nhóm thảo luận phải nêu lên được: Người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống là để củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính traïng mong muoán[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 34: THOÁI HÓA GIỐNG DO TỰ THỤ PHẤN VÀ DO GIAO PHỐI GẦN
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Biết được phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Giải thích du phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao phấn
- Giải thích được sự thoái hóa của tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần
ở động vật
- Nêu được vai trò của tự thụ phấn và giao phối gần trong chọn giống
- Rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu với SGK, trao đổi theo nhóm, và quan sát, phân tích để thu nhận kiến thức từ hình vẽ
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 34.1 - 4 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 34.1 - 4 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU SỰ THOÁI HÓA DO TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC Ở CÂY GIAO PHẤN
1 Thoái hóa do tự thụ phấn bắt buộc ở cây
giao phấn
GV yêu cầu HS đọc SGK, thảo luận theo
nhóm, trả lời các câu hỏi sau:
- Mục đích của việc cho cây giao phấn tự thụ
phấn là gì?
- Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được
tiến hành như thế nào?
GV gợi ý HS: Cần nắm được:
- Cách cho cây giao phấn tự thụ phấn (bắt
buộc)
- Phương pháp tạo dòng thuần ở cây giao
phấn
2 Hiện tượng thoái hóa do tự thụ phấn ở cây
giao phấn
- GV gợi ý HS: Cần nắm vững các đặc điểm
- HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, thống nhất nội dung trả lời câu hỏi
- Dưới sự chỉ đạo của GV, các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung để nêu lên được đáp án đúng:
* Việc cho cây giao phấn tự thụ phấn là để tạo dòng thuần.
* Việc tạo dòng thuần ở cây giao phấn được tiến hành như sau:
- Tự thụ phấn bắt buộc: Dùng túi cách li lấy phấn cây nào thì rắc lên đầu nhụy cây đó Lấy hạt của từng cây gieo riêng thành từng hàng, chọn những cây có đặc điểm mong muốn cho tự thụ phấn Làm như vậy qua nhiều thế hệ sẽ tạo được dòng thuần.
- Nuôi cấy hạt phấn của cây đơn bội, rồi nhân đôi số lượng NST để tạo cây lưỡng bội.
- HS đọc SGK, quan sát tranh phóng to hình 34.1 SGK, thảo luận theo nhóm để thực hiện
SGK
- Qua thảo luận (dưới sự hướng dẫn của GV)
HS phải nêu lên được:
Hiện tượng thoái hóa (ở ngô) do tự thụ phấn ở cây giao phấn biểu hiện như sau: Các cá thể
Trang 2của các cây bị thoái hóa có sức sống kém dần, biểu hiện ở các dấu
hiệu như phát triển chậm, chiều cao và năng suất cây giảm dần Ơû nhiều dòng còn có biểu hiện bạch tạng, thân lùn, bắp dị dạng và ít hạt.
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU THOÁI HÓA DO GIAO PHỐI GẦN Ở ĐỘNG VẬT
* GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình
34.2 SGK và nghiên cứu SGK để trả lời câu
hỏi:
- Giao phối gần là gì?
- Hậu quả của giao phối gần?
- HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK, trao đổi theo nhóm và cử người báo cáo kết quả
- Dưới sự hướng dẫn của GV, HS thảo luận phải đưa ra câu trả lời đúng:
* Giao phối gần là hiện tượng những con vật sinh ra từ một cặp bố mẹ giao phối với nhau hoặc giao phối giữa bố mẹ với các con của chúng.
* Giao phối gần thường gây ra hiện tượng thoái hóa: sinh trưởng và phát triển yếu, sức đẻ giảm, quái thai, dị tật bẩm sinh
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN CỦA SỰ THOÁI HÓA
GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi:
- Thể đồng hợp và thể dị hợp biến đổi như thế
nào qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối
gần
- Tại sao tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao
phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng
thoái hóa?
