúp cho HS không phải học lại nhiều lần cùng một kiến thức, gây quá tải, nhàm chán Thay vào đó học sinh có sự hiểu biết tổng quát, kiến thức liên ngành
- Việc vận dụng dạy học tích hợp giảm tải cho giáo viên trong việc dạy trùng lặp kiến thức liên môn trong môn học, đồng thời nâng cao chất lượng giáo viên có năng lực dạy học đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục
1.2.5 Nguyên tắc của dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn
Theo Nguyễn Phúc Chỉnh [7], tích hợp các môn học được áp dụng khi:
- Các môn học đủ có mối liên quan về bản chất và mục tiêu hoặc có
Trang 25- Đối tượng môn học và phương pháp nghiên cứu tương tự nhau
- Nội dung môn học được xây dựng trên cơ sở lý luận chung
- Nội dung các môn học này làm cơ sở cho nhau
Để đạt được hiệu quả dạy học tích hợp phải thực hiện các nguyên tắc vận dụng tích hợp trong dạy học như sau:
- Quán triệt quan điểm TH xuyên môn trong quá trình dạy học
- Vận dụng linh hoạt các mức độ TH ở trên để tạo ra hiệu quả của
chương trình
- Vận dụng linh hoạt quan điểm TH ở các cấp học một cách phù hợp
Từ các quan điểm trên, cho thấy việc đưa các kiến thức liên môn vào dạy học môn Sinh học không thể tùy tiện mà cần dựa vào nguyên tắc sư phạm sau:
- Kiến thức liên môn được tích hợp phải có mối quan hệ logic chặt chẽ với Sinh học, người dạy không được làm thay đổi tính đặc trưng của Sinh học, không nên biến bài dạy Sinh học thành bài giảng các môn khoa học khác
- Khai thác nội dung cần tích hợp kiến thức liên môn một cách có chọn lọc, sắp xếp hợp lý, tránh sự trùng lặp và phải thích hợp với trình độ của học sinh, không nên quá tải làm HS mệt mỏi, khó tiếp thu kiến thức
- Đảm bảo tính vừa sức, trình bày đơn giản, ví dụ thực tế gần gũi
1.2.6 Mối quan hệ giữa dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn với việc hình thành và phát triển năng lực cho học sinh
Thông qua dạy học tích hợp học sinh có thể phát triển nhiều năng lực cho học sinh:
- Qua phương pháp dạy học tích cực người học sẽ có cơ hội để phát triển năng lực vận dụng kiến thức khi được đưa vào những tình huống thực kích thích học sinh tìm tòi, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Dạy học tích hợp tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội liên hệ, vận dụng, phối hợp những kiến thức, kĩ năng của nhiều lĩnh vực vào giải quyết những vấn đề thực tế của đời sống
Trang 261.3 Cơ sở thực tiễn
Thực trạng việc dạy học chủ đề tích hợp liên môn của GV ở trường phổ thông
1.3.1 Phương pháp điều tra
Chúng tôi sử dụng PP điều tra khảo sát bằng bảng hỏi, trao đổi trực tiếp, phỏng vấn để tìm hiểu thực trạng vận dụng dạy học tích hợp trong dạy học ở trường THPT
- Giáo viên bộ môn: tiến hành khảo sát 40 giáo viên THPT đang trực
tiếp giảng dạy cấp THPT
- Học sinh: Khảo sát 138 HS ở trường PTDL Hermann Gmeiner Hà Nội 1.3.2 Kết quả điều tra
* Đối với giáo viên
Sau quá trình điều tra, khảo sát, chúng tôi thu được kết quả như sau:
Biểu đồ 1.1 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của GV
Khi khảo sát về câu hỏi: “Thầy/cô thường sử dụng những phương pháp dạy học nào?” thì đa số giáo viên sử dụng thường xuyên các phương pháp dạy
Trang 27học như: thuyết trình, vấn đáp, hoạt động nhóm Đây là các phương pháp dạy học truyền thống, trong đó giáo viên là người chỉ đạo các hoạt động học tập Chính vì thế, học sinh ít được chủ động, tích cực trong việc tiếp nhận, xử lý kiến thức Phương pháp dạy học tích hợp đang đươc giáo viên quan tâm, có tới hơn 75% giáo viên đã thỉnh thoảng vận dụng dạy học TH liên môn Điều này cho thấy nhiều giáo viên đã đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực nhằm phát triển năng lực cho học sinh Tuy nhiên, cũng có một số giáo viên không sử dụng dạy học tích hợp trong dạy học mà vẫn theo các phương pháp dạy học truyền thống
Câu 2: Thầy/cô có thiết kế và sử dụng các chủ đề tich hợp liên môn trong dạy học?