GV giải thích cho HS rõ: Một số loài thực vật
tự thụ phấn cao độ (cà chua, đậu Hà Lan )
hoặc thường xuyên giao phối gần (chim bồ
câu, cu gáy ) không bị thoái hóa khi tự thụ
phấn hay giao phối gần Vì chúng đang có
những cặp gen đồng hợp không gây hại cho
- HS quan sát hình 34.3 SGK, tìm hiểu mục III SGK, thảo luận theo nhóm để thống nhất câu trả lời
- Một vài nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác nhận xét, bổ sung và dưới sự chỉ đạo của GV, cả lớp cùng xây dựng được đáp án đúng
Đáp án:
* Qua các thế hệ tự thụ phấn hoặc giao phối gần thì thể dị hợp tử giảm dần, thể đồng hợp tử tăng dần.
* Tự thụ phấn ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật lại gây ra hiện tượng thoái hóa là vì: trong các quá trình đó thể đồng hợp tử ngày càng tăng, tạo điều kiện cho các gen lặn gây hại biểu hiện ra kiểu hình.
Trang 3Hoạt động 4:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA PHƯƠNG PHÁP TỰ THỤ PHẤN BẮT BUỘC VÀ GIAO PHỐI GẦN TRONG CHỌN GIỐNG
GV nêu câu hỏi: Tại sao người ta sử dụng tự
thụ phấn bắt buộc và giao phấn gần trong chọn
giống?
HS đọc SGK, thảo luận theo nhóm, thống nhất câu trả lời Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận phải nêu lên được:
Người ta dùng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc và giao phối gần trong chọn giống là để củng cố và giữ gìn tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, thuận lợi cho sự đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện các gen xấu để loại ra khỏi quần thể.
IV CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1 GV cho HS đọc phần tóm tắt cuối bài nêu lên được 2 nội dung cơ bản: Nguyên nhân của sự thoái hóa, ý nghĩa của tự thụ phấn và giao phối gần trong trồng trọt và chăn nuôi
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 Người ta tạo dòng thuần bằng phương pháp tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật
Câu 2 Nội dung trả lời đã được nêu ra ở hoạt động 3
Câu 3 Trong chọn giống người ta dùng 2 phương pháp để củng cố và giữ tính ổn định của một số tính trạng mong muốn, tạo dòng thuần, đánh giá kiểu gen từng dòng, phát hiện gen xấu để loại ra khỏi quần thể
V DẶN DÒ:
* Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời các câu hỏi sau:
1 Người ta đã tạo dòng thuần ở cây giao phấn bằng phương pháp nào?
2 Vì sao tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn và giao phối gần ở động vật qua nhiều thế hệ có thể gây ra hiện tượng thoái hóa? Cho ví dụ
3 Trong chọn giống, người ta dùng hai phương pháp này nhằm mục đích gì?
Trang 4Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 35: ƯU THẾ LAI
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được khái niệm ưu thế lai, cở sở di truyền của hiện tượng ưu thế lai
- Xác định được các phương pháp thường dùng trong tạo ưu thế lai
- Nêu được khái niệm lai kinh tế và phương pháp thường dùng trong lai kinh tế
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, thảo luận theo nhóm và tự nghiên cứu với SGK
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 35 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 35 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU HIỆN TƯỢNG ƯU THẾ LAI
- GV nêu câu hỏi: Ưu thế lai là gì? Cho ví dụ
- GV theo dõi nhận xét và xác nhận đáp án
đúng
- GV nhấn mạnh: Ưu thế lai biểu hiện rõ nhất
trong trường hợp lai giữa các dòng có kiểu gen
khác nhau Tuy nhiên, ưu thế lai biểu hiện cao
nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ
- HS quan sát tranh, đọc mục I SGK trao đổi theo nhóm để xác định câu trả lời
- Một vài HS (do GV chỉ định) trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình, HS khác bổ sung, để cùng xây dựng được đáp án chung của lớp
Đáp án:
Ưu thế lai là hiện tượng con lai F 1 có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt, các tính trạng về hình thái và năng suất cao hơn trung bình giữa hai bố mẹ hoặc vượt trội giữa hai bố mẹ.
Ví dụ: Cây và bắp ngô của con lai F 1 vượt trội cây và bắp ngô của 2 cây làm bố mẹ (2 dòng tự thụ phấn).
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU NGUYÊN NHÂN ƯU THẾ LAI
- GV nêu vấn đề: Người ta cho rằng, các tính
trạng số lượng do nhiều gen trội quy định Ơû
hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở
trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm
xấu
- Khi lai chúng với nhau, các gen trội có lợi
mới được biểu hiện ở F1 Ví dụ:
F1: AaBbCc
+ HS theo dõi GV giảng giải, rồi thảo luận theo nhóm trả lời 2 câu hỏi của SGK
- Tại sao khi lai giữa 2 dòng thuần, ưu thế lai biểu hiện rõ nhất?
- Tại sao ở thế hệ F1 ưu thế lai biểu biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ?
+ Dưới sự hướng dẫn của GV, các nhóm thảo luận và phải nêu lên được:
* Khi lai giữa hai dòng thuần thì ưu thế lai biểu hiện rõ nhất Vì các gen trội có lợi được biểu
Trang 5Ở các thế hệ sau cặp gen dị hợp giảm dần, ưu
thế lai cũng giảm dần
hiện ở F 1
* Ở thế hệ F 1 ưu thế lai biểu hiện rõ nhất, sau đó giảm dần Vì ở F 1 tỉ lệ các cặp gen dị hợp cao nhất và sau đó giảm dần.
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU CÁC BIỆN PHÁP TẠO ƯU THẾ LAI
1 Phương pháp tạo ưu thế lai ở giống cây
trồng
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục III SGK để
nêu lên được phương pháp tạo ưu thế lai ở cây
trồng
* GV cho HS nêu một vài ví dụ
- Ở ngô đã tạo được giống ngô lai F1 năng suất
tăng 20 – 30%
- Ở lúa tạo được giống lúa lai F1 năng suất
tăng 20 – 40%
* GV lưu ý thêm: Người ta còn dùng phương
pháp lai khác thứ để kết hợp giữa tạo ưu thế
lai và giống mới
2 Phương pháp tạo ưu thế lai ở vật nuôi
* GV giải thích: Ở vật nuôi, để tạo ưu thế lai,
chủ yếu người ta dùng phép lai kinh tế, tức là
cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc
hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng con lai F1
làm sản phẩm (không dùng làm giống)
* Áp dụng phương pháp này, Việt Nam thường
dùng con cái thuộc giống trong nước giao phối
với con đực cao sản thuộc giống thuần nhập
nội Con lai có khả năng thích nghi với điều
kiện khí hậu và chăn nuôi giống của mẹ, có
sức tăng sản của bố
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận
- Đại diện một vài nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung, dưới sự hướng dẫn của GV, HS nêu lên được các phương pháp đúng:
Đối với thực vật, người ta thường tạo ưu thế lai bằng phương pháp lai khác dòng: tạo 2 dòng tự thụ phấn rồi cho chúng giao phấn với nhau.
- HS thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: Lai kinh tế là gì? Tại sao không dùng con lai kinh tế để nhân giống?
- Đại diện một vài nhóm HS (được GV chỉ định) báo cáo kết quả thảo luận nhóm Các nhóm khác bổ sung
- Dưới sự chỉ đạo của GV, HS cả lớp phải nêu lên được:
* Lai kinh tế là cho giao phối giữa cặp vật nuôi bố mẹ thuộc hai dòng thuần khác nhau, rồi dùng con lai F 1 làm sản phẩm.
* Không dùng con lai kinh tế để làm giống là vì: con lai kinh tế là con lai F 1 có nhiều cặp gen dị hợp, ưu thế lai thể hiện rõ nhất, sau đó gảm dần qua các thế hệ.