Đa số GV trả lời đều “Ít khi” thiết kế và sử dụng các chủ đề tích hợp liên môn trong dạy học ở trường phổ thông Giáo viên trả lời họ chỉ thiết kế chủ đề THLM khi thao giảng hoặc thi giáo viên giỏi Điều này cho thấy thực trạng dạy học theo chủ đề THLM còn chưa phổ biến Giáo viên thường dạy học tích hợp theo chương trình giáo dục biên soạn sẵn hoặc khi có dự giờ, thao giảng…
Biểu đồ 1.2 Mức độ thiết kế và sử dụng chủ đề THLM
Khi được hỏi về tầm quan trọng của dạy học tích hợp trong nhà trường thì có tới 87,5% giáo viên trả lời là “Quan trọng” Như vậy đa số giáo viên đã
Trang 28có nhận thức tốt về tầm quan trọng của việc vận dụng chủ đề tích hợp vào
giảng dạy
Biểu đồ 1.3 Biểu đồ thể hiện tầm quan trọng của THLM trong dạy học
Câu 4: Thầy/cô có quan tâm đến vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn?
Biểu đồ 1.4 Mức độ quan tâm đến vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn
Trong tổng số 40 giáo viên trả lời khảo sát, có 92,5% giáo viên có quan tâm đến vận dụng kiến thức liên môn vào giải quyết các vấn đề thực tiễn Điều này là một mục tiêu quan trọng nhằm giúp học sinh có thể vận dụng những kiến thức liên ngành để giải quyết một vấn đề gắn với thực tiễn, lấy người học
là trung tâm
Câu 5: Đa số các câu trả lời đều ở mức độ đồng ý trên 92% với ý nghĩa của dạy học các chủ đề tích hợp liên môn là: làm tăng hứng thú học tập cho
Trang 29to lớn đó là giúp học sinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn,tích cực và chủ động lĩnh hội kiến thức, nâng cao trình độ giáo viên…
Biểu đồ 1.5 Thể hiện vai trò của dạy học THLM
Câu 6: Thầy (cô) đánh giá về kĩ năng thiết kế, vận dụng dạy học theo chủ đề tích hợp liên môn của mình như thế nào?
Biểu đồ 1.6 Đánh giá kĩ năng vận dụng dạy học THLM
Đa số giáo viên (80,00%) đánh giá bản thân chưa thành thạo trong việc thiết kế và dạy học THLM Có 7,50% giáo viên tự tin về kĩ năng vận dụng tốt các chủ đề THLM vào dạy học
Khi được hỏi về các khó khăn giáo viên thường gặp trong việc dạy học THLM thì hầu hết giáo viên thấy khó khăn về điều kiện cơ sở vật chất trong một số nhà trường Hơn nữa thời gian học tập trên trường phổ thông có hạn nên rất khó để triển khai dạy học chủ đề THLM Một số giáo viên còn gặp khó khăn trong việc kiểm tra, đánh giá sau mỗi bài học chủ đề…
Trang 30Qua quá trình điều tra thực tiễn và số liệu thu được, chúng tôi có một số kết luận như sau:
Các phương pháp dạy học được các giáo viên sử dụng thường xuyên chủ yếu là các phương pháp dạy học truyền thống, ít liên hệ kiến thức với đời sống, ít phát huy được tính tích cực trong học tập của HS Đa số giáo viên chưa chú trọng đến dạy học theo hướng tích hợp liên môn vì đòi hỏi nhiều thời gian
và công sức khi phải liên hệ kiến thức của nhiều nội dung, nhiều môn học khác nhau Việc kiểm tra đánh giá học sinh ở trường phổ thông còn máy móc, tuân theo quy định chung của phòng, sở… nên giáo viên thường chú trọng cung cấp kiến thức cho học sinh
Bên cạnh đó, qua khảo sát chúng tôi nhận thấy một số GV có ý thức tích cực trong việc nghiên cứu đổi mới phương pháp, vận dụng xây dựng các chủ
đề THLM để nâng cao chất lượng giáo dục, c ó nhận thức tốt về tầm quan trọng và hiệu quả của việc sử dụng tích hợp liên môn trong dạy học nói chung
* Đối với học sinh
Bảng 1.2 Kết quả điều tra học sinh về dạy học THLM
1 Các em có thường xuyên được tham gia học tập với các
2 Các em có thích học theo chủ đề THLM hay không?
(câu hỏi cho các bạn đã được học theo chủ đề THLM)
a Có
b Bình thường
c Không
76,10 22,50 1,40
Trang 313 Em có thường xuyên tham khảo tài liệu, sách giáo khoa
trước khi lên lớp không?