IV CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1 GV yêu cầu HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và nêu lên được khái niệm ưu thế lai, nguyên nhân của hiện tượng ưu thế lai và phương pháp tạo sự ưu thế lai
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 * Đánh dấu + vào ô chỉ câu đúng nhất trong các câu sau:
1 Ưu thế lai là gì?
a Con lai F1 khoẻ hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu tốt
b Các tính trạng hình thái và năng suất cao hơn so với bố mẹ
Trang 6 c Có khả năng sinh sản vượt trội so với bố mẹ.
d Cả a và b
2 Cơ sở di truyền của ưu thế lai là gì?
a Các tính trạng số lượng (các chỉ tiêu về hình thái và năng suất ) do nhiều gen trội quy định
b Ở cả hai dạng bố mẹ thuần chủng, nhiều gen lặn ở trạng thái đồng hợp biểu lộ một số đặc điểm xấu
c Khi cho chúng lai với nhau, chỉ có các gen trội được biểu hiện ở con lai F1
d Cả a, b và c
Đáp án: 1.d; 2.d
* Muốn duy trì ưu thế lai người ta phải dùng phương pháp nhân giống vô tính: giâm, chiết, ghép
Câu 2 Đối với cây trồng, người ta dùng các phương pháp lai khác dòng và lai khác thứ để tạo ưu thế lai, nhưng phương pháp khác dòng được áp dụng nhiều hơn
Câu 3 Nội dung trả lời đã được thực hiện theo lệnh trong bài
V DẶN DÒ:
* Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời các câu hỏi sau:
1 Ưu thế lai là gì? Cho biết cơ sở di truyền của hiện tượng trên? Tại sao không dùng con lai F1
để nhân giống? Muốn duy trì ưu thế lai thì phải dùng biện pháp gì?
2 Trong chọn giống cây trồng, người ta đã dùng những phương pháp gì để tạo ưu thế lai? Phương pháp nào được dùng phổ biến nhất, tại sao?
3 Lai kinh tế là gì? Ở nước ta, lai kinh tế được thực hiện dưới hình thức nào? Cho ví dụ
Trang 7Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 36: CÁC PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Xác định được phương pháp chọn lọc hàng loạt một lần và nhiều lần và ưu nhược điểm của phương pháp này
- Xác định được phương pháp chọn lọc cá thể và ưu nhược điểm của phương pháp chọn lọc cá thể
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, tự nghiên cứu với SGK và thảo luận theo nhóm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Tranh phóng to hình 36.1 - 2 SGK (hoặc)
- Máy chiếu Overhead và film ghi hình 36.1 - 2 SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU VAI TRÒ CỦA CHỌN LỌC TRONG CHỌN GIỐNG
* GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK để
nêu vai trò của chọn lọc trong chọn giống
* GV gợi ý HS: Cần phải nghiên cứu kĩ các ý:
- Chọn lọc để có giống phù hợp nhu cầu con
người.
- Chọn lọc để phục hồi giống đã thoái hóa.
- Trong lai tạo giống và chọn giống đột biết,
biến dị tổng hợp, đột biến cần được đánh giá,
chọn lọc qua nhiều thế hệ thì mới có giống tốt.
* GV nêu vấn đề:
- Người ta chọn các phương pháp chọn lọc phù
hợp với mục tiêu và hình thức sinh sản của đối
tượng.
- Người ta thường áp dụng 2 phương pháp chọn
lọc cơ bản: chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá
thể.
* HS độc lập nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm cử đại diện trình bày kết quả thảo luận của nhóm
* Đại diện một vài nhóm báo cáo, các nhóm khác bổ sung dưới sự hướng dẫn của GV, cả lớp phải nêu lên được:
Vai trò của chọn lọc trong chọn giống là để phục hồi lại các giống đã thoái hóa, đánh giá chọn lọc đối với các dạng mới tạo ra, nhằm tạo ra giống mới hay cải tiến giống cũ.