5 Thầy/cô có lồng ghép các kiến thức của các môn học khác
vào giờ Sinh học?
a Có
b Không
61,60 38,40 Qua khảo sát với HS hầu hết đều nhận thấy các chủ đề tích hợp liên môn
có tính thực tiễn nên sinh động, hấp dẫn, tạo ra động cơ, hứng thú học tập cho học sinh Qua trao đổi trực tiếp, một số HS đã được tham gia học tập các chủ
đề THLM thì cho rằng: “Chúng em thích học theo chủ đề THLM vì qua đó chúng
em được thầy cô cung cấp thêm kiến thức của nhiều môn học khác, giúp chúng
em hiểu bài hơn …” Kết quả cho thấy HS thích học các bài học có liên hệ thực
tế (68,10%) từ đó càng tạo động lực cho chúng tôi nghiên cứu tìm hiểu về đạy học THLM và xây dựng các chủ đề học tập
Trang 32Tiểu kết chương 1
Ở chương này, chúng tôi đã tập chung làm sáng tỏ được 3 vấn đề lớn đó là: cơ sở lí luận về dạy học tích hợp và dạy theo chủ đề THLM, mối quan hệ giữa dạy học theo chủ đề THLM với sự hình thành và phát triển năng lực cho
HS, thực trạng việc dạy học theo chủ đề THLM của một số giáo viên
Dựa trên cơ sở lí luận và thực trạng như trên, chúng tôi sẽ tiến hành xây dựng các chủ đề THLM phần Sinh học Vi sinh vật nhằm nâng có hiệu quả việc dạy học ở các trường phổ thông trên địa bàn nói riêng và các trường phổ thông nói chung
Trang 33CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG MỘT SỐ CHỦ ĐỀ TÍCH HỢP LIÊN MÔN TRONG DẠY HỌC PHẦN SINH HỌC VI SINH VẬT – SINH HỌC 10
Ở TRƯỜNG PHỔ THÔNG 2.1 Phân tích mục tiêu và cấu trúc nội dung phần sinh học vi sinh vật
- sinh học 10
2.1.1 Giới thiệu sơ lược chương trình Sinh học 10
Chương trình Sinh học 10 được xây dựng trong mạch lí thuyết phát triển đồng tâm khái niệm Do đó có những khái niệm đã được tìm hiểu ở lớp 6, 7, 8,
9 lên lớp 10 lại được bổ sung dấu hiệu để hoàn thiện hơn, thậm chí nó còn được phát triển tiếp lên lớp 11, 12 Tuy nhiên, ở lớp, cấp học khác nhau thì yêu cầu nội dung khác nhau và tăng dần theo hướng bổ sung theo hướng tăng nội hàm của cùng một khái niệm từ cấp THCS đến THPT
Chương trình Sinh học 10 được chia thành 3 phần:
- Phần một: Giới thiệu chung về thế giới sống Phần này giới thiệu các cấp tổ chức của sự sống và hệ thống phân loại sinh giới, đặc điểm chung của mỗi giới
- Phần hai: Sinh học tế bào; giúp HS nghiên cứu cấu trúc và chức năng của tế bào, làm bộc lộ những đặc trưng sống cơ bản như chuyển hóa vật chất
và năng lượng; sinh trưởng và phát triển, sinh sản
- Phần ba: Sinh học vi sinh vật, nội dung phần này về những đặc điểm cấu trúc tế bào, sinh trưởng và phát triển của VSV và ứng dụng của VSV đối với đời sống con người
2.1.2 Cấu trúc nội dung phần Sinh học vi sinh vật - Sinh học 10
Phần Sinh học vi sinh vật gồm 3 chương:
Chương I: Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật
Học xong chương này, học sinh sẽ biết được VSV là những cơ thể nhỏ
bé không thể nhìn thấy bằng mắt thường mà phải quan sát dưới kính hiển vi
Ở VSV có 4 kiểu dinh dưỡng đó là: quang tự dưỡng, hóa tự dưỡng, quang dị
Trang 34dưỡng, hóa dị dưỡng Học sinh biết ứng dụng quá trình lên men ở VSV để tạo
ra nhiều sản phẩm đảm bảo an toàn phục vụ cho đời sống hàng ngày như: rượu, tương, sữa chua, nem chua, rau dưa…
Chương II: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật
Chương này, học sinh sẽ biết được thế nào là sinh trưởng của quần thể VSV, đặc điểm sinh trưởng của quần thể VSV theo quy luật nào Học sinh cũng biết được có hai phương pháp nuôi cấy VSV đó là nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục, từ đó học sinh so sánh được 2 phương pháp nuôi cấy và biết được được phương pháp nuôi cấy liên tục có ưu điểm hơn hẳn và được con người ứng dụng để sản xuất sinh khối thu nhận các hợp chất có hoạt tính sinh học như axit amin, hoocmon, kháng sinh… Chương này HS cũng biết được các yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV gồm các yếu tố hóa học và yếu
tố vật lí Trên cơ sở biết được những yếu tố ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của VSV con người đã ứng dụng để bảo quản thực phẩm, nông sản có hiệu quả
Chương III: Virut và bệnh truyền nhiễm
Chương này giới thiệu về cấu trúc các loại virut, sự nhân lên của virut trong tế bào chủ gồm 5 giai đoạn: sự hấp phụ, xâm nhập, sinh tổng hợp, lắp ráp, phóng thích Học sinh biết được virut gây ra rất nhiều bệnh cho người, động vật, thực vật và côn trùng Nhưng bên cạnh đó chúng cũng có những ứng dụng trong thực tiễn như tạo ra các chế phẩm sinh học, sản xuất các loại thuốc trừ sâu phục vụ nông nghiệp Đặc biệt chương này học sinh được tìm hiểu nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng, cách phòng tránh một số bệnh do virut gây ra như bệnh cúm, bệnh đậu mùa, bệnh dại, bệnh HIV, viêm gan B… Qua đó HS cũng biết được thế nào là bệnh truyền nhiễm, miễn dịch
Trang 35Hình 2.1 Sơ đồ hóa phần Sinh học vi sinh vật
2.1.3 Sự phù hợp của nội dung phần Sinh học VSV để dạy học theo chủ đề THLM
Qua việc phân tích nội dung kiến thức phần sinh học VSV ta có thể thấy nội dung các bài trong một chương có mối liên quan chặt chẽ với nhau Nội dung trước làm nền tảng cho quá trình nhận thức nội dung sau Vì vậy, các bài trong một chương cần được gộp lại tạo thành một chủ đề để HS có cái nhìn tổng quát về nội dung của một chương
Hơn nữa lượng kiến thức ứng dụng trong phần này rất lớn, có liên quan đến nhiều vấn đề quan trọng trong thực tế cuộc sống, được đề cập hàng ngày trên các phương tiện truyền thông đại chúng như vấn đề về các loại bệnh truyền nhiễm, những ứng dụng của VSV trong các lĩnh vực y học, sản xuất thực phẩm, bảo vệ môi trường… gần gũi với hiểu biết thực tế của học sinh Đảm bảo cho việc khai thác được nhiều ý tưởng dự án phong phú, gắn liền với thực tiễn đây
là những đặc điểm thuận lợi, phù hợp cho việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực đặc biệt là dạy học dự án, tích hợp liên môn
2.2 Thiết kế các chủ đề theo hướng tích hợp liên môn trong dạy học phần sinh học vi sinh vật - sinh học 10, trung học phổ thông
2.2.1 Nguyên tắc thiết kế chủ đề tích hợp liên môn
Trong dạy học THLM, giáo viên có vai trò là người tổ chức, hướng dẫn để
HS biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau để
Trang 36giải quyết các bài tập, hình thành những kiến thức, kĩ năng mới; hình thành và phát triển năng lực cho HS
Dựa vào phạm vi tri thức được vận dụng để xây dựng thành nội dung học tập hoặc để giải quyết các nhiệm vụ học tập trong những tình huống khác nhau, các nhà sư phạm đã chia thành các dạng dạy học tích hợp cơ bản gồm: xuyên môn, đa môn, liên môn và đơn môn
- Các nguyên tắc tích hợp
Để đảm bảo tính phù hợp và hiệu quả, khi thực hiện dạy học tích hợp, người dạy cần tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
+ Nguyên tắc 1: Tích hợp nhưng không làm thay đổi đặc trưng của môn học,
không biến bài học bộ môn thành bài học có nội dung chính là nội dung tích hợp Vận dụng nguyên tắc này khi dạy học, GV cần hiểu rằng: phần tích hợp không phải