Hoạt động 2:
TÌM HIỂU CHỌN LỌC HÀNG LOẠT
* GV yêu cầu HS trả lời 2 câu hỏi:
- Chọn lọc hàng loạt 1 lần và 2 lần giống và
khác nhau như thế nào?
- Có 2 giống lúa thuần được tạo ra đã lâu:
Giống A bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều
cao và thời gian sinh trưởng, còn giống B có
sai khác khá rõ rệt giữa các cá thể về hai tính
trạng nêu trên Em sử dụng phương pháp và
hình thức chọn lọc nào để khôi phục lại hai
- HS quan sát hình 36.1 SGK, đọc mục II SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện trình bày kết quả thảo luận
- Một vài HS (được GV yêu cầu) báo cáo kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sung và cùng xây dựng đáp án đúng
Đáp án:
* Giống nhau, chọn cây ưu tú: trộn lẫn hạt cây
ưu tú làm giống cho vụ sau: đơn giản dễ làm,
Trang 8đặc điểm tốt ban đầu của 2 giống đó Các tiến
hành trên từng giống nhau thế nào?
ít tốn kém, để áp dụng rộng rãi; tuy nhiên, chỉ dựa vào kiểu hình (dễ nhầm với thường biến).
- Khác nhau: Ở chọn lọc 1 lần thì so sánh giống “chọn lọc hàng loạt” với giống khởi đầu và giống đối chứng, nếu hơn giống ban đầu, bằng hoặc hơn giống đối chứng thì không cần chọn lọc 2 lần Còn chọn lọc hàng loạt 2 lần cũng thực hiện như chọn lọc hàng loạt 1 lần, nhưng trên ruộng giống năm thứ II, gieo trồng giống chọn “chọn lọc hàng loạt” để chọn cây
ưu tú.
* Đối với giống lúa A nên chọn hình thức chọn lọc hàng loạt 1 lần là vì giống A mới bắt đầu giảm độ đồng đều về chiều cao và thời gian sinh trưởng Còn giống B nên chọn hình thức hàng loạt 2 lần là vì giống B đã có sai khác nhiều về 2 tính trạng nêu trên.
Hoạt động 3:
TÌM HIỂU CHỌN LỌC CÁ THỂ
* GV yêu cầu HS quan sát tranh phóng to hình
36.2 SGK và đọc mục III SGK để nêu lên
được: Thế nào là chọn lọc cá thể?
* GV lưu ý HS khi quan sát hình: Ở năm I, trên
ruộng chọn giống khởi đầu (1), chọn ra những
cá thể tốt nhất Hạt của mỗi cây được gieo
riêng thành từng dòng để so sánh (năm II)
Các dòng chọn lọc cá thể (3, 4, 5, 6) được so
sánh với nhau, so sánh với giống khởi đầu (2)
và giống đối chứng (7) sẽ cho phép chọn được
dòng tốt nhất (đáp ứng mục tiêu đặt ra)
* HS quan sát tranh, đọc SGK, thảo luận theo nhóm, cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận của nhóm
* Dưới sự chỉ đạo của GV, các nhóm thảo luận phải nêu lên được:
Chọn lọc cá thể là chọn lấy một số ít cá thể tốt, nhân lên một cách riêng rẽ theo từng dòng Nhờ đó, kiểu gen của mỗi cá thể được kiểm tra.
IV CỦNG CỐ VÀ HOÀN THIỆN:
1 GV cho HS đọc chậm phần tóm tắt cuối bài và phải phân biệt được chọn lọc hàng loạt và chọn lọc cá thể
2 Gợi ý trả lời câu hỏi cuối bài
Câu 1 Đánh dấu + vào ô chỉ câu đúng nhất trong các câu sau, khi viết về các phương pháp chọn lọc giống :
a Phương pháp chọn lọc hàng loạt cũng được áp dụng trên vật nuôi và đã tạo ra những giống có năng suất cao về thịt, trứng, sữa
b Chọn lọc hàng loạt đem lại kết quả ổn định, nâng cao được năng suất vật nuôi, cây trồng
c Chọn lọc cá thể phối hợp được việc chọn lọc dựa trên kiểu hình với việc kiểm tra kiểu gen, nhanh đạt kết quả nhưng đòi hỏi theo dõi công phu và chặt chẽ
Trang 9 d Chọn lọc cá thể thích hợp với cây tự thụ phấn, cho hiệu quả nhanh, cũng thích hợp với những cây có thể nhân giống vô tính bằng cành, củ, mắt ghép
Đáp án: a, b, và d
Câu 2 Phương pháp chọn lọc cá thể
- Ở năm I, trên ruộng chọn giống khởi đầu, chọn lấy những cá thể tốt nhất
- Gieo hạt của từng cây được chọn riêng thành từng dòng để so sánh
- Ở năm II, người ta so sánh các dòng với nhau và với giống gốc, giống đối chứng để chọn dòng tốt nhất
V DẶN DÒ:
* Học thuộc và nhớ phần tóm tắt cuối bài
* Trả lời các câu hỏi sau:
1 Phương pháp chọn lọc hàng loạt 1 lần và nhiều lần du chọn lọc hàng loạt 1 lần và nhiều lần được tiến hành như thế nào, có ưu nhược điểm gì và thích hợp với loại đối tượng nào?
2 Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thế nào? Có ưu, nhược điểm gì so với phương pháp chọn lọc hàng đầu và thích hợp với đối tượng nào?
* Đọc trước bài: “Thành tựu chọn giống ở Việt Nam”
Trang 10Ngày soạn:
Ngày dạy:
Bài 37: THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG Ở VIỆT NAM
I MỤC TIÊU:
Học xong bài này, HS có khả năng:
- Trình bày được các phương pháp thường sử dụng trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
- Xác định được phương pháp cơ bản trong chọn giống vật nuôi và cây trồng
- Nêu được các thành tựu nổi bật trong chọn giống vật nuôi, cây trồng
- Rèn luyện kĩ năng tự nghiên cứu với SGK và trao đổi theo nhóm
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Phiếu học tập ghi nội dung về về các dạng gây đột biến nhân tạo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động 1:
TÌM HIỂU THÀNH TỰU CHỌN GIỐNG CÂY TRỒNG
* GV nêu vấn đề: Dựa vào các quy luật di
truyền, biến dị, kĩ thuật phân tử, tế bào, ở Việt
Nam đã tạo ra hàng trăm giống cây trồng mới,
thông qua 4 phương pháp chủ yếu:
1 Gây đột biến nhân tạo
* GV lưu ý HS: Cần nghiên cứu kĩ các dạng
gây đột biến nhân tạo (3 dạng)
* GV treo bảng phụ 1: ghi nộig dung về các
dạng gây đột biến nhân tạo:
Các dạng gây đột
biến nhân tạo
Nội dung
Gây đột biến nhân
tạo rồi chọn cá thể
để tạo giống mới
Chọn lọc cá thể ưu tú trong các thể đột biến để tạo giống mới
Phối hợp giữa lai
hữu tính và xử li
đột biến
Lai hữu tính rồi xử lí đột biến và chọn lọc cá thể ưu tú để tạo giống mới
Chọn giống bằng
chọn dòng tế bào
xôma, có biến dị
hoặc đột biến
xôma
Chọn cá thể ưu tú trong dòng tế bào xôma có biến dị hoặc đột biến xôma để tạo giống mới
* GV dựa vào bảng phụ để phân tích và hoàn
thiện câu trả lời của các nhóm HS
* HS nghiên cứu SGK, thảo luận theo nhóm để nêu lên được:
- Thế nào là gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng?
- Những thành tựu thu được từ gây đột biến nhân tạo cây trồng ở Việt Nam là gì?
* Đại diện một vài nhóm HS trình bày kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sung
Đáp án:
* Gây đột biến nhân tạo trong chọn giống cây trồng là:
Gây đột biến nhân tạo, chọn thể đột biến ưu tú làm giống mới.