là trọng tâm của bài dạy mà là phần để hỗ trợ thêm nhằm đảm bảo tốt hơn cho việc đạt được những mục tiêu và nội dung chính của bài dạy
+ Nguyên tắc 2: Khai thác nội dung cần tích hợp một cách có chọn lọc, có
tính tập trung vào chương/bài/mục nhất định, không tràn lan, tuỳ tiện Nguyên tắc này định hướng cho việc lựa chọn nội dung kiến thức cần tích hợp sao cho kiến thức
đó và kiến thức của bài học phải được hoà trộn với nhau; đồng thời, phải được sắp xếp một cách logic, có hệ thống và đảm bảo cho HS lĩnh hội được một lượng tri thức tối đa nhưng vẫn phù hợp với khả năng tiếp nhận của các em
+ Nguyên tắc 3: Phát huy cao độ vốn hiểu biết, kinh nghiệm HS đã có và
thúc đẩy được tính tích cực nhận thức của các em, tận dụng tối đa mọi khả năng
để HS được tiếp xúc, tiếp cận với các vấn đề liên quan đến nội dung cần tích hợp Thực hiện nguyên tắc này, GV cần chuẩn bị đầy đủ, chu đáo cho tiết dạy (phương tiện dạy học, địa điểm dạy học, phiếu học tập…) để hướng dẫn HS sử dụng được nhiều nguồn thông tin khác nhau, giúp các em chủ động, tích cực tham gia vào hoạt động tìm kiếm tri thức; đồng thời, tạo cơ hội cho HS thể hiện khả năng của mình trong học tập
Trang 372.2.2 Quy trình thiết kế các hoạt động học tập theo hướng tích hợp liên môn cho HS
Tham khảo tác giả Đỗ Hương Trà trong quyển Dạy học tích hợp phát triển năng lực học sinh (quyển 1: Khoa học tự nhiên) chúng tôi thiết kế quy trình xây dựng một chủ đề tích hợp gồm các bước như sau: [8]
Hình 2.2 Sơ đồ khái quát quy trình xây dựng chủ đề tích hợp liên môn
Bước 1 Lựa chọn chủ đề
Giáo viên cần rà soát toàn bộ chương trình để tìm ra những nội dung kiến thức có liên quan đến nhau để xây dựng chủ đề, có tính phổ biến, gần với thực tiễn và kinh nghiệm, phù hợp với trình độ nhận thức của học sinh Giáo viên cần tham khảo sách chuyên ngành có liên quan để tìm thêm thông tin, cơ sở khoa học của chủ đề
Trang 38Bước 2 Xây dựng mục tiêu dạy học của chủ đề
Giáo viên cần xác định mục tiêu của chủ đề bao gồm: kiến thức; kĩ năng, thái độ và định hướng phát triển năng lực Các kiến thức cần quan tâm khi tổ chức dạy học chủ đề tích hợp bao gồm:
Kiến thức đã học: Những kiến thức này học sinh đã học, đã biết và được
sử dụng làm nền tảng cho việc xây dựng kiến thức mới
Kiến thức mới: Những kiến thức này thường được ghi trong mục tiêu dạy
học, được lấy từ nội dung các kiến thức trọng tâm các môn học có liên quan
đến chủ đề, là những kiến thức dự kiến được học sinh chiếm lĩnh thông qua dạy
học chủ đề tích hợp
Kiến thức cơ sở khoa học: Đây là những nội dung kiến thức này được
cung cấp dưới dạng thông tin tham khảo, bài đọc thêm và cũng không phải là
mục tiêu dạy học của chủ đề, mở rộng, cung cấp dưới dạng thông tin để qua đó tạo điều kiện học sinh rèn luyện các kĩ năng, phát triển năng lực
Bước 3 Xác định các vấn đề cần giải quyết trong chủ đề
Đây là bước định hướng các nội dung cần được đưa vào trong chủ đề, thường là những câu hỏi mà trong quá trình học tập chủ đề học sinh có thể trả lời được; các kiến thức này có thể thuộc một môn hoặc nhiều môn khác nhau
Bước 4 Xác định các kiến thức cần thiết để giải quyết các vấn đề
Từ ý tưởng chung và việc giải quyết các vấn đề đặt ra, giáo viên cần xác định được kiến thức cần đưa vào trong chủ đề Nội dung kiến thức này có thể thuộc một hay nhiều môn học khác nhau Các nội dung của chủ đề THLM đưa
ra cần dựa trên các mục tiêu đã đề ra, đảm bảo có tính gắn kết với nhau Vì vậy
Trang 39GV có thể phối hợp các giáo viên bộ môn để cùng xây dựng các nội dung nhằm đảm bảo tính chính xác khoa học và sự phong phú của chủ đề
Bước 5 Xây dựng nội dung các hoạt động dạy học của chủ đề
Giáo viên cần rà soát, đối sánh chương trình các môn học để chọn lọc nội dung bài học có liên quan đến nhau Công việc này đòi hỏi GV phải am tường về chuyên môn và phải có kinh nghiệm Ngoài ra, giáo viên cần chú trọng nội dung, xây dựng các hoạt động và các phương pháp, hình thức tổ chức hoạt động
Trong mỗi hoạt động cần thực hiện các công việc sau:
+ Xác định mục tiêu hoạt động: mục tiêu về kiến thức, kĩ năng, thái độ, định hướng năng lực
+ Xây dựng nội dung học thông qua các tài liệu học tập: phiếu bài tập, bảng biểu, sở đồ, mẫu vật trực quan…
+ Chuẩn bị phương tiện, thiết bị dạy học cho hoạt động…
+ Lập kế hoạch tổ chức hoạt động dạy học: Có thể lựa chọn các phương pháp dạy học truyền thống hoặc phương pháp dạy học tích cực như hoạt động
cá nhân, hoạt động cặp, trao đổi nhóm, dạy học theo góc trạm, thực hiện dự án học tập
+ Dự kiến thời gian cho từng hoạt động, nội dung dạy học
Bước 6 Lập kế hoạch dạy học chủ đề
Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề: Đây chính là quá trình soạn giáo án, thiết kế bài giảng dạy học chủ đề tích hợp đã xây dựng Việc phối hợp giữa giáo viên các bộ môn (nếu có) cũng cần được đề ra một cách chi tiết Xác định thời điểm tổ chức dạy học chủ đề, cần căn cứ vào nội dung và mục tiêu đặt ra của chủ đề Dự kiến thời lượng cho chủ đề cho phù hợp với năng lực thực tế của học sinh, điều kiện dạy học thực tế
Đồng thời giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuẩn bị tài liệu, sưu tầm hay xử lý thông tin liên quan đến bài học để các em có sự chuẩn bị tốt trước khi tham gia các hoạt động học tập
Trang 40Bước 7 Tổ chức dạy học và đánh giá chủ đề
Việc tổ chức dạy học chủ đề tích hợp được thực hiện linh hoạt tùy theo điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học, trình độ của học sinh và thời gian cho phép
Sau khi học xong chủ đề THLM, giáo viên cần đánh giá các khía cạnh sau:
+ Tính phù hợp thời lượng dạy học dự kiến với thực tế
+ Đánh giá mức độ đạt được mục tiêu của học sinh qua các hoạt động học tập
+ Hứng thú học tập của HS sau khi học xong chủ đề THLM
+ Mức độ khả thi của chủ đề với điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và đối tượng HS
Giáo viên có thể sử dụng những công cụ đánh giá quá trình học tập như: + Phiếu khảo sát: GV cần đưa ra các tiêu chí về hoạt động nhóm của HS, chỉ ra các mức độ tích hợp và trình bày nội dung tích hợp các môn học của nhóm GV cần đánh giá mức độ hiểu bài thông qua một số câu hỏi củng cố, mức độ xây dựng bài, tích cực tham gia các hoạt động học tập
+ Bài kiểm tra: đưa ra vấn đề có sự kết hợp kiến thức giữa các môn học
để HS vận dụng kiến thức tổng hợp giải quyết theo từng cấp độ: nêu được sự kết nối giữa các môn học; kiến thức trong các bài học và vận dụng giải quyết các vấn đề thực tiễn, giải quyết tình huống có vấn đề…
+ Phiếu thăm dò ý kiến: Tìm hiểu hứng thú học tập các chủ đề tích hợp của học sinh, tìm hiểu mức độ hiểu bài, mức độ đánh giá kết quả quá trình học chủ đề tích hợp
+ Bài thu hoạch: Đánh giá mức độ vận dụng kiến thức, kĩ năng tổng hợp thông tin và kĩ năng giải quyết các vấn đề thực tiễn…